BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------oOo---------
NGUYỄN THÁI BÌNH
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
TẠI CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Chuyên ngành : Tài chính -Ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. VÕ XUÂN VINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia trên thế giới” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, được sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học là
TS. Võ Xuân Vinh, và chưa từng được công bố trước đây. Các số liệu được sử dụng
trong bài có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ các nguồn thông tin đáng tin cậy.
Nội dung luận văn đảm bảo không sao chép các công trình nghiên cứu nào khác.
TPHCM, ngày ..........tháng .......năm 2016
2.3. Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế: ........................................................................................... 14
2.4. Đóng góp mới của đề tài: ............................................................................ 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ THẾ GIỚI .......................................................................... 21
3.1.Tình hình phát triển tài chính toàn cầu: .................................................... 21
3.1.1Các thể chế quốc tế mới ............................................................................23
3.1.2 Sự sáp nhập kinh tế và tài chính thế giới: ................................................24
3.1.3 Sự phối hợp là nguyên tắc cơ bản ............................................................25
3.2. Tình hình tăng trưởng kinh tế: ...................................................................26
3.3. Phân tích thực trạng phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trên thế
giới: .......................................................................................................................32
3.3.1 Hội nhập và tự do hóa tài chính: .............................................................32
3.3.1.1 Hội nhập và tự do hóa tài chính ở các quốc gia phát triển:...............33
3.3.1.2 Hội nhập và tự do hóa tài chính ở các quốc gia đang phát triển: ......34
3.3.2 Khủng hoảng kinh tế toàn cầu: ................................................................35
3.3.2.1 Lược sử về các cuộc khủng hoảng kinh tế trong thế kỷ 20...............35
3.3.2.2 Khủng hoảng kinh tế: nguyên nhân, hậu quả và giải pháp khắc phục
.......................................................................................................................37
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..........................................................................................40
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....41
4.1. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................41
4.1.1. Mô hình thực nghiệm: .............................................................................41
4.1.2 Dữ liệu nghiên cứu và các biến trong mô hình: ......................................43
4.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: ..............................................................48
4.2.1 Xác định giá trị ngưỡng ...........................................................................49
4.2.2 Giá trị ngưỡng tối ưu: ..............................................................................51
Initial
Initial GDP Per Capita
GDP ban đầu
INS
Institutions
Thể chế
INVT
Investment
Đầu tư
LLY
Liquid Liabilities
Cung tiền (M3)
OPEN
Trade Openness
Mở cửa thương mại
WDI
World Development Indicators
Chỉ số phát triển thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan .....................................................17
Bảng 4.1: Mô tả các biến trong mô hình. ..............................................................45
Bảng 4.2: Mối tương quan giữa các biến ..............................................................47
Bảng 4.3: Ngưỡng phát triển tài chính: ................................................................49
Bảng 4.4: Kiểm định giá trị ngưỡng “tối ưu” của Tín dụng tư nhân (PRI) ......53
Bảng 4.5: Kiểm định giá trị ngưỡng “tối ưu” của Cung tiền (LLY) ..................54
Bảng 4.6: Kiểm định giá trị ngưỡng “tối ưu” của Tín dụng nội địa (DOC) ......56
Bảng 4.7: Kiểm định mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế thông qua biến Tín dụng tư nhân bình phương (PRI2) .........................58
Bảng 4.8: Kiểm định mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế thông qua biến Cung tiền bình phương (LLY2) .....................................59
Bảng 4.9: Kiểm định mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế thông qua biến Tín dụng nội địa bình phương (DOC2) .........................60
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình và các bước thực hiện nghiên cứu........................................ 4
Hinh 3.1: Quá trình phát triển tài chính và con đường đi đến khủng hoảng... 39
Hinh 4.1: Biến Tăng trưởng (Growwth) .............................................................. 46
Hình 4.2: Biến Tín dụng tư nhân(PRI) ................................................................ 46
Hình 4.3: Biến Cung tiền (LLY) ........................................................................... 46
Hình 4.4: Biến Tín dụng nội địa (DOC) ............................................................... 47
trưởng kinh tế đến một mức ngưỡng nhất định và khi vượt qua mức ngưỡng đó phát
triển tài chính sẽ có tác động xấu đến tăng trưởng kinh tế. Những phát hiện mới này
cho thấy không phải cứ tăng quy mô của hệ thống tài chính là tốt cho nền kinh tế
mà chúng ta phải nâng cao chất lượng, cũng như kiểm soát tốt khu vực tài chính thì
mới có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững nhất.
