30 câu kèm lời giải PP giải bài tập về phản ứng cộng hidrocacbon đề 2 - Pdf 33

PP giải bài tập về phản ứng cộng Hidrocacbon - Đề 2
Bài 1. Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 3,6. Dẫn X qua Ni nung nóng,
thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là
A. 25%
B. 20%
C. 50%
D. 40%
Bài 2. Cho hỗn hợp khí X gồm hai anken có cùng thể tích, lội chậm qua bình đựng dung
dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 12,6 gam và có 48 gam Br2 phản ứng. Số cặp chất
thỏa mãn các điều kiện trên của X là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Bài 3. Dung dịch chứa 0,15 mol brom tác dụng hết với axetilen chỉ thu được 2 chất M và N
là đồng phân của nhau, trong đó M có khối lượng là 13,392 gam, khối lượng của N là
A. 14,508 gam
B. 18,6 gam
C. 13,392 gam
D. 26,988 gam
Bài 4. Một hỗn hợp X gồm một anken và một ankin. Cho 0,1 mol hỗn hợp X vào nước brom
dư thấy có 0,16 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn
hợp X thu được 0,28 mol CO2. Vậy 2 chất trong hỗn hợp X là
A. C2H4 và C3H4
B. C4H8 và C2H2
C. C3H6 và C2H2
D. C3H6 và C3H4
Bài 5. Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Nung X trong bình
kín có xúc tác là Ni, sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Biết Y phản ứng vừa đủ
với 100ml dung dịch Br2 có nồng độ a mol/lít. Giá trị của a là
A. 3

C. 20,0 gam.
D. 18,4 gam.
Bài 9. Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4 và 0,1 mol CH4 qua 100 gam dung dịch Br2 thấy
thoát ra hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 9,2. Vậy nồng độ % của dung dịch Br2 là
A. 12%.
B. 14%.
C. 10%.
D. 8%.
Bài 10. Cho 1,792 lít hỗn hợp X gồm: propin, H2 (ở đktc, tỉ khối của X so với H2 bằng 65/8)
đi qua xúc tác nung nóng trong bình kín, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối của Y so với He
bằng a. Y làm mất màu vừa đủ 160 gam nước brom 2%. Giá trị của a là
A. 8,125.
B. 32,58.
C. 10,8.
D. 21,6.
Bài 11. Trộn hiđrocacbon X với lượng dư khí H2, thu được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hết 4,8
gam Y, thu được 13,2 gam khí CO2. Mặt khác, 4,8 gam hỗn hợp đó làm mất màu dung dịch
chứa 32 gam Br2. Công thức phân tử của X là
A. C3H4.
B. C2H2.
C. C3H6.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


D. C4H8.
Bài 12. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc
tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua

là:
A. 0,45
B. 0,65
C. 0,25
D. 0,35

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


Bài 17. Dẫn V (đktc) lít hỗn hợp khí X chứa C2H2, C2H4, H2 có tỷ khối so với H2 là 4,7 qua
Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y qua nước Br2 dư thấy khối lượng
bình tăng 5,4 gam và thu được hỗn hợp khí Z. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí Z thu được
4,48 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Giá trị V là
A. 22,4 lit.
B. 11,2 lit.
C. 5,6 lit.
D. 2,24 lit.
Bài 18. Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon A cháy hoàn toàn thu được CO2 và
H2O theo tỉ lệ mol 1:1. Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình
tăng lên 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và
0,72 gam H2O. Phần trăm thể tích của A trong hỗn hợp X là
A. 25%
B. 66,66%
C. 33,33%
D. 75%
Bài 19. (Đề NC)Cho 0,5 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen vào bình kín có mặt xúc tác Ni
rồi nung nóng. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với CO2 bằng 0,5. Cho

gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,5
và áp suất lúc này là P. Giá trị của P là
A. 1,000 atm
B. 1,25 atm
C. 1,5625 atm
D. 1,375 atm
Bài 23. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etan và 0,6 mol H2.
Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2
bằng M. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 15,68 lít hỗn hợp khí
Z đktc. Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của M là:
A. 9,875
B. 10,53
C. 11,29
D. 19,75.
Bài 24. Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở đứng liên tiếp nhau trong 1 dãy đồng đẳng.
Trộn lẫn X với H2 được hỗn hợp khí Y, dY/H2 = 3,96. Đun nóng Y với Ni để phản ứng cộng
hiđro xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp khí Z, dZ/H2 = 6,6. Công thức phân tử các hiđrocacbon
và % thể tích của chúng trong hỗn hợp Y là
A. C2H2 12%; C3H4 8%
B. C2H2 22%; C3H4 18%
C. C3H4 15%; C3H4 10%
D. C3H4 25%; C3H4 10%
Bài 25. Trong một bình kín thể tích không đổi 2 lít chứa hỗn hợp khí gồm 0,02 mol CH4;
0,01 mol C2H4; 0,015 mol C3H6 và 0,02 mol H2. Đun nóng bình với chất xúc tác Ni, các
anken đều cộng H2 với hiệu suất 60%, sau phản ứng giữ bình ở 27,3oC. Áp suất trong bình là
A. 0,702 atm
B. 0,6776 atm
C. 0,653 atm
D. 0,616 atm
Bài 26. Trong một bình kín dung tích không đổi ở đktc chứa etilen và H2, có bột Ni xúc tác.

50g brom. Phần trăm thể tích của axetilen có trong X là :
A. 50%
B. 40%
C. 45%
D. 25%
Bài 30. Một hỗn hợp X gồm C2H4 và C3H6 (trong đó C3H6 chiếm 71,43% về thể tích). Một
hỗn hợp Y gồm hỗn hợp X nói trên và H2 với số mol X bằng 5 lần số mol H2. Nếu lấy 9,408
lít hỗn hợp Y (đktc) đun nóng với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z. Biết
rằng tỉ lệ mol của hai ankan sinh ra bằng tỉ lệ mol của 2 anken tương ứng ban đầu. Số mol
C2H6 và C3H8 trong hỗn hợp Z lần lượt là
A. 0,02 mol; 0,05 mol
B. 0,04 mol; 0,10 mol
C. 0,05 mol; 0,02 mol
D. 0,10 mol; 0,04 mol

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Giả sử hỗn hợp X chứa 1 mol → nH2 = 0,8 mol, nC2H2 = 0,2 mol

1.3, 6.2
Luôn có mX = mY → nY = 4.2 = 0,9 mol
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


0,1
Nhận thấy nH2 pu = nC2H4 pu = nX - nY = 1- 0,9 = 0,1 mol → H = 0, 2 ×100% = 50%.
Câu 2: Đáp án D

Câu 6: Đáp án D
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


mX = 0,1.26 + 0, 2.42 + 0,1.28 + 0, 6.2 = 15
15
= 0, 6
12, 5.2
= nX − nY = 1 − 0, 6 = 0, 4

mX = mY ⇒ nY =
nH 2 ( pu )

Số mol liên kết pi còn lại trong Y: 0,1.2 + 0, 2 + 0,1 − 0, 4 = 0,1
⇒ nBr2 ( pu ) = 0,1 ⇒ a = 0,1.160 = 16( g )
Câu 7: Đáp án B
hhX gồm 0,2 mol CH2=CH-C≡CH và 0,2 mol H2 với xt Ni → hhY có dY/H2 = 21,6.
Theo BTKL: mY = mX = 0,2 x 52 + 0,2 x 2 = 10,8 gam → nY = 10,8 : 43,2 = 0,25 mol.
→ nH2phản ứng = nπ phản ứng = 0,4 - 0,25 = 0,15 mol.
nπ trước phản ứng = 0,2 x 3 = 0,6 mol → nπ dư = 0,6 - 0,15 = 0,45 mol
→ nBr2 = 0,45 mol → m = 0,45 x 160 = 72 gam
Câu 8: Đáp án B
0,3375 mol hhX gồm C2H2 và H2 qua Ni, to → hhY gồm 3 hiđrocacbon, dY/H2 = 14,25.
MY = 28,5 → hhY có CTC là C2H4,5.
o

