Tài liệu lý thuyết và bài tập sinh học lớp 9 ôn học sinh giỏi - Pdf 35

____________________________________________________________________
PHẦN 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Câu 1: SS 2 trờng hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong lai 1 cặp
tính trạng .Vì sao trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích
cũng biết đợc thể đồng hợp trội và thể dị hợp?
Trả lời:
1.1. So sánh F1 và F2 trong lai 1 cặp tính trạng ở 2 trờng hợp trội hoàn toàn và trội
không hoàn toàn:
* Giống nhau:
- Đây đều là phép lai 1 cặp tính trạng.
- Bố mẹ đem lai đều thuần chủng
- Kết quả thu đợc về KH ở F1 là đều đồng tính
- Kết quả thu đợc về KG ở F1 là 100% có KG dị hợp và ở F2 đều thu đợc các
KG với tỉ lệ:
1 : 2 : 1.
* Khác nhau:
Trội hoàn toàn
- Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn do
đó KG dị hợp biểu hiện KH của gen
trội.

Trội không hoàn toàn
- Gen trội lấn át không hoàn toàn gen
lặn do đó KG dị hợp biểu hiện KH
trung gian giữa bố và mẹ.
- ở F1 thu đợc đồng loạt là KH trung
- ở F1 thu đợc đồng loạt là KH mang gian
tính trạng trội.
- ở F2 thu đợc các KH theo tỉ lệ: 3 trội : - ở F2 thu đợc các KH theo tỉ lệ: 1 trội :
1 lặn
2 trung gian : 1 lặn.

hiện tợng đó?
Trả lời:
a. Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng: là hiện tợng di truyền mà
trong đó các tính trạng không phụ thuộc vào nhau, sự di truyền của cặp tính trạng
này không phụ thuộc vào cặp tính trạng kia và chúng phân li ĐL với nhau.
b. Nguyên nhân: là do cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp
NST khác nhau, dẫn đến trong giảm phân và thụ tinh chúng đã PLĐL và tổ hợp tự
do với nhau.
Do các gen PLĐL và tổ hợp tự do với nhau nên các tính trạng do chúng quy
định cũng phân li độc lập với nhau.
Câu 5: Nêu ý nghĩa của sự phân li ĐL của các cặp tính trạng? vì sao nói rằng
BDTH có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống?
Trả lời
a. ý nghĩa của sự phân li độc lập các cặp tính trạng:
Hiện tợng phân li độc lập của các cặp tính trạng là cơ sở tạo ra nhiều biến dị
tổ hợp, làm phong phú và đa dạng về KG và KH của sinh vật, có ý nghĩa quan
trọng đối với tiến hoá và chọn giống.
b. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa đối chọn giống thể hiện:
Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi hay cây trồng
luôn làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp con ngời dễ dàng chọn lựa và
giữ lại những dạng cơ thể ( những biến dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích
của con ngời để làm giống hoặc đa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năng
suất và hiệu quả kinh tế cao.
2


____________________________________________________________________

Câu 6: Hiện tợng DTLK đã bổ sung cho quy luật PLĐL của Menđen nh thế
nào?

3


____________________________________________________________________
Câu 10: So sánh kết quả của hiện tợng di truyền PLĐL và hiện tợng di truyền
LKG?

PHẦN 2: TẾ BÀO ( NST – NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN – THỤ TINH )
Câu 1: NST là gì? Cấu trúc của NST đợc biểu hiện rõ nhất vào lúc nào? Hãy mô
tả cấu trúc đó? Những đặc trng cơ bản của NST?
Trả lời
1. Khái niệm NST:
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bị bắt màu bằng thuôc nhuộm mang
tính kiềm. Có số lợng, hình dạng, kích thớc đặc trng cho từng loài. NST có khả
năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ. NST có khả năng bị đột
biến thay đổi số lợng, cấu trúc tạo ra những đặc trng di truyền mới.
2. NST có cấu trúc đặc trng đợc biểu hiện rõ nhất, có thể quan sát đợc dới kính
hiển vi vào kì giữa của quá trình phân bào ( nguyên phân, giảm phân ), lúc này
NST co ngắn cực đại.
3. Cấu trúc của NST ở kì giữa:.
NST có dạng kép gồm 2 crômatit ( 2 nhiễm sắc tử chị em ) giống hệt nhau và
dính với nhau tại tâm động( eo thứ nhất – eo thứ cấp ), là điểm đính của NST vào
sợi tơ vô sắc trong quá trình phân bào, nhờ đó khi các sợi tơ vô sắc thì các NST di
chuyển đợc về các cực tế bào. Một số NST còn có eo thứ hai ( eo thứ cấp ) là nơi
tổng hợp ARN ribôxôm.
NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau nh: hình hạt, hình que, hình chữ
V, hình móc.
NST có kích thớc: chiều dài từ 0,5 đến 50 muycrômet, đờng kính từ 0,2 đến 2
muycrômet.
Crômatit cấu trúc lên NST đợc cấu tạo từ 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

