ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN CHỨC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MINH,
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
sức quan trọng của mỗi sinh viên. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên tiếp
cận với thực tế, nhằm củng cố những kiến thức mà mình đã được học trong
nhà trường, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy thêm kinh nghiệm để phục vụ
cho công tác sau này. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Quản lý Tài nguyên và thầy giáo hướng dẫn
TS. Hà Xuân Linh em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Minh, tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2012 - 2014”. Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự
nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập
thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các
thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn
em trong những năm tháng học tập tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn TS. Hà Xuân Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và
chu đáo trong suốt thời gian thực tập. Qua đây, em cũng xin cảm ơn toàn thể các
cô, chú, anh, chị văn phòng một cửa UBND thị trấn huyện Yên Minh đã tận tình
giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài,do thời gian và năng lực còn hạn chế
nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiết sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và tất cả các bạn sinh viên để
chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
HOÀNG VĂN CHỨC
i
ii
Nghĩa của các cụm từ viết tắt
: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
CP
: Chính phủ
CN-TTCN
: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
DT
: Diện tích
ĐKĐĐ
: Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NĐ-CP
: Nghị định chính phủ
QSD
: Quyền sử dụng
: Về việc
iii
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ............................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ ..................................... 4
2.1.1.Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ............................................... 4
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ ...................................... 6
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ .......................................... 9
2.1.4. Trình tự thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất ............................. 15
2.2. Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Hà Giang. ..................... 17
2.3. Tình hình cấp GCNQSD trên cả nước .................................................. 18
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 21
3.1.3.Thời gian thực hiện: Từ 20/01/2015 - 30/04/2015 ................................ 21
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 52
4.4.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 53
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 54
5.1. Kết luận ................................................................................................ 54
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56
v
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
cho con người. Con người sinh ra trên đất, sống và tồn tại nhờ vào những sản
phẩm từ đất. Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế
xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không
thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp.
Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản
lý. Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp, nhu cầu
sử dụng đất đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn,
bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Do đó, việc nâng cao công tác quản
lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp GCNQSDĐ.
Công tác cấp GCNQSDĐ có vị trí đặc biệt trong quá trình quản lý đất
đai của nhà nước, nó xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất đai
giữa nhà nước và người sử dụng đất, nó không những đảm bảo sự thống nhất
về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp
GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Bám sát và thực hiện theo Luật đất đai 2003 cùng các văn bản hướng
dẫn kèm theo.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp GCNQSDĐ của các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Yên Minh.
- Số liệu thu được phải đầy đủ, chính xác, phản ánh khách quan, trung
thực, những phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung,
những giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi.
- Các kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với thực
trạng của địa phương.
2
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Đối với học tập
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học trong nhà trường, đồng thời
là vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế và nắm vững những quy
định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo luật đất đai 2003.
* Đối với thực tiễn
- Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải
pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ được tốt hơn.
- Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ trên
địa bàn huyện Yên Minh.
3
4
5
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác
đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa
nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi
ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này
mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử
dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các
chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo
điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng
và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Chính vì
vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin của
từng thửa đất và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ
sơ địa chính với đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình trạng
pháp lý của từng thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế
gốc hồ sơ địa chính.
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ
thống tọa độ nhà nước.
6
7
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất, hệ thống thủy văn, thủy
lợi, hệ thống đường giao thông, mốc giới và đường địa giới hành chính các
cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh
và các ghi chú thuyết minh.
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới, đỉnh thửa phải có
tọa độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất,
diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề
hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy
và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống
hồ sơ địa chính.
- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh
tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng
dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính
dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng
hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 47 (Luật đất đai, 2003) [6] bao gồm:
Hồ sơ địa chính bao gồm:
Hơn nữa thông qua GCNQSDĐ chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để
thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà
nước giao và cho thuê đúng pháp luật.
GCNQSDĐ là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ
quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc.
Hiện nay GCNQSDĐ được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐBTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT.
Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy
định mới có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho đối tượng được giao hoặc cho
8
9
thuê. Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì
có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ đối với loại đất đó.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp.
- Chỉ thị 10/CT - TTg ngày 10/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về
đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995
“V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất”.
dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn nghị định 181.
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng.
- NĐ số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy
định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp
đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế,
khu công nghệ cao.
- NĐ số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về
nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi
cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích
10
11
sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất,
việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất và khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận
với các quyết định hành chính về đất đai.
2.1.3.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
* Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Điều 48 Luật đất đai 2003 [6] quy định:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước với mọi loại đất.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận
trên GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo
quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ TN & MT phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và
chồng thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ tên chồng.
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng
quyền sử dụng.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp
pháp của cộng đồng dân cư đó.
12
13
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung
cư, nhà tập thể.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
2.1.3.4.Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định tại Điều 52
(luật đất đai, 2003) [6] và Điều 56 (nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004) [5] như sau:
- UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá
nước ngoài.
- UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở.
- UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Sở TN & MT cấp giấy chứng nhận cho
tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:
+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao
đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp
giấy chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của ban
quản lý khu công nghệ cao, ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận
kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải
tranh chấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công
nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách,
hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức
kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã
14
15
16
+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh
chấp đất đai đối với thửa đất.
+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất).
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không
đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong
thời gian 15 ngày.
+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp
GCNQSD đất.
+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng Tài Nguyên & Môi
trường cấp huyện, thành phố.
Thời gian UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử
dụng đất và gửi đến VPĐKQSD đất trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi
trường cấp huyện, thành phố không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian
15 ngày công bố công khai danh sách các hộ).
Trong thời gian nhận được hồ sơ xin cấp GCNQSD đất thì VPĐKQSD
đất có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với
trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp
không đủ điều kiện.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đủ
điều kiện cấp GCNQSD đất).
+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
tỉnh Hà Giang đã thực hiện một số giải pháp thiết thực để đẩy mạnh công tác
Cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của Luật Đất đai, Trong quá trình
thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
phát hiện và xử lý kịp thời những khó khăn vướng mắc trong công tác cấp
17
18
GCN phối hợp với cơ quan thông tin, báo chí địa phương thực hiện tuyên
truyền phổ biến phản ánh đầy đủ tình hình cấp GCN của địa phương.
UBND các huyện, thành phố đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi
trường, UBND các xã, phường và Thị trấn tập trung đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, vận động; chủ động phối hợp với các cơ quan đơn vị trong địa bàn,
phối hợp với các tổ trưng tập, đơn vị thi công kê khai đăng ký cấp GCNQSD
đất để thực hiện chỉ tiêu cấp GCN theo Nghị quyết của Quốc hội và Chỉ Thị
của Thủ tướng Chính phủ; chuẩn bị về lực lượng, bố trí thời gian và các tài
liệu cần thiết để phục vụ công việc; nghiêm túc thực hiện xác minh, xét duyệt
hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục quy định
Trong năm 2014, toàn tỉnh đã cấp được 246 GCN cho các tổ chức đạt
90,4% so với kế hoạch, với diện tích cấp 12.368,41 ha.
Thực hiện cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị quyết
30/2012/QH-13 của Quốc hội: Được triển khai thực hiện trên địa bàn 164/199
xã, phường, Thị trấn.
Kết quả đã cấp được 46.398 GCN với tổng diện tích 12.621,28 ha cho
35.628 hộ đạt 105,15 % so với kế hoạch. (Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp
cấp được 39.217 GCN với diện tích 11.693,05 ha; Đất ở tại nông thôn cấp
được 4.861 GCN với diện tích 735,06 ha; Đất ở đô thị cấp được 2.320 GCN
với diện tích 247,17 ha).