19 thi online PP giải bài toán về oxi hóa của hidrocacbon đề 2 - Pdf 35

Thi online - PP giải bài toán về oxi hóa của
Hidrocacbon - Đề 2
Câu 1 [17333]Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm metan, propylen và propan thu được 4,4 gam CO2 và 2,52
gam nước. Khối lượng của hỗn hợp X đã dùng là:
A. 1,48 gam
B. 2,48 gam
C. 6,92 gam
D. 8,40 gam
Câu 2 [18970]Z là hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí Z thu được 1,5 lít
CO2 và 1,5 lít hơi H2O (biết các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). công thức phân tử của 2
hidrocacbon là công thức nào:
A. CH4, C2H6
B. CH4, C2H2
C. C2H6, C4H10
D. C3H8, C2H6
Câu 3 [19205]
Đốt cháy 1 thể tích hiđrocacbon A, mạch hở cần vừa đủ 4,5 thể tích O2 tạo ra 3 thể tích CO2 (các thể tích đo
cùng điều kiện). Công thức cấu tạo của A? Đốt cháy 2,24 lít khí A cần 1 thể tích không khí là bao nhiêu? Cho
không khí gồm 80% thể tích là N2 và 20% thể tích là O2 .
A. C2H4; 60l
B. CH2=CH-CH3; 50l .
C. CH2=CH-CH3; 40l.
D. CH2=CH-CH3; 50,4l.
Câu 4 [21188]Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m gam
nước. Hiđro hóa X (H2, xúc tác Pd/PbCO3) tạo sản phẩm có đồng phân hình học. Vậy X có tên gọi là:
A. Vinylaxetilen
B. But-2-in
C. Pen-2-in
D. But-1-in
Câu 5 [21924]Dãy đồng đẳng nào sau đây mà khi đốt cháy thì tỉ lệ số mol CO2 so với số mol H2O tăng dần khi
số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng dần?

hơi cumen (isopropylbenzen). Nếu A là một hợp chất thơm và tác dụng được dung dịch kiềm thì công thức
phân tử tìm được của A có thể ứng với bao nhiêu chất?


A. Hai chất
B. Ba chất
C. Bốn chất
D. Năm chất
Câu 10 [23541]Cho 11 gam hỗn hợp gồm 6,72 lít khí một hiđrocacbon mạch hở A và 2,24 lít khí một ankin B.
Đốt cháy hỗn hợp này thì tiêu thụ 25,76 lít oxi. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hai hiđrocacbon A
và B lần lượt là:
A. CH4 và C3H4
B. C2H4 và C2H2
C. C3H6 và C2H2
D. C2H6 và C2H2
Câu 11 [24663]Đốt cháy hoàn toàn 224 ml (ở đktc) hiđrocacbon thơm X (không làm mất màu dung dịch nước
brom) và hấp thụ hết sản phẩm cháy vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện 10 gam kết tủa và khối
lượng dung dịch giảm 4,88 gam. Khẳng định nào sau đây là đúng với X:
Khi có Ni xúc tác, một mol X có thể cộng tối
Monoclo hóa X chỉ thu được một sản phẩm
A.
B.
đa với 6 mol H2
monoclo tinh khiết
X là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước
C.
D. Cả A, B và C
và dễ thăng hoa
Câu 12 [26091]Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X (thể khí ở điều kiện thường) thu được 35,2 gam
CO2 và 10,8 gam H2O. Cho X tác dụng với Br2 thu được 3 dẫn xuất đibrom. Cho X tác dụng với HCl thu được

D. 7
o
Câu 17 [39818]Một bình có dung tích 10 lít chứa 6,4g O2 và 1,35g ankan ở 0 C , áp suất bình là p atm. đốt cháy
hoàn toàn ankan trong bình, thu được sản phẩm cho vào nước vôi trong dư tạo 9g kết tủa. Giá trị của p là
A. 0,448
B. 0,42
C. 0,5488
D. 0,1008
Câu 18 [40121]Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam 1 hh gồm axetilen và 1 ankan, người ta thu được 12,6 gam hơi
nước. Còn nếu dẫn hh trên qua dd AgNO3/NH3 thì nhận được 24 gam kết tủa vàng nhạt. Công thức phân tử của
ankan là
A. C2H6
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H12
Câu 19 [40242] X là hợp chất hữu cơ mạch hở đơn chức có chứa oxi. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 4 mol O2
thu được CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Số công thức cấu tạo có thể có của X là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 20 [40560]Một loại xăng chỉ chứa hỗn hợp isopentan-neohexan có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 38,8. Cần
trộn hơi xăng với không khí (20% thể tích là O2 còn lại là N2) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để vừa đủ đốt cháy


hết xăng?
A. 1:34
B. 1:43
C. 2:5
D. 1:44

C. CH ≡ C – CH = CH2
D. CH3 – CH2 – C ≡ CH
Câu 26 [77152]Một hỗn hợp gồm axetilen, propilen và metan. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thu được
12,6 gam H2O. Mặt khác 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 50 gam Br2. Thành phần
phần trăm thể tích của các khí C2H2; C3H6; CH4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A. 40%; 40%; 20%.
B. 25%; 50%; 25%.
C. 50%; 25%; 25%.
D. 25%; 25%; 50%.
Câu 27 [77832]Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrô cácbon X cần 0,12 mol O2; cho sản phẩm đi qua bình (1)
đựng H2SO4 đặc dư, rồi đi tiếp qua bình (2) đựng nước vôi trong dư; kết thúc bình (1) tăng thêm 2,16 gam, còn
bình (2) có m gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 4 (gam)
B. 6(gam)
C. 9(gam)
D. 12(gam)
Câu 28 [77946]Cho 3 hidrocacbon điều kiện thường tồn tại ở thể khí . Đốt cháy 3,75 (l) hỗn hợp 3 chất này cần
22,5 (l) O2 thu được CO2 và H2O với cùng số mol. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Biết ba chất trên bao gồm
ankan, ankadien, ankin,chúng lần lượt có công thức phân tử là:
A. C3H8, C4H6, C3H4
B. C4H10, C4H6, C4H6
C. C2H6, C3H4, C3H4
D. CH4, C3H4, C4H6
Câu 29 [79255]Đốt hỗn hợp khí X gồm một anken và một xicloankan thấy cần 3,36 lít O2 ở (đktc); sản phẩm
dẫn qua dd nước vôi trong dư thấy bình nước vôi trong dư thấy bình nước vôi tăng m gam và tách được p gam
kết tủa. Giá trị của m, p lần lượt là:
A. 9,3 ; 10
B. 9,3 ; 15
C. 6,2 ; 10
D. 6,2 ; 15

B.
C.
D.
gam
gam
gam
gam
Câu 34 [100482]Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy
hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối
lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A. 6,6
B. 7,3
C. 0,85
D. 3,39
Câu 35 [32063]Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi dẫn hỗn hợp sản
phẩm qua bình chứa dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 13,79 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 4,88 gam. Công
thức của hai hidrocacbon là:
A. C2H4 và C3H6
B. C3H8 và C4H10
C. C3H6 và C4H8
D. C2H6 và C3H8
Câu 36 [31810]Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp nhau người ta thu được
17,92 lít CO2 và 23,4 gam nước. Hai hiđrocabon và thành phần phần trăm theo thể tích của chúng trong hỗn
hợp là:
A. CH4 40%; C2H6 60%
B. C2H6 60%, C3H8 40%
C. C2H4 70% và C3H6 30%

Đáp án
1.A


7.D
17.C
27.B

8.B
18.B
28.B

9.B
19.B
29.C

10.B
20.B
30.B




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status