2. Chức năng cơ bản của NST:
- Là vật chất mang thông tin di truyền
- Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân, thụ
tinh nhằm đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền ổn định ở cấp độ tế bào.
- NST chứa các gen có cấu trúc khác nhau, mỗi gen giữ một chức năng di truyền
nhất định.
- Những biến đổi về số lợng, cấu trúc của NST sẽ gây ra những biến đổi ở các
tính trạng di truyền.
Câu 3: Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa quá trình tạo trứng và
quấ trình tạo tinh trùng?
Trả lời
1. Giống nhau:
- Đều xảy ra ở các TB sinh dục ở thời kì chín
- Đều diễn ra các hoạt dộng của NST là: nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do.
- Đều tạo thành các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc.
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
2. Khác nhau:
Quá trình tạo tinh trùng
Quá trình tạo trứng
- Kết thúc GP I tạo thành 2 TB có kích - Kết thúc giảm phân I tạo thành 2 TB,
5


____________________________________________________________________
thớc bằng nhau.
- Kết thúc quá trình giảm phân tạo thành
4 TB có kích thớc bằng nhau, sau này
phát triển thành các tinh trùng.
- Tinh trùng có kích thớc bé gồm 3 phần:
đầu, cổ, đuôi.

- Xảy ra đối với TB sinh dỡng và TB sinh - Xảy ra đối với các TB sinh dục ở thời kì
dục sơ khai.
chín .
- Chỉ gồm 1 lần phân bào.
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp ( lần phân
bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào
II là phân bào nguyên phân ).
- Không
- ở kì đầu I có sự bắt chéo giữa 2 crômatit
khác nguồn gốc dẫn tới sự tiếp hợp, trao
đổi chéo giữa các NST trong cặp tơng
đồng( khác nguồn gốc ).
- Tại kì giữa các NST kép tập trung thành 1 - Tại kì giữa I các NST kép tập trung thành
hàng trên mặt phẳng xích đạo.
2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Tại kì sau có sự phân cắt của các NST - Tại kì sau I diễn ra sự phân li của các
kép thành 2 NST đơn tại tâm động và các NST ở trạng thái kép trong từng cặp tơng
NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
đồng.( Không có sự phân cắt tâm động ).
6


____________________________________________________________________
- Kết thúc kì cuối tạo thành 2 TB con giống - Kết thúc kì cuối I tạo thành 2 TB con có
nhau có bộ NST lỡng bội đơn.
bộ NST đơn bội kép. ( Đây là giai đoạn
quan trọng, là cơ sở để tạo ra nhiều loại
giao tử khác nhau )
- Không
- Các TB con sinh ra lại tiếp tục bớc vào

phân bào theo 1 cách ngẫu nhiên và mỗi cặp cùng nằm trên 1 sợi tơ vô sắc của thoi
phân bào.
- Vào kì sau I các NST kép trong cặp tơng đồng phân li về 2 cực của TB ( không
có sự phân cắt tâm động ), chiếc có nguồn gốc từ bố đi về 1 cực và chiếc có nguồn
gốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại của TB.
7