1.2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu:
Tài chính được ví như “mạch máu” của nền kinh tế điều này đã được kiểm chứng
trong thực tế từ nhiều thập niên trước. Nó giữ một vai trò cực kỳ quan trọng trong
nền kinh tế với chức năng chủ yếu là huy động và phân bổ các nguồn lực trong nền
kinh tế. Hệ thống tài chính vừa là kênh tiết kiệm cho khu vực tư nhân, vừa là kênh
đầu tư cho khu vực doanh nghiệp, và cũng là kênh dẫn truyền các chính sách kinh tế
vĩ mô của Chính phủ. Các chức năng này của hệ thống tài chính được phổ biến ở
hầu hết các nền kinh tế trên thế giới. Tuy nhiên, trong thời điểm toàn cầu hóa, hội
nhập hiện nay mối quan hệ này càng trở nên phức tạp hơn do tác động của các yếu
tố khác nhau trong bản thân nội tại hệ thống tài chính cũng như nền kinh tế vĩ mô.
Chính vì vậy việc xác định mối quan hệ giữa hệ thống tài chính và tăng trưởng kinh
tế cũng trở nên khó khăn hơn. Do đó, đề tài này tập trung xem xét mối quan hệ giữa
phát triển hệ thống tài chính và tăng trưởng kinh tế, đồng thời xác định ngưỡng
phát triển tối ưu của hệ thống tài chính để có thể đề ra các biện pháp, chính sách
phù hợp cho phát triển kinh tế. Chính vì vậy, để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này,
luận văn hướng đến nghiên cứu đề tài: “ Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng thực nghiệm ở các quốc gia trên thế giới”.
3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu:
Với mục đích nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế, luận văn này hướng đến và mong muốn đạt được những mục tiêu sau:
Xác định mối quan hệ phi tuyến hình chữ ““U-ngược”” giữa phát triển tài
chính và tăng trưởng kinh tế.
Khung lý thuyết
Lịch sử hình thành
Thống kê mô tả
Quan sát, kinh nghiệm thực tiễn
Phân tích tương quan
Đánh giá thực trạng
Xác định giá trị ngưỡng
Kết luận nghiên cứu
Kiểm định mối quan hệ chữ Ungược giữa PTTC và TTKT
Kiểm định các giá trị ngưỡng với
các phương pháp POLS, FEM,
REM
Kết luận nghiên cứu
Hình 1.1: Quy trình và các bước thực hiện nghiên cứu
1.7. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu:
- Luận văn đưa ra một mối quan hệ mới giữa phát triển khu vực tài chính và tăng
trưởng kinh tế, đó là mối quan hệ chữ ““U-ngược””. Kết quả nghiên cứu rất hữu ích
hướng đến các đối tượng như: các nhà hoạch định chính sách vĩ mô, các ngân hàng
và các nhà đầu tư.
trong nền kinh tế.
-
Giảm chi phí, đa dạng và quản trị rủi ro trong các giao dịch.
-
Huy động và gộp khoản tiết kiệm
-
Tạo thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ, công cụ tài chính.
Phát triển tài chính là sự cải thiện chất lượng của 5 chức năng trên.
Tóm lại, phát triển tài chính là sự cải thiện cả về chất lẫn về lượng trong việc
tạo ra, thu hút, chu chuyển và kiểm soát các nguồn lực tài chính của các chủ
thể trong nền kinh tế.
2.1.1.2 Thước đo phát triển tài chính:
Có nhiều thước đo cho sự phát triển tài chính được các nhà kinh tế phát hiện và
chứng minh như:
6
Nghiên cứu của King và Levine (2004):
• Tỷ lệ tín dụng cung cấp cho khu vực tư nhân trên tổng GDP (%), thể
hiện mức độ phát triển của khu vực tư trong nền kinh tế.
• Tỷ lệ cung tiền trên tổng GDP (%), thể hiện độ sâu tài chính.
• Tổng tín dụng nội địa trên GDP (%), chỉ số này thể hiện quy mô tài
chính của quốc gia.
Để nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh tế học thường sử dụng mô hình hay học
thuyết. Các mô hình là khuôn mẫu để tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề.
