Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 3
Câu 1: Khi làm thí nghiệm xong với anilin, trước khi tráng lại bằng nước, nên rửa ống
nghiệm bằng dung dịch loãng nào sau đây?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NH3
C. Dung dịch Ca(OH)2.
D. Dung dịch NaCl.
Câu 2: Cho dãy các chất: C6 H5NH2 (1), C2 H5 NH2 (2), (C6 H5)2NH (3), (C2 H5 )2NH
(4), NH3 (5) (C6H5 - là gốc phenyl).
Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
A. (3), (1), (5), (2), (4).
B. (4), (1), (5), (2), (3).
C. (4), (2), (3), (1), (5).
D. (4), (2), (5), (1), (3).
Câu 3: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?
A. Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
B. Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh
C. Etylamin trong nước làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
D. Dung dịch natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu.
Câu 4: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
A. lysin.
B. alanin
C. glyxin
D. valin
Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam H2O, 8,4 lit CO2
(đktc) và 1,4 lít N2. Số đồng phân ứng với công thức phân tử của X là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin đơn chức no thu được hỗn hợp khí và hơi X gồm N2, CO2
được 1,12 lít N2; 6,72 lít CO2 và 6,3 gam H2O. CTPT của X
A. C3H5O2N
B. C3H7O2N
C. C3H5O2N
D. C4H9O2N
Câu 11: Cho axit glutamic tác dụng với hỗn hợp rượu metylic và etylic trong môi trường
HCl khan, hãy cho biết có thể thu được bao nhiêu loại este?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí
N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản
phẩm có muối H2N-CH2-COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O
= 16)
A. H2N-CH2-COO-C3H7.
B. H2N-CH2-COO-CH3.
C. H2N-CH2-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-COO-C2H5.
Câu 13: Cho dung dịch chứa các chất sau :X1 : C6H5 - NH2; X2 : CH3 - NH2; X3 : NH2 - CH2 –
COOH; X4 : HOOC-CH2-CH2-CHNH2COOH; X5 : H2N- CH2-CH2-CH2-CHNH2COOH.
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ?
A. X1, X2, X5
B. X2, X3, X4
C. X2, X5
D. X1, X3, X5
NaOH
HCl
B. CH3COONH3CH3; CH3NH2
C. HCOONH3C2H3 ; C2H3NH2
D. CH2=CHCOONH4; NH3
Câu 19: Khi tiến hành trùng ngưng hỗn hợp gồm glyxin và alanin, thu được polipeptit. Giả
sử một đoạn mạch có 3 mắt xích thì số kiểu sắp xếp giữa các mắt xích trong đoạn mạch đó
là :
A. 6
B. 8
C. 4
D. 10
Câu 20: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH,
thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được
dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 44,65
B. 50,65
C. 22,35.
D. 33,50
Câu 21: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được
3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A. 6
B. 9
C. 4
D. 3
Câu 22: Tripeptit X có công thức sau : H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–
COOH Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất
rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
A. 28,6 gam.
B. 22,2 gam.
số mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,70
B. 0,50.
C. 0,65.
D. 0,55
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : A
Vì anilin có tính bazo yếu nên ta nên rửa dung dịch bằng axit HCl
=> Đáp án A
Câu 2: Đáp án : D
Amin bậc 2 có lực bazơ > amin bậc 1> NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
=> Đáp án D
Câu 3: Đáp án : C
ý A và B sai, 2 chất này có tính axit và bazo quá yếu nên không làm đổi màu quỳ, ý D dung
dịch natriphenolat có làm quỳ hóa xanh (phản ứng thủy phân của muối)
=> Đáp án C
Câu 4: Đáp án : C
Phân tử khối 75 => X chỉ có thể là Glyxin
=> Đáp án C
Câu 5: Đáp án : C
Theo bài ra, ta có: nH2O = 0,5625; nCO2 = 0,375, nN = 0,125
=> Công thức của amin: C3H9N
=> 1. CH3-CH2-CH2-NH2: propan-1-amin
2. CH3-CH2-NH-CH3: N-metyl-etan-1-amin
3.CH3-CH(CH3)-NH2: propan-2-amin
4.(CH3)3-N: trimetyl amin
=> Đáp án C
Axit glutamic có 2 gốc –COOH nên:
1.Este có 2 gốc metylic
2 . Este có 2 gốc etylic
a.....................
3.Este có cả 2 gốc (và đảo lại) => 2 este
=>Có tất cả 4 loại este
=> Đáp án D
Câu 12: Đáp án : B
Ta có nCO2 = 0,15 mol; nH2O = 0,175; nN2 = 0,025
=> C : H : N = 3:7:1
=> Từ đáp án => có 2 Oxi
=> Công thức phân tử C3H7O2N
=> H2N-CH2-COO-CH3.
=> Đáp án B
Câu 13: Đáp án : C
Các dung dịch làm quỳ hóa xanh gồm X2, X5, X1 là anilin, X2 và X3 có cả nhóm COOH với số
lượng bằng hoặc nhiều hơn nhóm NH2
=> Đáp án C
Câu 14: Đáp án : C
H2NCH2COOH + NaOH -> H2NCH2COONa + H2O
H2NCH2COONa + HCl -> ClH3NCH2COOH + NaCl
=> Đáp án C
Câu 15: Đáp án : A
Vì phản ứng dư nên chênh lệch khối lượng ở đây là do muối
Để ý đáp án ta nhận thấy hoặc là X có 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2 hoặc ngược lại.
Có q lớn hơn p nên X phản ứng với KOH nhiều hơn, do đó X phải có 2 nhóm COOH và 1
nhóm NH2.
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
m peptit + m NaOH = m rắn + m H2O
m rắn = 0,1 . 217 + 0,4 . 40 – 0,1 . 1,8 = 35,9
=> Đáp án C
Câu 23: Đáp án : B
Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được các amino axit thì còn thu được 2 đipeptit :
Ala-Gly ; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val.
=> Loại C và D
=> Loại A vì không tạo ra Gly-Ala
=> Đáp án B
Câu 24: Đáp án : B
Các tripeptit có chưa Phe gồm:
Pro–Gly–Phe ; Gly–Phe–Ser; Phe–Ser–Pro; Ser–Pro–Phe; Pro–Phe–Arg
=> Đáp án B
Câu 25: Đáp án : A
Gọi amino axit có dạng H2HRCOOH Tăng giảm khối lượng ta có số mol amino axit = n H20
= ( 63,6 - 60) / 18 = 0,2 --> n amino axit = 0,4 mol
Khi cho 1/10 hốn hợp X phản ứng với HCl thì số mol amino axit = 0,04 H2HRCOOH + HCl
-----> ClH3RCOOH 0.04__________0.04 Bảo toàn khối lượng ta có Khối lượng muối =
6,36 + 0,02 . 36,5 = 7,82g => Đáp án A
Câu 26: Đáp án : C
Ta có nHCl = 0,35 mol.
Vì NaOH dư nên nó sẽ phản ứng hết với 2 gốc COOH trong axit alutamic (hết 0,3 mol) và
với HCl hết 0,35 mol
Số mol NaOH cần dùng là 0,3 + 0,35 = 0,65 mol
=> Đáp án C