Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái hài mạng đỏ tía làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn phia oắc phia đén tỉnh cao bằng - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ĐỨC TUÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HÀI MẠNG ĐỎ TÍA
(PAPHIOPEDIUM MICRANTHUM T.TANG ET F. T. WANG, 1951)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM
TẠI KHU BẢO TỒN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ĐỨC TUÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HÀI MẠNG ĐỎ TÍA

LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM
TẠI KHU BẢO TỒN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên HD

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 – LN N02
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: ThS. Nguyễn Tuấn Hùng

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế (2006-2010) ...... 13
Bảng 4.1: Thống kê Sự hiểu biết của người dân về loài Hài Mạng đỏ tía ..... 25
Bảng 4.2: Thống kê tình hình sử dụng loài Hài Mang đỏ tía trong khu vực


: Công ước về buôn bán quốc tế cá loài động,

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

IUCN

: Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KBT

: Khu bảo tồn

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

ÔTC

: Ô tiêu chuẩn

UBND

: Uỷ ban nhân dân


v



3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 16
3.3.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài Hài mạng
đỏ tía ............................................................................................................ 16
3.3.2. Đặc điểm phân loại loài Hài mạng đỏ tía ............................................ 16
3.3.3. Đặc điểm nổi bật về hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả…loài Hài mạng đỏ
tía ................................................................................................................. 16
3.3.4. Một số đặc điểm sinh thái của loài ...................................................... 16
3.3.5. Tác động của con người đến khu bảo tồn và loài Hài mạng đỏ tía ...... 17
3.3.6. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài Hài Mạng đỏ tía tại
khu Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng ................ 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 17
3.4.1. Phương pháp luận trong nghiên cứu ................................................... 17
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp ................................................................. 18
3.4.3. Phương pháp nội nghiệp ..................................................................... 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ................................... 24
4.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây ................. 24
4.1.1. Sự hiểu biết của người dân về loài Hài Mạng đỏ tía............................ 24
4.1.2. Đặc điểm sử dụng loài cây Hài Mạng đỏ tía ....................................... 25
4.1.3. Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại .................... 26
4.2. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài ................................................... 27
4.2.1. Đặc điểm cấu tạo hình thái rễ, thân cây .............................................. 27
4.2.2. Đặc điểm cấu tạo hình thái lá.............................................................. 27
4.2.3. Đặc điểm cấu tạo hình thái hoa, quả ................................................... 28
4.3. Một số đặc điểm sinh thái của loài ......................................................... 29
4.3.1. Đặc điểm độ tàn che nơi phân bố của loài Hài Mạng đỏ tía phân bố ... 29
4.3.2 Tổ thành cây tầng gỗ và các cây lá chính ............................................ 30
4.3.3 Đặc điểm tái sinh loài nghiên cứu ....................................................... 31



Sinh viên

Hoàng Đức Tuân

Năm 2015


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Vấn đề bảo tồn sự ĐDSH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong
giai đoạn phát triển hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, nó không chỉ có ý
nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của xã hội
loài người trên hành tinh. ĐDSH đã cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho con
người những sản phẩm cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội đồng thời
đó cũng là nhân tố quan trọng để duy trì các quá trình sinh thái cơ bản như:
Quang hợp của thực vật, mối quan hệ giữa các loài sinh vật, bảo vệ nguồn
nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ và tăng độ phì của đất, bảo tồn nguồn gen quý
và các loài động thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng,
Rừng cung cấp gỗ, củi, thức ăn, thuốc chữa bệnh, giúp điều hòa nước ở các
con sông và ngăn chặn sự xói mòn đất tạo nên môi trường sống ổn định và
bảo vệ cho các loài sinh vật.
Việt Nam Nằm ở khu vực Đông Nam châu Á với tổng diện tích tự
nhiên khoảng 330.541 km2 là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao
trên thế giới, với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc
bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật.
Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn ĐộMiến Điện, Nam Trung Quốc và Inđô- Malaixia, đã giúp hệ động thực vật của
nước ta rất phong phú, theo các nhà khoa học dự đoán Việt Nam có khoảng

- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các biện pháp bảo tồn loài cây Hài
Mạng đỏ tía.