Các mô hình được đơn giảm hoá bằng cách bỏ qua một vài chi tiết của thế giới hiện
thực, qua đó tập trung vào các điểm chính yếu, từ đó giúp chúng ta triêể khai phân
tích xem nền kinh tế hoạt động thế nào. Trong khi lập mô hình, chúng ta có quyền
bỏ qua những chi tiết không quan trọng của hiện thực, nhưng nếu chúng ta lập quá
đơn giản, bỏ qua những chi tiết quan trọng thì mô hình sẽ không có tác dụng, và sẽ
không phù hợp với thế giới hiện thực. Giữa mô hình kinh tế và số liệu thực tế có
mối quan hệ chặt chẽ, các số liệu tương tác với mô hình theo hai hướng: số liệu
giúp lượng hoá các quan hệ mà mô hình lý thuyết quan tâm; số liệu giúp ta kiểm
nghiệm mô hình. Như vậy, để tiến hành xây dựng mô hình kinh tế, người ta phải bắt
đầu bằng việc thu thập các số liệu để tìm mối quan hệ logic giữa các yếu tố của nền
kinh tế, sau đó sử dụng các kết quả đã phân tích để xây dựng mô hình quan hệ kinh
tế. Cuối cùng, dù muốn ủng hộ lý thuyết nào chăng nữa, chúng ta vẫn phải kiểm
nghiệm bằng số liệu thực tế. Vậy, mô hình kinh tế chính là cách thức diễn đạt
những con đưòng, hình thái, nội dung phát triển kinh tế của các quốc gia thông qua
các biến số, các nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị,
xã hội. Các mô hình có thể được diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc
phương trình toán học.
Mô hình cổ điển
Được hình thành cách đây 200 năm bởi Adam Smith và Ricardo, mô hình này
có những nội dung căn bản sau:
•
Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong ba
yếu tố trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng trưởng.
•
Phân chia xã hội thành 3 nhóm người: địa chủ, tư bản và công nhân. Sự phân
cần dựa vào cải tiến kĩ thuật. Tiến bộ kĩ thuật làm tăng số máy móc và dụng cụ lao
động, nghĩa là cấu tạo hữu cơ của tư bản có xu hướng tăng lên. Do đó, các nhà tư
bản cần nhiều tiền vốn hơn để mua máy móc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ
mới. Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm. Vì vậy, các nhà tư bản chia giá trị
thặng dư ra hai phần: một phần để tiêu dùng, một phần tích luỹ phát triển sản xuất.
Đó là nguyên lý tích luỹ của chủ nghĩa tư bản.
Cũng như các nhà kinh tế học cổ điển, Mác cho rằng khu vực sản xuất ra của cải
vật chất cho xã hội gồm 3 nhóm: địa chủ, tư bản, công nhân. Tương ứng, thu nhập
của họ là địa tô, lợi nhuận và tiền công. Tuy nhiên, sự phân phối này mang tính bóc
lột: thực chất là 2 giai cấp: bóc lột và bị bóc lột.
Các nhà kinh tế trước Mác chỉ phân biệt rõ hai thuộc tính có mâu thuẫn của hàng
hoá: Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Trái lại, Mác khẳng định rằng hàng hoá là sự
9
thống nhất biện chứng của hai mặt: giá trị sử dụng và giá trị. Mác là người đầu tiên
đưa ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và xây dựng lý luận về tư bản
bất biến, tư bản khả biến, hoàn thiện việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố
định và tư bản lưu động.
Về mặt giá trị: Mác đã phân chia sản phẩm xã hội thành 3 phần C+V+M ,
trên cơ sở đó, Mác cho rằng :
Tổng sản phẩm xã hội = C+V+M
Tổng thu nhập quốc dân = V+M
Với:
C: tư bản bất biến
Cobb Douglass Y=F(k,l,r,t)
Sau khi biến đổi, Cobb-Douglass thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng
các biến số: g=t+ak+bl+cr
Trong đó:
g: tốc độ tăng trưởng GDP
k,l,r: tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên
t phần dư còn lại, phản ánh tác động khoa học kĩ thuật
a, b, c: các hệ số, phản ánh tỉ trọng của các yếu tố đầu vào trong tổng sản phẩm:
a+b+c=1
Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế
Nhấn mạnh vai trò của tổng cầu trong xác định sản lượng của nền kinh tế: sau khi
phân tích các xu hướng biến đổi của tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, và ảnh hưởng của
chúng đến tổng cầu, khẳng định cần thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao tổng cầu
và việc làm trong xã hội
Nhấn mạnh vai trò điều tiết của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế.