____________________________________________________________________
- Kết thúc kì cuối I tạo thành các 2 TB con trong đó: 1 TB chứa NST có nguồn
gốc từ bố, 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ mẹ trong cặp tơng đồng.
Nh vậy, chính sự sắp xếp 1 cách ngẫu nhiên các NST ở kì giữa I và sự phân li
không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về
nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con đợc tạo thành qua giảm phân.
Câu 6: Trình bày vai trò của cặp NST thứ 23 trong việc xác định giới tính ở ng ời?
Trả lời
- ở ngời cặp NST số 23 là cặp NST giới tính có vai trò xác định giới tính ở ngời, trong đó:
+ ở nam giới cặp này gồm 2 chiếc: 1 chiếc hình gậy, 1 chiếc hình móc và đợc
kí hiệu là XY.
+ ở nữ giới cặp NST này gồm 2 chiếc giống nhau và có hình gậy, đợc kí hiệu
là XX
- NST giới tính mang các gen quy định các tính trạng liên quan và không liên
quan tới giới tính.
Câu 7: Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ở ngời?
Trả lời
- Cơ chế NST xác định giới tính ở ngời đợc xác định bởi sự kết hợp 2 cơ chế là
phân li của cặp NST giới tính trong GP và tổ hợp NST giới tính trong thụ tinh.
+ ở nam giới khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ
ngang nhau; ở nữ giới khi giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng mang X.
+ Khi thụ tinh, nếu TB trứng gặp tinh trùng mang X thì hợp tử có cặp NST

- Mang gen quy định tính trạng thờng và
gen quy định tính trạng liên quan tới giới
tính

Câu 9: Khái niệm về thụ tinh. Giải thích ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Trả lời
1. Khái niệm về thụ tinh
Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực ( tinh trùng )và 1 giao tử cái
( Trứng ) để tạo thành hợp tử.
2. ý nghĩa của GP,TT:
+ Trong quá trình giảm phân đã tạo ra các giao tử trong đó bộ NST giảm đi 1
nửa nhờ vậy qua quá trình thụ tinh bộ NST của loài đợc khôi phục. Vậy hai quá
trình giảm phân và thụ tinh giúp ổn định bộ NST ( 2n) đặc trng qua các thế hệ của
loài
+ Trong giảm phân có xảy ra hiện tợng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST
đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc.
+ Trong quá trình thụ tinh có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đã
tạo nên vô số biến dị tổ hợp, từ đó tạo nên sự đa dạng, phong phú ở những loài sinh
sản hữu tính.
Câu 10: Giải thích các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính và nêu ứng
dụng kiến thức về di truyền giới tính trong sản xuất?
Trả lời
1. Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính:
- Nếu hoocmôn sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát
triển cá thể có thể làm biến đổi giới tính tuy cặp NST giới tính vẫn không đổi.
VD: dùng metyl testostêrôn tác động vào cá vàng cái làm cá cái biến thành cá đực.
- Ngoài ra các yếu tố của môi trờng nh: nhiệt độ, cờng độ ánh sáng, nồng độ
cacbonic cũng ảnh hởng đến sự phân hoá giới tính.
9


ADN.
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trên cả
2 mạch của phân tử ADN theo 2 hớng
ngợc nhau.
- Nguyên liệu dùng để tổng hợp là 4 loại
nu: A,T,G,X
- Mạch mới đợc tổng hợp sẽ liên kết với
mạch khuôn của ADN mẹ để tạo thành
phân tử ADN con.
- Mỗi lần tổng hợp tạo ra 2 phân tử ADN
con giống nhau.
- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là:
NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn( giữ
lại 1 nửa )

- Xảy ra trên 1 đoạn của ADN tơng ứng
với 1 gen nào đó.
- Chỉ có 1 mạch của gen trên ADN làm
mạch khuôn. ( Quá trình tổng hợp ARN
diễn ra trên 1 mạch của gen ).
- Nguyên liệu để tổng hợp là 4 loại nu:
A,U,G,X.
- Mạch ARN sau khi đợc tổng hợp sẽ rời
nhân ra TBC để tham gia vào quá trình
tổng hợp P.
- Mỗi lần tổng hợp chỉ tạo ra 1 phân tử
ARN.
- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là:
NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu.


bé, số lợng đơn phân ít.
- Có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch liên - Có cấu trúc mạch đơn, có thể ở dạng
kết với nhau theo NTBS bằng các liên thẳng hoặc xoắn.
kết hiđrô.
- Cấu tạo từ 4 loại nu: A,T G X
- Cấu tạo từ 4 loại nu là: A,U,G,X
- Đờng cấu tạo nên đơn phân là đờng - Đờng cấu tạo nên đơn phân là đờng
C5H10O4
C5H10O5
Câu 4: Nêu chức năng của ADN?
Trả lời
11


