Nâng Cao - Sự điện ly (Đề 1)
Bài 1. Cho 624 gam dung dịch BaCl2 10% vào 200 gam dung dịch H2SO4 (có dư). Lọc bỏ
kết tủa, lấy dung dịch cho tác dụng với lượng dư dung dịch Pb(CH3COO)2, thu được 144
gam kết tủa. Nồng độ % của dung dịch H2SO4 lúc đầu là:
A. 24,5%
B. 14,7%
C. 9,8%
D. 37,987%
Bài 2. Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần
bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dd NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07
gam kết tủa.
- Phần hai tác dụng với lượng dư dd BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các
muối khan thu được khi cô cạn dd X là (cho rằng quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A. 3,73 gam.
B. 7,04 gam.
C. 7,46 gam.
D. 3,52 gam.
Bài 3. Trộn dung dịch A chứa NaOH a M và dung dịch B chứa Ba(OH)2 b M theo tỉ lệ thể
tích bằng nhau thu được dung dịch C. Trung hòa 100 ml dung dịch C cần dùng hết 35ml
dung dịch H2SO4 2M và thu được 9,32 gam kết tủa. Nồng độ mol dung dịch A, B lần lượt là
A. a = 1,8 và b = 0,4.
B. a = 1 và b = 1.
C. a = 0,5 và b = 0,5.
D. a = 1,2 và b = 0,8.
Bài 4. Có 2 dung dịch A, B, mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp
giữa các loại ion) trong số các ion sau: K+(0,15 mol), H+(0,2 mol), Mg2+ ( 0,1 mol), NH4+
( 0,25 mol),Cl-(0,1 mol), SO42-(0,075 mol), NO3-(0,25 mol), CO32-(0,15 mol). Làm bay hơi
(không xảy ra phản ứng hóa học) của 2 dung dịch A,B thì thu được chất rắn khan lần lượt là:
A. 22,9 gam và 25,3 gam
B. 25,4 gam và 25,3 gam
A. 49,4 gam
B. 28,6 gam
C. 37,4 gam
D. 23,2 gam
Bài 9. Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch
X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1.
Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A. 13,70 gam.
B. 12,78 gam.
C. 18,46 gam.
D. 14,62 gam.
Bài 10. Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có
chứa ClO4- , NO3- tổng số mol là 0,04 và y mol H+. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z.
Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
A. 2.
B. 13.
C. 1.
D. 12.
Bài 11. Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là
0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho
1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt
khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 9,21
B. 9,26
C. 8,79
D. 7.47
Bài 12. Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có
hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% , thu được 1,12 lit khí (đktc) và
KOH 0.29M. Tính VB cần dùng sau phản ứng thu dung dịch có pH = 2
A. 429ml
B. 414ml
C. 134ml
D. 143ml
Bài 17. Có 100 ml dung dịch X gồm: NH 4+, K+, CO32–, SO42–. Chia dung dịch X làm 2 phần
bằng nhau:
– Phần 1 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 6,72 lít (đktc) khí NH 3 và 43 gam
kết tủa.
– Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít (đktc) khí CO2.
Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 24,9.
B. 44,4.
C. 49,8.
D. 34,2.
Bài 18. Để kết tủa hoàn toàn hidroxit có trong dung dịch A chứa 0,1 mol FeSO4 và 0,1 mol
CuCl2 cần V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M + NaOH 0,2M thu được kết tủa B. Nung B ở nhiệt
độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng tối đa là
A. 15,2 gam.
B. 31,3 gam.
C. 16,0 gam.
D. 39,3 gam
Bài 19. Chia dung dịch Z chứa các ion: Na+, NH4+ , SO42- , CO32- thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1 cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được 4,3 gam kết tủa X và
470,4 ml khí Y ở 13,50C và 1atm. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 235,2
ml khí ở 13,50C và 1atm. Tổng khối lượng muối trong Z là
A. 1,19 gam.
B. 9,52 gam.
C. 4,76 gam.
D. 2,38 gam.
B. 3
C. 2
D. 1
Bài 23. Cho các phương trình phản ứng sau:
(1) X + Ba(OH)2 → BaCO3 + Y + H2O
Chất X là
A. KHSO3.
B. NaHCO3.
C. Na2CO3.
D. Ba(HCO3)2.
(2) Y + CO2 → X.
Bài 24. Cho các cặp dung dịch sau:
(1) BaCl2 và Na2CO3
(2) NaOH và AlCl3
(3) BaCl2 và NaHSO4
(4) Ba(OH)2 và H2SO4
(5) AlCl3 và K2CO3
(6) Pb(NO3)2 và H2S
Những cặp nào xảy ra phản ứng khi trộn các dung dịch trong từng cặp với nhau?
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
B. 1, 2, 4, 5, 6.
C. 1, 2, 4, 6.
D. 1, 2, 4, 5.
Bài 25. Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba và kim loại kiềm M vào nước, thu được dung dịch
chứa 26,52 gam chất tan và 4,368 lít H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 240
ml dung dịch HCl x M, thu được dung dịch chứa 35,268 gam chất tan. Giá trị của x là
Vậy đáp án đúng là D.♠♠♠ ( tránh nhầm với đáp án A.)