Ni.t


12
= 12%
100

Câu 10: Đáp án A
0,08 mol hhX gồm C3H4 và H2 (dX/H2 = 65/8)
hhY + 0,02 mol Br2.
• Đặt nC3H4 = x mol; nH2 = y mol.
 x + y = 0, 08
 x = 0,03

 40 x + 2 y 65 → 
 y = 0, 05
 x+ y = 4

Ta có hpt:
→ Ta có ∑nπ trước phản ứng = 2 x nC3H4 = 0,03 x 2 = 0,06 mol.
nπ sau phản ứng = nBr2 = 0,02 mol → nπphản ứng = 0,06 - 0,02 = 0,04 mol → nH2phản ứng = 0,04 mol.
→ nY = nX - nH2phản ứng = 0,08 - 0,04 = 0,04 mol.
Theo BTKL: mY = mX = 0,08 x 65/4 = 1,3 gam
→ MY = 1,3 : 0,04 = 32,5 → dY/He = 32,5 : 4 = 8,125
Câu 11: Đáp án A
Chú ý trộn hiđrocacbon X CxHy với lượng dư khí H2 không có điều kiện đun nóng, Ni tức là
không xảy ra phản ứng hóa học là quá trình trộn vật lý
Nếu X là ankin → nX = nBr2 : 2= 0,1 mol → C = 0,3 : 0,1 = 3 → C3H4
Nếu X là anken → nX = nBr2 = 0,2 mol → C= 0,3 : 0,2 = 1,5 ( Không hợp lý)
Câu 12: Đáp án B
mX = 0,15 × 52 + 0,6 × 2 = 9 (g)
mX = mY → nY = 9 : 20 = 0.45

→ nY = 12,7 : 25,4 = 0,5 mol.
Ta có: nπ trước phản ứng = 2 x nCH≡CH + 3 x nCH≡C-CH=CH2 + 1 x nCH2=CH2 = 2 x 0,15 + 3 x 0,1 + 1 x 0,1 =
0,7 mol.
→ nH2phản ứng = nX - nY = (0,15 + 0,1 + 0,1 + 0,4) - 0,5 = 0,25 mol.
nπ dư = nπ trước phản ứng - nH2 = 0,7 - 0,25 = 0,45 mol → nBr2 = 0,45 mol
Câu 17: Đáp án A
V lít hhX chứa C2H2, C2H4, H2 có dX/H2 = 4,7.
hhX qua Ni, to → hhY.
Dẫn Y qua Br2 dư → mbình tăng = 5,4 gam + hh khí Z.
hhZ + O2 → 0,2 mol CO2 + 0,8 mol H2O
• hh khí Z chỉ gồm hiđrocacbon và H2 dư nên mZ = mC + mH = 0,2 x 12 + 0,8 x 2 = 4 gam.
Theo BTKL: mX = mY = mbình tăng + mZ = 5,4 + 4 = 9,4 gam.
→ nX = 9,4 : 9,4 = 1 mol → VX = 1 x 22,4 = 22,4 lít
Câu 18: Đáp án A
Hỗn hợp chứa axetilen, etilen và chất A khi đốt thu được CO2 và H2O tỉ lệ 1:1 thì chất A
chắc chắn phải là ankan (do axetilen đốt thu được nCO2 > nH2O, etilen đốt thu được
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


nCO2=nH2O, cần phải có 1 chất đốt thu được nCO2< nH2O để đảm bảo tỉ lệ)
Hơn nữa,

nC2 H 2 = nA

Khí thoát ra khỏi bình là ankan:
Ta có:


CH≡CH và H2, dY/H2 = 58/7.
Giả sử có 1 mol CH≡CH và 3 mol H2 ban đầu.
Theo BTKL: mY = mX = 1 x 26 + 3 x 30 = 116 gam → nY = 116 : (58/7 x 2) = 7 mol.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


nH2 = nY - nX = 7 - 4 = 3 mol.
nliên kết π trong 7 mol Y = 2 x nCH≡CH + nH2 = 5.
nBr2 = nliên kết π trong 0,7 mol Y = 0,5 mol
Câu 22: Đáp án A
BTKL: mX = mY
p X nX mY
1, 25 12,5.2
=
=
=
10.2 → p = 1 atm
→ pY nY m X → pY
Y
Câu 23: Đáp án A