3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được
với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến
thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học
trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các
phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học
trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học.
Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài làm cho sih viên tích lũy thêm
được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc gieo ươm cây giống.
Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và
làm việc sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện
pháp bảo tồn và phát triển cây Hài Mạng đỏ tía trong khu bảo tồn một cách
hợp lý.
- Giúp cho nhân dân và cán bộ Kiểm lâm nhận thức được tầm quan
trọng của việc bảo tồn và những vai trò mà loài cây Hài Mạng đỏ tía mang lại
cho cuộc sống .
- Việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học loài cây Hài Mạng đỏ
tía tại khu vực nghiên cứu sẽ tạo tiền đề cho việc gây trồng loài cây này
tại khu vực.
- Thông qua kết quả nghiên cứu thấy được sự đa dạng của các loài và
sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó đánh giá được

Nhóm các loài tuyệt chủng.
+ Tuyệt chủng (EX.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
+ Cực kì nguy cấp (CR+ Nguy cấp (EN
+ Sắp nguy cấp (VU


5

Nhóm các loài ít nguy cấp: LR
+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học,
môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự
nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Thực vật rừng, động vật rừng gồm 2 nhóm A thực vật và B động vật rừng:
Nhóm I A, IIA gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm I B, IIB gồm các loài động vật rừng.
(Nguồn nghị định 32/2006/NĐ-CP) [4]
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén. Có rất nhiều loài động thực vật được xếp
vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen
quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn gấp đó chính là loại
Hài mạng đỏ tía tại khu bảo tồn, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến
đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc
đi tìm hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất.
Ở khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng và người dân địa phương tôi
đi tìm hiểu tình hình phân bố một số loài lan hài, thống kê số lượng, tình hình
sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên cứu. Đây

công nhận là chi hợp lệ vào năm 1959, nhưng việc sử dụng các danh pháp
khoa học chỉ hạn chế cho các loài ở khu vực Đông và Đông Nam Á. [ 11 ]
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta thuộc 1 trong 2 khu vực xuất phát các loài lan quý hiếm trên
thế giới. Do vị trí địa lý mà khí hậu, độ ẩm, nhiệt độ và cường độ ánh sáng
của nước ta rất thích hợp cho sự tăng trưởng và phát triển của cây lan.


7

Theo Phạm Hoàng Hộ (1993) Lan rừng Việt Nam được biết gồm hơn
750 loài khác nhau. Lan Việt Nam là lan của vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng
bởi hai mùa mưa nắng rõ rệt, vì thế đa số các loài lan mỗi năm chỉ cho một kỳ
hoa. Mùa nở hoa tập trung vào hai thời kỳ:
- Tháng 2 và tháng 4 trong mùa nắng do sự thọ hàn và quang kỳ tính.
- Tháng 7 tháng 8 do sự khô hạn.
- Sự phân bố lan rừng ở các tỉnh miền Nam có thể tạm chia thành 04
khu vực:
+ Đông Nam Bộ
+ Trung Nguyên
+ Cao Nguyên
+ Nam và Trung Trung Bộ.
(Nguồn: Phạm Hoàng Hộ 1993) [5]
- Trong lĩnh vực điều tra cơ bản các loài lan rừng của Việt Nam: Báo
cáo điều tra thực vật của khu bảo tồn Nam Xuân Lạc thì các loài lan có trong
khu bảo tồn là:
TT

1
2

Paphiopedilum micraqnthus

Hài mạng đỏ

T.Tang&F.T.Wang

tía

Paphiopedilum tranlienianum
Gruss & Perner

Hài trần Liên

Họ

Sách đỏ
Việt Nam

Orchidaceae

VU

Orchidaceae

EN

Orchidaceae

EN


ở độ cao thường 900-1600 m , ở chân các vách ngăn đỉnh và đỉnh núi, nơi có
nhiều đất và rêu, có độ ẩm cao. Phân bố: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng,
Bắc kạn.
Hài mạng đỏ tía (paphiopedilum micranthum T. Tang et F. T.
Wang,1951) vốn có khu phân bố không quá hẹp và số lượng cá thể không ít,
nhưng nơi cư trú bị chia cắt rất mạnh, kèm theo môi trường sống là rừng bị thu
hẹp do chặt gỗ và lửa rừng nên đang bị tuyệt chủng.
Hài mạng đỏ tía (paphiopedilum micranthum T. Tang et F. T.
Wang,1951) được làm cảnh rất quý vì hoa có màu sắc đẹp với cấu tạo môi có


