25 câu kèm lời giải Tổng hợp đại cương hữu cơ, hidrocacbon (đề 2) - Pdf 33

Tổng hợp đại cương hữu cơ, hidrocacbon đề 2
Câu 1: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy X được nCO2 = nH2O. X có thể gồm
A. 1xicloankan + anken.
B. 1ankan + 1ankin.
C. 2 anken.
D. A hoặc B hoặc C.
Câu 2: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ?
A. Ag2C2.
B. CH4.
C. Al4C3.
D. CaC2.
Câu 3: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao
nhiêu sản phẩm cộng ?
A. 8
B. 5
C. 7
D. 6
Câu 4: Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm
hữu cơ duy nhất. Vậy X là:
A. propen
B. propan
C. ispropen
D. xicloropan
Câu 5: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ?
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 6: Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?
A. 3-Metylbut-1-en.
B. 2-Metylbut-1en.

m - . Vậy -X là những nhóm thế nào ?
A. -CnH2n+1, -OH, -NH2.
B. -OCH3, -NH2, -NO2.
C. -CH3, -NH2, -COOH.
D. -NO2, -COOH, -SO3H.
Câu 12: Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc,
hiệu suất phản ứng đạt 40% là:
A. 56 gam.
B. 84 gam.
C. 196 gam.
D. 350 gam.
Câu 13: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy
hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M
được một lượng kết tủa là:
A. 19,7 gam.
B. 39,4 gam.
C. 59,1 gam.
D. 9,85 gam.

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn
kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của 2 hiđrocacbon
trên là:
A. C2H4 và C4H8.
B. C2H2 và C4H6

B. C6H6 và C2H2.
C. C2H2 và C4H4.
D. C6H6 và C8H8.

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 -> C2H2 -> C2H3Cl -> PVC.
Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V
là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
A. 224
B. 448
C. 286,7.
D. 358,4.
Câu 21: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2
khan và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng
thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc).
Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là:
A. C6H6N2
B. C6H7N
C. C6H9N
D. C5H7N
Câu 22: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí
nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí
nhiên kế giảm đi 2 lần. Thiết lập công thức phân tử của ankan A.
A. CH4
B. C2H6

C. 2,016; 0,896 lít; 1,12 lít.
D. 1,344 lít; 2,016 lít; 0,672 lít.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : D
ý A và C đương nhiên thỏa mãn vì đều có công thức dạng CnH2n, ý B thỏa mãn nếu số mol
2 chất bằng nhau và có cùng số C...

Câu 2: Đáp án : C
Ag2C2 + HCl -> C2H2
CH4 đốt cháy ở 1500 độ C, xúc tác => C2H2
CaC2 + H2O thu được C2H2
Câu 3: Đáp án : C
Công thức cấu tạo của isopen là CH2 = C(CH3) - CH = CH2
Isopren có thể cộng 1:2, cộng 1:4, cộng 3:4 => 6 sp, thêm 1 sp có đồng phân cis-trans
Câu 4: Đáp án : D
Dựa vào CTPT, X có thể là anken hoặc xicloankan, tuy nhiên X tác dụng với HBr chỉ thu
được 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất
=> chỉ có xicloropan thỏa mãn

Câu 5: Đáp án : C
Có 8 đồng phân là:
1. propylbenzen

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 11: Đáp án : D
X phải là nhóm hút e như -NO2, -COOH, -SO3H.
Câu 12: Đáp án : A
Số mol rượu là 230 : 46 = 5 mol
Vì hiệu suất 40% => n etilen = 2 => m = 56 gam.
Câu 13: Đáp án : A
Gọi MX là phân tử của X. PTK của Z = MX + 28 = 2 MX
--> MX = 28, X là C2H4.
--> Y là C3H6 và Z là C4H8.
0,1 mol Y khi đốt thu 0,3 mol CO2 và khi hấp thụ vào 0,2 mol Ba(OH)2
=> nOH = 0,4 => thu được 0,1 mol kết tủa

Câu 14: Đáp án : D
Ta có nCuO = 0,2 mol, nH2O = 0,3 mol
Ta có nH2O > nCO2 => ankan
Viết pt đốt cháy dễ dàng tìm được n trung bình = 2
=> CH4 và C3H8.

Câu 15: Đáp án : C
Dễ thấy công thức của ankan đó là C-C-C-C-C

Câu 16: Đáp án : C
Vì nCO2 = nH2O nên n ankan = n ankin
=> nCH4 chiếm một nửa thể tích


=> Công thức phân tử C6H7N

Câu 22: Đáp án : B
CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 -> nCO2 + (n+1)H2O
Coi ban đầu n ankan=1 -> nO2=4 -> n (khí ban đầu)=5.
Sau phản ứng có nO2 dư=4-(3n+1)/2; nCO2=n; -> n(khí sau)=3,5-0,5n.
n(ban đầu)/n(sau)=p(ban đầu)/p(sau) -> 5/(3.5-0,5n)=2 -> n=2.
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


-> ankan C2H6.

Câu 23: Đáp án : C
Đặt: A là hidrocacbon ko no, B là hidrocacbon no
V A = 1.68 - 1.12 = 0.56 (l) -> nA = 0.025mol
V B = 1.12 (l) -> nB = 0.05mol, nBr2 = 0.025mol = nA -> CnH2n
nX = 0.075mol, nCO2 = 0.125mol -> Số nguyên tử C trung bình = 1.67 -> B là CH4
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O --- CnH2n + 1.5nO2 -> nCO2 + nH2O
0.05 ---------> 0.05 ------------- 0.025 ----------> 0.025n
Ta có: nCO2 = 0.05 + 0.025n = 0.125 -> n = 3
-> A: C3H6

Câu 24: Đáp án : C
M hh trước= 0.425*16 = 6,8g
M hh sau = 0,8*16 = 12,8g
do ko có ankin nào có M H2 còn dư=> toàn bộ lg ankin đã chuyển thành ankan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status