25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 1 - Pdf 32

Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 1
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng
A. Propan-2-amin (isopropyl amin) là một amin bậc hai
B. Tên gọi thông dụng của benzen amin (phenyl amin) là anilin
C. Có bốn đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N
D. Dãy đồng đẳng amin no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+3N
Câu 2: Có 4 hóa chất : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4).
Thứ tự tăng dần lực bazơ là :
A. 3 < 2 < 1 < 4.
B. 3 < 1 < 2 < 4.
C. 1 < 2 < 3 < 4
D. 4 < 1 < 2 < 3
Câu 3: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH2-COOH (X) , ta cho X tác dụng với
A. HCl, NaOH
B. Na2CO3, HCl
C. HNO3, CH3COOH
D. NaOH, NH3.
Câu 4: Axit glutamic không có tính chất nào sau đây?
A. Phản ứng với C2H5OH
B. Phản ứng với HNO2
C. Phản ứng với Cu(OH)2
D. Phản ứng thủy phân
Câu 5: Peptit có CTCT như sau: H2NCHCH3CONHCH2CONHCHCH(CH3)2COOH. Tên gọi
đúng của peptit trên là
A. Ala-Ala-Val.
B. Ala-Gly-Val.
C. Gly-Ala-Gly.
D. Gly-Val-Ala.
Câu 6: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng
phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
A. 3

B. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.
C. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
D. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng, thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. CTPT của 2 amin là:
A. CH3NH2, C2H7N
B. C2H7N, C3H9N
C. C3H9N, C4H11N
D. C4H11N, C15H13N
Câu 13: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, 2 chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M
thu được 18,975 gam muối. Thể tích (lít) HCl phải dùng là
A. 0,25
B. 0,5
C. 0,125
D. 1
Câu 14: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam
và tỉ lệ về số mol là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được
dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ?
A. 36,2 gam.
B. 39,12 gam
C. 43,5 gam.
D. 40,58 gam.
Câu 15: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức (được trộn với số mol bằng nhau) tác
dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây chưa
chính xác?
A. Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,2M.
B. Số mol của mỗi amin là 0,02 mol


C. Công thức của hai amin là CH5N và C2H7N.

A. 5
B. 7
C. 3
D. 4
Câu 21: Cho 32,8 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (p-HO-C6H4-CH2-CH(NH2)COOH) (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn thu
được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m

A. 49,2
B. 52,8
C. 43,8
D. 45,6


Câu 22: Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glixin (axit aminoaxetic).
Peptit ban đầu là :
A. đipeptit
B. tripeptit
C. tetrapeptit
D. pentapeptit
Câu 23: Cho amino axit X tác dụng vừa đủ với 16,6 ml dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml)
thu được muối Y. Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch
Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 15,55 gam muối khan. Công thức của X là :
A. H2N-C2H4-COOH
B. H2N-CH2-COOH
C. H2N-C3H6-COOH
D. H2N-C3H4-COOH
Câu 24: X là một amino axit. Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung
dịch HCl 0,125M; còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOH thì cần 25 gam dung dịch
NaOH 3,2%. Số nhóm NH2 và số nhóm COOH trong X lần lượt là
A. 1 và 1

Câu 5: Đáp án : B
Đây là peptit do đó ta để ý các peptit nối với nhau bởi liên kết CONH:
H2NCHCH3CO-NHCH2CO-NHCHCH(CH3)2COOH
=> Tên gọi của amin là Ala-Gly-Val
=> Đáp án B
Câu 6: Đáp án : D
Theo bài ra ta tìm được phân tử khối của chất hữu cơ đã cho là 59 đvC. => C3H9N
Đồng phân:
CH3-CH2-CH2-NH2: propan-1-amin CH3-CH(CH3)-NH2: propan-2-amin
=> Đáp án D
Câu 7: Đáp án : C
Bậc của ancol là bậc của cacbon mà nhóm –OH liên kết với, còn bậc của amin là số nguyên
tử H được thay thế bởi gốc hidrocacbon
=> Ý C đúng vì cả 2 chất đều bậc II
=> Đáp án C
Câu 8: Đáp án : D
Các tripeptit chứa Gly có thể thu được là: : Ala-Gly-Tyr; Gly-Tyr-Trp; Ser-Lys-Gly; Lys-GlyLeu; Gly-Leu-Met; Leu-Met-Gly
=> Đáp án D
Câu 9: Đáp án : A
Theo bài ra, ta có tỉ lệ C:H là 2 : 6 hay 1 : 3
Kết hợp với đáp án ta có công thức phân tử của amin là C3H9N, theo bài ra amin no bậc 2
nên amin đó là etylmetylamin
=> Đáp án A
Câu 10: Đáp án : C
Công thức chung của ankylamin là CnH2n+3N với amin no, đơn chức, mạch hở và n lớn hơn
hoặc bằng 2.
Với n = 2 thì X = 0,4. Cho x chạy từ 2 tới dương vô cùng rồi tình giới hạn, ta được 0,4 £ X
Đáp án C
Câu 11: Đáp án : B

Câu 16: Đáp án : A
Chỉ có ý A và C thỏa mãn điều kiện anpha amino axit (Ala và Gly).
Ta có M muối Y = 125,5 => M X = 89 => X là Ala
=> Đáp án A
Câu 17: Đáp án : C
Theo bài ra sau phản ứng 1 thì HCl dư 0,05 mol
=> M Z = 5,55 : 0,05 mol = 111 đvC
=> M X = 111 – 22 = 89 đvC
=> X là Alanin (chú ý amino axit tự nhiên thì gốc NH2 ở vị trí anpha)
=> Đáp án C


Câu 18: Đáp án : C
Ta có nCO2 = 1,2 mol; nH2O = 1,35 mol. => amino axit là no, đơn chức (vì axit có nCO2 =
nH2O)
Đặt công thức chung là amino axit là CmH2m+1O2N, viết phương trình đốt cháy ta có:
CmH2m+1O2N + xO2 -> mCO2 + (2m+1)/2 H2O
a mol
ma
(2m+1)a/2
=> 2(nH2O – nCO2) = (2m+1)a – 2ma = a
=> Số mol amino axit là: n = 2 (1,35 – 1,2) = 0,3 mol => chiếm 3/5
=> Với 0,1 mol X phản ứng thì có 0,06 mol amino axit
nHCl = 0,06 mol
=> Đáp án C
Câu 19: Đáp án : C
Theo bài ra, X ban đầu có 3 C nhưng say khi phản ứng với NaOH thu được muối có 2C, do
đó X phải là este của amino axit
=> Đáp án C
Câu 20: Đáp án : B

mol aminoaxit = số mol HCl → có 1 nhóm NH2.
+ Số mol NaOH = 0,02; gấp đôi số
mol aminoaxit → có 2 nhóm COOH
=> Đáp án D
Câu 25: Đáp án : A
Theo bài ra, ta có tổng số mol amino axit là 5 + 4 +7 = 16 mol
=> Tổng số mol nước là 16 : 4 . 3 = 12 mol
=> Tổng khối lượng tetrapeptit thu được là
m = 5.75+ 4.89+7.103 - 12.18 = 1236 gam
=> Đáp án A




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status