____________________________________________________________________
1. ADN nơi lu giữ thông tin di truyền:
- Bản chất hoá học của gen là ADN.
- ADN chứa các gen, các gen khác nhau đợc phân bố dọc theo chiều dài của
phân tử ADN, mà mỗi gen lại mang thông tin di truyền về cấu trúc của 1 loại
Prôtêin. Do đó ta nói ADN là nơi lu giữ thông tin di truyền.
- ADN có khả năng bị biến đổi hình thành những thông tin di truyền mới.
2. ADN có vai trò truyền đạt thông tin di truyền:
ADN có khả năng tự nhân đôi, từ đó dẫn tới sự tự nhân đôi của NST trong
quá trình nguyên phân và giảm phân, do đó thông tin di truyền đợc di truyền ổn
định qua các thế hệ, đảm bảo sự sinh sôi nảy nở của SV.

Câu 5: ở ngời tại sao các bệnh di truyền liên kết với giới tính thờng biểu hiện ở
ngời nam, còn ít biểu hiện ở ngời nữ?
Trả lời
- Đa số các gen gây bệnh thờng là gen lặn.

Trả lời
- Sự biến đổi cấu trúc phân tử cuả gen có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của
loại P mà nó mã hoá, cuối cùng dẫn tới sự biến đổi ở KH.
- Các ĐBG biểu hiện ra KH thờng là có hại cho bản thân SV vì nó phá vỡ sự
thống nhất hài hoà trong KG đã đợc hình thành qua chọn lọc tự nhiên lâu đời, gây
ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp P.
- Đột biến gen thờng có hại nhng phần lớn ĐBG là ĐBG lặn chúng chỉ biểu
hiện ra KH khi ở thể đồng hợp và trong điều kiện môi trờng thích hợp.
- Một tổ hợp gen vốn là có hại nhng nếu gặp tổ hợp gen thích hợp sẽ trở
thành có lợi.
- Vai trò của ĐBG trong tiến hoá: ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu của
quá trình tiến hoá vì so với ĐB NST thì chúng phổ biến hơn , ít ảnh hởng đến sức
sống và sự sinh sản của cơ thể.
- Vai trò của ĐBG trong chọn giống:
+ Tạo nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống cây trồng và vi sinh vật.
+ Xây dựng phơng pháp gây ĐB nhân tạo bằng tác nhân vật lí, tác nhân hoá học
để tạo nên các ĐB có giá trị cao trong sản xuất.
Lấy ví dụ về ĐBG có hại và ĐBG có lợi trong SGK
Câu 3: ĐB cấu trúc NST gồm những dạng nào? Nguyên nhân gây ra ĐB cấu
trúc NST? Lấy ví dụ minh hoạ?
Câu 4: Nêu những biểu hiện bộ NST của ngời trong TB không bình thờng?
Trả lời
- Đột biến cấu trúc NST: ĐB mất đoạn ở NST số 21 gây ra bệnh ung th máu.
- ĐB thể dị bội xảy ra ở cặp NST số 21 gây ra bệnh Đao – Nêu cơ chế hình
thành bệnh Đao và biểu hiện của bệnh Đao ( SGK )
- ĐB thể dị bội xảy ra ở cặp NST giới tính: do nguyên nhân bên trong hay
bên ngoài làm rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử dị bội. Các
giao tử này khi thụ tinh gặp gỡ các giao tử bình thờng tạo nên các hợp tử dị bội thể
theo sơ đồ sau: Tự viết sơ đồ về sự giảm phân không bình thờng xảy ra ở mẹ
+ XXX ( thể tam nhiễm – hội chứng 3X – bệnh siêu nữ ): nữ, buồng trứng và