Những chính sách làm tăng tiêu dùng, tác động vào tổng cầu như: sử dụng ngân
sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của nhà nước và trợ
cấp vốn cho các doanh nghiệp, giảm lãi suất ngân hàng để khuyến khích đầu tư,
đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế, công trái nhà nước để bổ sung ngân sách,
tăng đầu tư của nhà nước vào các công trình công cộng và một số biện pháp hỗ trợ
khác khi đầu tư tư nhân giảm sút
Phát triển tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 của thế kỉ 20, hai nhà kinh tế
học là Harod nguời Anh và Domar người Mỹ đưa ra mô hình xem xét mối quan hệ
tăng trưởng với các nhu cầu về vốn g=s/k=i/k
Trong đó: g: tốc độ tăng trưởng
s: tỉ lệ tiết kiệm
i: tỉ lệ đầu tư
11
12
Trường phái 1: Phát triển tài chính dẫn đến tăng trưởng kinh tế
Đại diện cho trường phái này là:
King và Levine (1993) trong nghiên cứu “Tài chính và tăng trưởng:
Schumpeter có thể đúng”. Sử dụng dữ liệu trên 80 quốc gia, trong giai đoạn 1960
đến 1989. Trong bài nghiên cứu này tác giả đã cho thấy phát triển tài chính có tác
động dương đến tăng trưởng kinh tế và điều này là có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra
King và Levine còn kết luận rằng mô hình kinh tế của Schumpeter có thể đúng về
việc nhấn mạnh tầm quan trọng của tài chính đối với tăng trưởng kinh tế, tóm lại
theo 2 ông thì các nước có hệ thống tài chính phát triển thì tăng trưởng kinh tế
nhanh hơn.
Ahmed và Ansari (1998) với nghiên cứu “ Phát triển tài chính và tăng
trưởng kinh tế: Kinh nghiệm ở Nam Á” trong cuốn Tạp chí kinh tế ở Châu Á và
Dimitris và Efthymios (2004) với Luận văn ” Phát triển tài chính và tăng trưởng
kinh tế: Bằng chứng từ kiểm định nghiệm đơn vị dạng bảng và kiểm định đồng liên
kết dạng bảng”. Cả 2 Luận văn có cùng cho ra kết quả là có mối quan hệ 1 chiều do
phát triển tài chính dẫn đến tăng trưởng kinh tế và khẳng định rằng tài chính đã góp
phần to lớn vào sự tăng trưởng kinh tế.
Cùng chung quan điểm trong trường phái này còn có các Luận văn của các
tác giả như: “ Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế: mối quan hệ đồng liên kết
và mô hình VEMC tiếp cận với các quốc gia Nam Á” của tác giả Abdul Wadud
(2009), “Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế: trường hợp của Đài Loan” của
tác giả Chang, Tsangyao và Steven (2005), “Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa
phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế đối với Botswana” của Eita và Jordan
(2007)...
Trường phái 2: Tăng trưởng kinh tế dẫn đến phát triển tài chính
Đại diện cho trường phái này có các tác giả như:
Venet, B., & Hurlin, C. (2001) với Luận văn ”Kiểm định nhân quả trong
Từ các bài nghiên cứu của 3 trường phái, ta thấy các nhà nghiên cứu đều đưa ra
những quan điểm, nhận định rất đúng về mối tương quan giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên từ trước tới nay chưa có một quan điểm nào vừa
dung hòa được cả 3 trường phái trên vừa thể hiện đúng bản chất mối quan hệ giữa
chúng. Chính vì vậy bài nghiên cứu này, tập trung giải quyết vấn đề mâu thuẫn này
dựa trên một mô hình chữ “U-ngược” trong mối quan hệ giữa phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế. Mô hình chỉ ra rằng phát triển tài chính sẽ tác động tích cực
14
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đến một ngưỡng nào đó, nếu vượt qua ngưỡng
này nó sẽ tác động ngược chiều kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế.
Dựa trên khung tiếp cận nghiên cứu ở trên các giả thuyết được đặt ra trong bài
nghiên cứu này là:
Có mối quan hệ phi tuyến giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Xuất hiện mô hình chữ “U-ngược” trong mối quan hệ phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế
Có một ngưỡng tối ưu cho hệ thống tài chính để thúc đẩy kinh tế
Nếu các giả thuyết đặt ra này được chứng minh qua những dẫn chứng thực
nghiệm, qua kết quả nghiên cứu dưới đây là đúng thì nó sẽ giải quyết được mâu
thuẫn giữa các trường phái, đặc biệt từ đây sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu sau này
về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia riêng
lẻ.