C3 H 4 du (0,15 − a − b)mol
C H amol
 3 6
0,15molC3 H 4
C3 H 8bmol
0,1molC H

= 9,875
2.0,8

Câu 24: Đáp án A
Ta có MZ = 13,2 → Trong Z có H2.
Mà phản ứng xảy ra hoàn toàn → hhZ gồm ankan và H2 dư.
• TH1: hhY gồm CnH2n x mol và H2 y mol.

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


14nx + 2 y
 x + y = 3,96.2


 (14n + 2) x + 2( y − x) = 6, 6.2

x + ( y − x)
Ta có hpt: 
→ 3x = 2y → n = 1,2 → loại.
• TH2: hhY gồm CnH2n - 2 x mol và H2 y mol.

 (14n − 2) x + 2 y
= 3,96.2

x+ y


Vì H = 60% → nH2phản ứng = 0,02 x 60% = 0,012 mol.
Ta có: nhh sau phản ứng = nhh ban đầu - nH2phản ứng = 0,02 + 0,01 + 0,015 + 0,02 - 0,012 = 0,053 mol.

→ Sau phản ứng:

p=

nRT 0,053.0, 082.(273 + 27,3)
=
≈ 0, 653atm
V
2

Câu 26: Đáp án A
Đặt nC2H4 ban đầu = x mol; nH2 = y mol.
Ta có MY = 18 → H2 dư; hhY gồm C2H6 và H2 dư.
Theo BTKL: mX = mY = 28x + 2y gam.

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


28 x + 2 y
= 7,5.2
x+ y
28 x + 2 y
MY =
= 9.2

hhX gồm C2H2 và C4H4.
Về phản ứng cộng H2 thì ta thấy H2 phản ứng hết.
Gọi số mol C2H2 phản ứng là 2x → C4H4 x mol
→ hhX có (1 - 2x) mol C2H2 và x mol C4H4
→ nH2phản ứng = 2(1 - 2x) + 2x = (2 - 2x) mol.
Ta có 2 x nC2H2 + 3 x nC4H4 = 1 x nH2 + 1 x nBr2
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email : [email protected]

SĐT : 0982.563.365


→ 2(1 - 2x) + 3x = (2 - 2x) + 0,15 → x = 0,15 → H = 30%
Câu 29: Đáp án A
Trong 33 gam X có : x mol CH4 ; y mol C2H2 ; z mol C3H6 ; ta có :
16x + 26y + 42z = 33 (1)
2x + y + 3z = 2,1 (2)
Trong 0,25 mol X thì có k.x mol CH4 ; ky mol C2H2 ; kz mol C3H6 Ta có :
kx + ky + kz = 0,25 (3) ; 2ky + kz = 0,3125 (4)
Lấy 3 chia 4 rút ra được x - 0,6y + 0,2z = 0 (5)
Từ (1) (2) (5) Giải ra được : x = 0,3 ; y = 0,6 ; z = 0,3
→ % thể tích C2H2 là : 0,6 : 1,2 = 50%
Câu 30: Đáp án A
Trong Y: nX = 0,35 mol; nH2 = 0,07 mol → Trong X: nC2H4 = 0,25 và nC3H6 = 0,1.
- Vì tỉ lệ mol của hai ankan bằng tỉ lệ mol của 2 anken tương ứng ban đầu; mặt khác anken,
hiđro tham gia phản ứng và ankan tạo ra đều với số mol như nhau → hhZ có 0,07 mol ankan
và 0,35 - 0,07 = 0,28 mol anken dư, trong đó:
nC3H6 = 0,7143 x 0,28 = 0,2 → nC2H4 = 0,02.
nC3H8 = 0,7143 x 0,07 = 0,05 → nC2H6 = 0,02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status