- Gen trội là trội hoàn toàn so với gen lặn.
- Gen trội là trội không hoàn toàn so với gen
- F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
lặn.
- F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội: 1
- F1 đồng tính về tính trạng trung gian.
lặn
- F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1trội: 2
trung gian:1 lặn
Câu 2. So sánh quy luật lai 1 cặp tính trạng với quy luật phân li độc lập.
Bài làm:
* Giống nhau:
- Đều là quy luật phản ánh sự di truyền các tính trạng.
- Đều dựa trên cơ chế: Sự phân li của các cặp gen trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp
của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử
- F2 có sự phân li tính trạng.
- Đều giống nhau về điều kiện nghiệm đúng:
+ Số lượng cá thể phải đủ lớn
+ Gen nằm trên NST thường
+ Thế hệ xuất phát phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản
- Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn.
- F1 có kiểu gen dị hợp
- F2 có sự phân li tính trạng
* Khác nhau:
Lai 1 cặp tính trạng
Quy luật phân li độc lập
- Là quy luật phản ánh sự di truyền của một
- Là quy luật phản ánh sự di truyền của hai cặp
cặp tính trạng.
tính trạng.

- F1 đồng tính của bố hoặc mẹ là tính trội còn
- F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội
tính lặn không xuất hiện.
: 1 lặn.
- F1 chỉ xuất hiện 1 kiểu gen dị hợp tử (Aa).
- F2 xuất hiện 3 kiểu gen với tỉ lệ 1 đồng hợp
- Kết quả kiểu hình F1 đều nghiệp đúng với
trội : 2 dị hợp : 1 đồng hợp lặn
mọi số lượng xuất hiện ở F1.
- Kết quả kiểu hình F2 đều nghiệp đúng khi số
con lai thu được phải đủ lớn
Câu 4. So sánh quy luật phân li độc lập với hiện tượng di truyền liên kết
Bài làm:
* Giống nhau:
- Đều là quy luật phản ánh sự di truyền 2 cạp tính trạng.
- Có hiện tượng trội lấn át lặn
- Đều dựa trên cơ chế: Sự phân li của các căp gen trên NST trong quá trình giảm phân
tạo giao tử và sự tổ hợp của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử
- P thuần chủng về 2 cặp tính trạng tương phản F1 đều mang kiểu hình với 2 tính trạng
trội.
* Khác nhau:
Quy luật phân li độc lặp
- Mỗi gen nằm trên 1 NST
- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và không
phụ thuộc vào nhau.
- Các gen phân li độc lập trong giảm phân tạo
giao tử.
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.

Hiện tượng di truyền liên kết

Quy luật phân li độc lập
- Là quy luật phản ánh sự di truyền của một
- Là quy luật phản ánh sự di truyền của hai cặp
cặp tính trạng.
tính trạng.
- F1 dị hợp 1 cặp gen tạo ra 2 loại giao tử.
- F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử.
- F2 xuất hiện 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 trội: 1 - F2 xuất hiện 16 tổ hợp với 4 loại kiểu hình 9
lặn.
kiểu gen.
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen
- F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1
- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp
- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp
Câu 6. So sánh quy luật trội không hoàn toàn với quy luật phân li độc lập.
Bài làm:
* Giống nhau:
- Đều là quy luật phản ánh sự di truyền các tính trạng.
- Đều dựa trên cơ chế: Sự phân li của các cạp gen trong quá trình giảm phân và sử tổ hợp
của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử
- F2 có sự phân li tính trạng.
- Đều giống nhau về điều kiện nghiệm đúng:
+ Số lượng cá thể phải đủ lớn
+ Gen nằm trên NST thường
+ Thế hệ xuất phát phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản
- F1 có kiểu gen dị hợp
- F2 có sự phân li tính trạng
* Khác nhau:
Quy luật trội không hoàn toàn
Quy luật phân li độc lập

- Mang tính chất 1 nguồn gốc:
Hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
- Hai crômatit hoạt động như
1 thể thống nhất

thước.
- Mang tính chất 2 nguồn
- Mang tính chất một nguồn
gốc1 chiếc có từ bố và 1 chiếc gốc: Hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
có từ mẹ.
- Chúng hoạt động độc lập
- Hai NST của cặp tương đồng
hoạt động độc lập với nhau .