2.3. Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng
trưởng kinh tế:
Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu trên thế giới nhằm kiểm tra sự ảnh hưởng của tài
chính lên tăng trưởng kinh tế, kết hợp hàng loạt các kỹ thuật định lượng, các loại dữ
liệu khác nhau (dữ liệu chéo, dữ liệu thời gian, dữ liệu bảng hay dữ liệu dựa trên
cấp độ công ty…) để chứng minh vấn đề này như: King and Levine (1993a,b),
Levine (1997, 2003), Rajan and Zingales (1998), Levine et al. (2000), Beck and
nhanh hơn khi đạt đến điểm này và chậm lại ở giai đoạn về sau. Họ đã có những
tranh luận về nguyên nhân là bởi khu vực tài chính đã chiếm quá nhiều nguồn tài
nguyên, nguồn lực của các thành phần kinh tế khác.
Arcand et al. (2012) cũng nhấn mạnh rằng mối quan hệ giữa tài chính và
tăng trưởng biến động tiêu cực đối với các nước có thu nhập cao, nơi tài chính bắt
đầu có tác động tiêu cực khi tín dụng cho khu vực tư nhân đạt 100% của GDP. Cho
thấy kết quả phù hợp với các ''hiệu ứng biến mất'' của phát triển tài chính và họ họ
cho rằng hiệu ứng này xảy ra không phải do biến động sản lượng, khủng hoảng
ngân hàng, chất lượng thể chế thấp, hoặc bởi sự khác biệt trong quy định và giám
sát ngân hàng.
16
Các nghiên cứu gần đây về mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng cũng phù
hợp với nghiên cứu thực nghiệm trước đó, trong đó thể hiện một mối quan hệ phi
tuyến tính như:
Rioja và Valev (2004b) thấy rằng phát triển tài chính tạo ra một tác động
tích cực mạnh mẽ về tăng trưởng kinh tế chỉ khi nó đã đạt được một mức độ nhất
định hoặc vượt ngưỡng phát triển tài chính; dưới mức ngưỡng này hiệu quả là
không chắc chắn. Họ cho rằng các mức độ phát triển tài chính cao, trung cấp và
thấp - đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình các hiệu ứng tài chính về
tăng trưởng. Ở các nước có mức độ phát triển tài chính trung bình thì hệ thống tài
chính có ảnh hưởng lớn và tích cực đến tăng trưởng. Ở các nước phát triển tài chính
ở mức cao thì vẫn có hiệu ứng tích cực nhưng ở mức thấp hơn, còn đối với các nước
phát triển tài chính ở mức thấp thì hệ thông tài chính hầu như không tác động đến
tăng trưởng kinh tế.
Shen và Lee (2006) cũng chứng minh một mối quan hệ phi tuyến tính, hình
chữ “U-ngược” tương tự giữa tài chính phát triển và tăng trưởng kinh tế, nơi phát
triển tài chính ở mức cao có xu hướng làm chậm tăng trưởng kinh tế. Điều này giải
thích tại sao tìm thấy tác động tiêu cực được tìm thấy giữa phát triển khu vực ngân
cứu
Mối quan hệ phi tuyến giữa
Deidda and
Fattouh(2002
).
phát triển tài chính và tăng
119 quốc
gia phát
triển và
đang phát
Dữ liệu chéo
(1960– 1989)
Hồi quy ngưỡng
của Hansen
(2000)
triển
trưởng kinh tế. Tài chính là
yếu tố quyết định tăng trưởng
kinh tế ở các nước có thu
nhập cao, nhưng không có ý
nghĩa ở các nước có thu nhập
thấp.
Tài chính có tác động tích
mạng mẽ và tích cực ở các
74 quốc
Rioja and
Valev (2004b)
gia phát
triển và
đang phát
triển
Dữ liệu bảng
(Lấy trưng
bình 5 năm từ
1961–1995)
Phương pháp nước phát triển thông qua
GMM
năng suất của nền kinh tế.
(Generalized Trong khi ở các nước có thu
method of
nhập thấp, ảnh hưởng của tài
moments)
chính với tăng trưởng sản
lượng đầu ra của nền kinh tế
phát triển hệ thống ngân hàng
cũng xuất hiện mô hình chữ U
ngược nhưng có vẻ yếu hơn.
Có một mối quan hệ phi
tuyến ngẫu nhiên giữa tài
46 quốc
Ergungor
(2008)
gia phát
triển và
đang phát
chính (hệ thống ngân hàng) và
Dữ liệu chéo
(1980– 1995)
Phương pháp tăng trưởng kinh tế. Ở các
hồi quy 2 giai quốc gia có hệ thống pháp lý
đoạn (2SLS)
chặt chẽ thì sẽ tăng trưởng
nhanh hơn khi hệ thống ngân
triển
hàng hoạt động theo định
hướng.
Có mối quan hệ phi tuyến
quá mức có thể làm cản trở
năng suất nền kinh tế.