Phân tích những tác động của môi trường đặc thù đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa việt Nam (Vinamilk). - Pdf 35

BÀI THẢO LUẬN


CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM- VINAMILK

NHÓM 2
Đề Tài: Phân tích những tác động của môi trường đặc thù đến hoạt động sản xuất và
kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa việt Nam (Vinamilk).


Nội dung chính
I. Lý luận chung

II. Giới thiệu công ty cổ phần sữa Việt Nam –
sữa tươi Vinamilk

III. Tác động của môi trường đặc thù đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa
Vinamilk

 Sự ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh
 Sự ảnh hưởng của nhà cung cấp
 Sự ảnh hưởng của khách hàng
 Sự ảnh hưởng của cơ quan, hữu quan


II. Giới Thiệu

Giới thiệu
chung
Giải thưởng


sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất
lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình với cuộc sống con
người và xã hội”
Giá trị cốt lõi
Công bằng với nhân viên,

Liêm chính, trung thực
trong ứng xử và trong tất
cả các giao dịch

Chính trực

Tôn trọng các tiêu chuẩn

Tông trọng: bản thân,

khách hàng, nhà cung cấp

Tuân thủ luật pháp, bộ

đã được thiết lập và hành

đồng nghiệp, công ty,

và các bên

quy tắc ứng xử và các quy




TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”

Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất
lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình với cuộc sống con
người và xã hội”
Giá trị cốt lõi
Công bằng với nhân viên,

Liêm chính, trung thực
trong ứng xử và trong tất
cả các giao dịch

Chính trực

Tôn trọng các tiêu chuẩn

Tông trọng: bản thân,

khách hàng, nhà cung cấp

Tuân thủ luật pháp, bộ

đã được thiết lập và hành

đồng nghiệp, công ty,



2000: Anh Hùng Lao động,…

1996: Huân chương Lao động Hạng I
1991: Huân chương Lao động Hạng II

1985: Huân chương Lao động Hạng III




II. Tác động của môi trường đặc thù đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần sữa Vinamilk

Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp

MÔI TRƯỜNG
ĐẶC THÙ
Khách hàng

Các cơ quan hữu quan


1.

Đối thủ cạnh tranh
1.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

2



Sự cạnh tranh của các sản phẩm

ngang tầm ít.

sữa nước và sữa đặc nhập khẩu

- Khó khắn: đối thủ trong nước

Khó khăn: chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng

và ngoài nước.

do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách
cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các
cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết
với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

gần như không đáng kể


1.

Đối thủ cạnh tranh
1.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp


1.

Đối thủ cạnh tranh


+ Tềm năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùng sản phẩm sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp. Mức tiêu dùng sữa bình
quân của Việt Nam chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều so với các nước châu Á khác.

DẪN

+ Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8 kg/người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập
niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% (tăng theo thu nhập bình quân)

CỦA

NGÀNH


1.

Đối thủ cạnh tranh
1.2 Đối thủ tiềm ẩn

Nhìn chung: Ngành sản xuất sữa tại Việt Nam có mức sinh lời khá cao, tuy nhiên mức sinh lời giữ các nhóm sản
phẩm có sự khác biệt khá lớn:

-Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời, với mức sinh lời
đạt khoảng 40%/giá bán lẻ

- Sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/giá bán lẻ.
- Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảm dần, nên có mức sinh
lới thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ.



và kĩ thuật chế biến, đối thủ

Khách hàng đa dạng => cơ hội và cũng là áp lực.
Tạo thương hiệu và cạnh tranh là vấn đề lớn

Nguyên liệu đầu vào phải nhập từ nước ngoài
(80%) => nhà nước khó kiểm soát => chất lượng
đầu vào của các công ty chưa cao,năng lực
cạnh tranh với các công ty nước ngoài thấp.
Hiện tại nguồn nhân lực cho ngành chế biến các
sản phẩm sữa khá dồi dào từ các nông trại,
các trường ĐH chuyên ngành chế biến TP nhưng
chất lượng chưa cao.

mới đến từ nước ngoài)


1.

Đối thủ cạnh tranh
1.3. Sản phẩm thay thế

Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi:

– Sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường có rất nhiều loại: bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này
về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa.

- Sản phẩm giải khát: nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm: trà xanh, café lon, các loại nước ngọt…Tuy nhiên, do đặc điểm văn hóa và sức
khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status