Câu 8. So sánh NST thường và NST giới tính về cấu tạo và chức năng.
Bài làm:
* Giống nhau:
+ Về cấu tao:
- Trong tế bào sinh dưỡng tồn tại thành từng cặp.
- Đều được cấu tạo từ 2 thành phần là phân tử ADN với 1 loại Prôtêin loại histôn.
- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.
- Các cặp NST thường và cặp NST giới tính XX đều là cặp tương đồng gồm 2 chiếc giống
nhau.
+ Về chức năng:
- Đều có chứa gen quy định tính trạng của cơ thể.
- Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào như nhân đôi, đóng xoắn, tháo
xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về 2 cực của tế bào.
* Khác nhau:

Cấu tạo

Câu 9. So sánh hoạt động của NST trong nguyên phân và giảm phân.
Bài làm:
* Giống nhau:
- Trong nguyên phân và trong giảm phân NST có những biến đổi và hoạt động giống nhau
như: Nhân đôi tạo NST kép, đóng xoắn, tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
( thoi phân bào ), phân li về các cực của tế bào.
* Khác nhau:
Hoạt động của NST trong quá trình nguyên
Hoạt động của NST trong quá trình giảm phân
phân
- Kì đầu: Không xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo - Kì đầu: Xảy ra sự tiếp hợp và bắt chéo của
của NST.
NST.
- Kì giữa: Các NST kép tập trung thành 1 hàng - Kì giữa: Các NST kép tập trung thành 2 hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

17


____________________________________________________________________
- Kì sau: Các NST kép tách nhau ở tâm động
thành các NST đơn và phân li về 2 cực của tế
bào.
- NST xảy ra 1 lần tập trung trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào và 1 lần phân li.

- Kì sau: Các NST kép phân li về 2 cực của tế
bào.
- NST xảy ra 2 lần tập trung trên mặt phẳng

- Không có tính chất chu kì
- Kì đầu: NST bắt đầu đóng xoắn và co
- Kì đầu I: Có sự tiếp hợp trao đổi
ngắn nên có hình thái rõ rệt, không có sự chéo giữa ác NST cùng cặp đồng
tiếp hợp và trao đổi chéo
dạng.
- Kì giữa: NST kép xếp thành 1hàng ở
mặt phẳng xích đạo cuả thoi phân bào.
- Kì giữa I: NST kép xếp thành 2
- Kì sau: NST kép tách đôi ở tâm động
hàng ở mặt phẳng xích đạo cuả
Diễn biến
và phân chia về 2 cực của tế bào
thoi phân bào.
- Kì cuối: Mỗi tế bào con nhận 2n NST
- Kì sau I: NST kép phân li độc
đơn.
lập về 2 cực của tế bào
- Không xảy ra phân bào II.
- Kì cuối: Mỗi tế bào con nhận 2n
NST kép.
- Xảy ra phân bào II.
- Hai tế bào con được tạo thành có bộ
- Hai tế bào con n NST kép khác
NST giống hệt bộ NST của tế bào mẹ
nhau tạo nhiều biến dị tổ hợp,
( 2n)
- Tiếp tục phân bào lần II tạo 4 tế
Kết quả
- Không xảy ra phân bào II

2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh
cực thứ 2 có kích thước bé và 1 tế bào trứng có
trùng.
kích thước lớn .
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh
- Từ noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể
trùng, các tinh trùng này đều tham gia thụ tinh. cực và 1 tế bào trứng, trong đó chỉ có trứng
- Trong cùng loài giao tử đục có kích thước
trực tiếp tham gia thụ tinh.
nhỏ hơn giao tử cái.
- Trong cùng loài giao tử cái có kích thước nhỏ
hơn giao tử đực do giao tử cái phải tích lũy
nhiều chất dinh dưỡng để nuôi phôi ở giai đoạn
đầu nếu xảy ra thụ thai.
Câu 12. So sánh ADN và ARN về cấu tạo và chức năng.
Bài làm:
* Giống nhau:
+ Cấu tạo:
- Đều là những đại phân tử có cấu trúc đa phân
- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học là C, H, O, N và P
- Đơn phân đều là các nuclêôtit có 3 trong 4 loại nuclêôtit giống nhau A, G, X.
- Giữa các đơn phân có các liên kết hóa học nối các đơn phân tạo thành mạch.
+ Chức năng: Đều có chức năng di truyền trong quá trình tổng hợp Prôtêin để truyền đạt thông
tin di truyền.
* Khác nhau:
AND
ARN
- Có cấu trúc 2 mạch xoắn lại
- Có cấu trúc 1 mạch
- Có nuclêôtit loại T mà không có U