Câu 4: Đáp án C
Nhận thấy trong dung dịch Mg2+ và H+ không thể tồn tại cùng với ion CO32- → trong dung
dịch A chứa CO32- : 0,15 mol, K+: 0,15 mol, NH4+ :0,25 mol và ion Xn- : a mol
Bảo toàn điện tích trong dung dịch →0,15.2 + an = 0,25 + 0, 15 → an = 0,1 → anion còn lại
trong dung dịch A là Cl- : 0,1 mol
Vậy dung dịch A chứa : CO32- : 0,15 mol, K+: 0,15 mol, NH4+ :0,25 mol và Cl- : 0,1 mol
→ m chất rắn = 0,15. 60 + 0,15. 39 + 0,25. 18 + 0,1. 35,5 = 22,9 gam
Dung dịch B chứa : H+: 0,2 mol, Mg2+ : 0,1 mol, SO42- : 0,075 mol, NO3- : 0,25 mol
Chú ý khi cô cạn dung dịch thì phần axit HNO3: 0,2 mol sẽ bay hơi cùng nước .
Chất rắn khan gồm Mg2+ : 0,1 mol, SO42- : 0,075 mol, NO3- : 0,05 mol
→ m chất rắn = 0,1. 24 + 0,075. 96 + 0,05. 62 = 12,7 gam.
Đáp án C.
Câu 5: Đáp án D
- Phát biểu (a) đúng.
- Phát biểu (b) sai vì HF là chất điện li yếu.
- Phát biểu (c) sai vì C2H5OH, C6H12O6(glucozơ), CH3CHO đều là các chất hữu cơ nên không
dẫn điện.
- Phát biểu (d) sai. VD như SO3 khi tan trong nước cho dung dịch dấn điện nhưng không phải
là chất điện li.
=> Có 1 phát biểu đúng → Chọn A.
Câu 6: Đáp án C
Chọn C
Câu 7: Đáp án C
X tác dụng với NaOH dư thu được 2 chất tan, mà có 1 chất tan là NaOH dư nên phản ứng chỉ
tạo ra 1 chất tan, nên đó là
hợp chất của Na
Khi đung sôi đến cạn dd X:
Chọn C
sinh ra ở (1).
cho 3g > 2g nên khi tác dụng với
Câu 12: Đáp án C
Chọn C
Câu 13: Đáp án D
Đáp án D
Chú ý: Những dạng bài kết hợp anion và cation tạo dung dịch như trên, ta thường xét các
anion và cation hay tạo kết tủa đầu tiên như
cho bài
sẽ tìm ra được hướng đi
Câu 14: Đáp án D
Chọn D
Câu 15: Đáp án A
Vì ddA có 3 axit có thể tích bằng nhau nên: nH+ = 0,1 x 0,1 x 2 + 0,1 x 0,2 + 0,1 x 0,3 = 0,07
mol
nOH- = 0,2V + 2 x 0,1V = 0,4V mol.
bảo toàn điện tích ta có:
Chọn C
Câu 20: Đáp án C
cần chú ý số lượng ml lấy ra ở mỗi TN.
ᴥ Xét TN1 và TN2: cùng 100ml dung dịch X. cùng bản chất: OH- + HCO3- → CO32- + H2O.
Sau đó: Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ kết tủa.
Để ý TN2 có thêm Ba và tạo nhiều kết tủa hơn nên ta có:
nBa2+ = n↓TN1 = 0,1 mol; nHCO3- = n↓ TN2 = 0,15 mol.
ᴥ Ở TN3 chỉ có kết tủa là AgCl.
chú ý đây là 200 ml nên xét trong 100 ml sẽ có: nCl- = ½.n↓ TN3 = 0,1 mol.
Bảo toàn điện tích cho 100ml dung dịch X ta tính được: nK+ = 0,15 + 0,1 - 0,1 × 2 = 0,05 mol.
Đun sôi đến cạn 100ml dung dịch X, xảy ra phản ứng: 2HCO3- → CO32- + H2O + CO2 ↑
Như vậy chất rắn thu được gồm: 0,1 mol Ba2+, 0,1 mol Cl-; 0,075 mol CO32-; 0,05 mol K+ →
m = 23,700 gam.
→ Như vậy khi đun nóng tới cạn 50ml dd X sẽ thu được 11,850 gam chất rắn
Chọn đáp án C.♣♣♣
Câu 21: Đáp án A
Bảo toàn điện tích:
Chọn A.
Câu 22: Đáp án D
Phương trình ion rút gọn của a: FeS + 2H+ → Fe2+ + H2S
Phương trình ion rút gọn của b: S2- + 2H+ → H2S
Phương trình ion rút gọn của c: 2Al3+ +3S2- + 6H2O → 3Al(OH)3 + 3H2S
Phương trình ion rút gọn của d: HSO4- + HS- → H2S + SO42Phương trình ion rút gọn của e: Ba2+ + S2- + 2H+ + SO42- → BaSO4 + H2S