9

hạt rất độc đáo, lại rất hiếm, loài phân bố hẹp gặp với số lượng cá thể rất ít
trên các vách núi dựng đứng và cao. Thuộc cấp bảo tồn EN A1 a,c,d+2d,
B1+2e đã liệt kê vào phụ lục 1 công ước CITES và nhóm 1 nghị định
32/2006/ND-CP. (Nguồn: Sách đỏ việt nam – phần II. Thực vật ) [9].
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành
chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng
Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Trung tâm của Khu bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công [1].
2.3.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
∗ Địa hình, địa mạo
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi

trên các tuyến đo trong KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén..................... 38


11

340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,
có khi xuống tới - 20C - 50C.
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất
vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%.
- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều
tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn
phần.. Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày
xuất hiện trung bình là 3 ngày. Số ngày dài nhất của một đợt sương muối
trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ.
Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và đỉnh
đèo Colea [1].
* Hệ thống thuỷ văn
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các
suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng
qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực
có 4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy
nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn. Mật độ
suối trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra
lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị
chia cắt mạnh.
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp
nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai
thác và sử dụng nước mặt[1].
2.3.2. Tình hình văn hóa xã hội
2.3.2.1. Dân số

nhất là các đường cấp phối rải đá.
2.3.2.5 Y tế
Công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực, các trạm y tế các xã
đã được đầu tư trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, mỗi trạm được bố trí 2 y
sỹ, 2 y tá và nữ hộ sinh, với nhiệm vụ chủ yếu là khám, cấp phát thuốc


13

cho nhân dân. Riêng ở thị trấn Tĩnh Túc có 1 bệnh viện đa khoa 50
giường bệnh nhưng chưa được trang bị đồng bộ nên việc khám chữa bệnh
ở các xã còn nhiều hạn chế.
2.3.2.6 Giáo dục
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
UBND huyện, sở Giáo dục và Đào tạo, các cấp uỷ đảng, chính quyền, các ban
ngành đoàn thể ở địa phương, tỷ lệ học sinh đi học ngày càng tăng. Tuy
nhiên, đa số học sinh là dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó
khăn, dân cư sống rải rác phân tán nên đã hạn chế và là thách thức lớn đến
công tác giáo dục đào tạo ở địa phương.
2.3.3. Tình hình khinh tế khu vực nhiên cứu
2.3.3.1. Tình hình phát triển nghành trồng trọt
Bảng 2.1 : Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế (2006-2010)
Phân theo năm
Hạng mục
2006

2007

2008



21.823,0

28.797,0

27.651,0

30.781,0

27.210,0

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

100,0

- Trồng trọt

69,8

72,5

76,6

bệnh xuất hiện, giá thức ăn tăng cao, thị trường thiếu ổn định, nên những
hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn nuôi, hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy
mô chăn nuôi.
2.3.3.3. Tình hình phát triển lâm nghiệp
Trong những năm qua công tác quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện
đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết
quả khả quan, diện tích rừng tự nhiên đạt 8.888 ha (năm 2008), tăng 76 ha so
với (năm 2001), diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với
năm 2001. Từ kết quả cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong
khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn. Tuy nhiên số liệu trên chỉ
phản ánh được phần diện tích thực hiện qua các chương trình dự án, còn diện
tích rừng tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh được.
(Báo cáo chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén thành
vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén 2013).[1]
2.3.4. Những thách thức và cơ hội
2.3.4.1. Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các
cấp, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, nhân dân địa
phương đã có những thay đổi về nhận thức, quan tâm đúng mức đến công tác
bảo tồn và phát triển bền vững.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có tiềm năng, lợi thế so
sánh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nên có điều kiện thuận lợi,
cơ hội phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái.
2.3.4.2. Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang

- Đặc điểm phân bố của loài
+Tần suất xuất hiện của loài
+ Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng
+Phân bố theo độ cao
- Đặc điểm đất nơi Hài mạng đỏ tía phân bố



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status