- Bốn loại nuclêôti là A, U, G, X
- Hai mạch xoắn kép
- Một mạch thẳng hoặc xoắn
- Kích thước lớn và khối lượng lớn, đơn phân
- Kích thước lớn và khối lượng nhỏ, đơn phân
nhiều
ít
Câu 14. So sánh quá trình tự sao ADN và tổng hợp ARN .
Bài làm:
* Giống nhau:
- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào tại các NST ở kì trung gian lúc NST chưa xoắn.
- Do ADN làm khuôn mẫu.
- Đều có hiện tượng tách 2 mạch đơn trên ADN
- Đều có hiện tượng liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit
trên mạch của ADN theo nguyên tắc bổ sung
- Có sự tham gia của các enzim và tiêu dùng năng lượng ATP
* Khác nhau:
Tự sao ADN
Tổng hợp ARN
Enzim
- ADN pôlimeraza
- ADN pôlimeraza
Nguyên liệu
- Nuclêôtit tự do A, T, G, X
- Nuclêôtit tự do A, U, G, X
- ADN tháo xoắn toàn bộ, tự nhân đôi
- ADN tháo xoắn từng đoạn,
theo cơ chế bán bảo toàn
chỉ mạch gốc của ADN làm
Cơ chế

định.
- Đều có nhiều cấu trúc khác nhau trong không gian.

20


____________________________________________________________________
- Cấu tạo đều được quy định bởi thông tin nằm trong phân tử ADN
+ Về chức năng:
- Cả ADN và prôtêin đều có vai trò trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền của cơ
thể.
* Khác nhau:
AND
Prôtêin
- Có cấu tạo 2 mạch song song soắn lại.
- Cấu tạo bởi 1 hay nhiều chuỗi
- Đơn phân là các nuclêôtit
axitamin.
- Có kích thước và khối lượng lớn hơn
- Đơn phân là các axitamin
prôtêin
- Có kích thước và khối lượng
Cấu tạo
- Được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học là nhỏ hơn ADN
C, H, O, N và P
- Được cấu tạo từ các nguyên tố hóa
học là C, H, O, N và có thể có thêm
nguyên tố khác
- Chứa gen quy định cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin được tạo ra tham ra hoạt

nuclêôtit
axitamin
lượng lớn hơn A RN và
- Có kích thước và khối
- Có kích thước và khối
Cấu tạo
prôtêin
lượng nhỏ hơn ADN và
lượng nhỏ hơn ADN và
- Được cấu tạo từ các
lớn hơn prôtêin
ARN
nguyên tố hóa học là C, H, - Được cấu tạo từ các
- Được cấu tạo từ các
O, N và P
nguyên tố hóa học là C, H, nguyên tố hóa học là C,
O, N và
H, O, N và có thể có
thêm nguyên tố khác
Chức
- Chứa gen quy định cấu
- Được tạo ra từ gen và
- Prôtêin được tạo ra
năng
trúc của prôtêin
trực tiếp tổng hợp prôtêin
tham ra hoạt động sinh lí
của tế bào dưới tác động

21

+ Thay thế 1 hoặc 1 số cặp nclêôtit
+ Chuyển đoạn.
Câu 18. So sánh thể dị bội và thể đa bội.
Bài làm:
* Giống nhau:
- Đều là những thể đột biến số lượng NST tạo ra.
- Đều được phát sinh từ các tác động môi trường bên ngoài như tác nhân vật lí hóa học
hoặc bên trong cơ thể như rối loạn sinh lí trong tế bào.
- Đều mang tính chất di truyền.
- Đều là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
- Phần lớn biểu hiện thành tính trạng không bình thường
- Cơ chế tạo ra đều do sự phân li phông bình thường của NST trong quá trình phân bào.
- Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng đều sai khác với 2n
- Ở thực vật thể đa bội và thể dị bội đều được ứng dụng trong trồng trọt.
* Khác nhau:
Thể dị bội
Thể đa bội
- Sự thay đổi số lượng chỉ xảy ra ở 1 hoặc 1 số - Tế bào có số NST luôn tăng theo bội số của n
cặp NSTnào đó theo hướng tăng hay giảm như: và lớn hơn 2n như 3n, 4n, 5n,.....
2n + 1; 2n - 1; 2n +2
2n -2.
- Thường không tìm thấy ở động vật bậc cao và
- Có thể gặp tìm gặp ở thực vật , động vật và cả ở người ( do bị chết ) mà tì thấy phổ biến ở
ở con người.
thực vật.
- Gây thay đổi một số bộ phận nào đó trên cơ
- Thực vật đa bội thường có các cơ quan sinh
thể. ở người thường gây các bệnh hiểm nghèo
dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chụi tốt
với điều kiện mội trường.

- Có ý nghĩa thích nghi
truyền được.
- Là nguyên liệu cho chọn lọc

Câu 20. So sánh đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST.
Bài làm:
* Giống nhau:
- Đều là những đột biến sảy ra trên cấu trúc vật chất di truyền là NST.
- Đều được phát sinh từ các tác động môi trường bên ngoài như tác nhân vật lí hóa học
hoặc bên trong cơ thể như rối loạn sinh lí trong tế bào.
- Đều mang tính chất di truyền.
- Đều là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
- Phần lớn biểu hiện thành tính trạng không bình thường gây hại cho bản thân sinh vật.
- Các dạng đột biến ở thực vật có thể ứng dụng trong trồng trọt.
* Khác nhau:
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
- Làm thay đổi cấu trúc của NST
- Là thay đổi số lượng NST trong tế bào.
- Gồm các dạng:
- Gồm các dạng đột biến thể dị bội và thể đa
+ Mất đoạn.
bội
+ Lặp đoạn.
+ Đảo đoạn.
+ Chuyển đoạn.
- Thể đột biến tìm gặp ở thực vật, động vật và
- Thường không tìm thấy ở động vật bậc cao và
cả con người
ở người ( do bị chết ) mà tìm thấy phổ biến ở

- Đều chọn lọc giống phù hợp với nhu cầu nhiều mặt và luôn thay đổi của người sản xuất.
- Tạo giống mới, cải tạo giống cũ.
- Chọn giống đều phải so sánh với giống khởi đầu và giống đối chứng nếu đạt mới chọn
làm giống.
* Khác nhau:
Chọn lọc hàng loạt
Chọn lọc cá thể
- Dựa vào kiểu hình, chọn ra một nhóm cá
- Chọn những cá thể tốt nhất phù hợp
thể phù hợp nhất với mục tiêu của chọn lọc
với mục tiêu chọn lọc.
làm giống.
- Mỗi cá thể đã chọn được nhân lên
Cách tiến
- ở cây trồng: Hạt của những cây đã chọn lọc riêng rẽ thành từng ròng.
hành
được trộn chung để làm giống. ở vật nuôi: cá - So sánh giữa các dòng và với giống
thể đủ tiêu chuẩn được giao phối lẫn lộn để
khởi đầu để chọn ra dòng tốt nhất.
nhân giống
- Với cây tự thụ phấn: chọn lọc hàng loạt
- Với cây tự thụ phấn cây nhân giống
một lần.
vô tính: chọn lọc cá thể một lần.
Phạm vi - Với cây giao phấn và vật nuôi: Chọn lọc
- Với cây giao phấn: chọn lọc nhiều
ứng dụng nhiều lần
lần.
- Với vật nuôi: Cần quan tâm đến
con đực đầu dòng

lượng alen tăng lên theo mức tăng bội.
Tế bào có kích thước lớn
Các cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản có
kích thước lớn.
Thời gian sinh trưởng và phát triển kéo dài.
Chịu đựng tốt với điều kiện bất lợi.

Cơ thể lưỡng bội
Bộ NST 2n

Mỗi cặp gen tương ứng tồn tại trên NST gồm 2
alen thuộc 2 nguồn gốc.
Tế bào có kích thước bình thường
Các cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản có
kích thước bình thường.
Thời gian sinh trưởng và phát triển bình thường
Sức chống chịu với các điều kiện bất lợi của
môi trường kém hơn.
Tính bất thụ cao, kể cả dạng đa bội chẵn.
Tính bất thụ thấp, khả năng kết hạt cao
Hàm lượng các chất dinh dưỡng tích luỹ được Hàm lượng các chất dinh dưỡng tích luỹ ít hơn.
nhiều.
Trao đổi chất mạnh.
Trao đổi chất bình thường.

BÀI TẬP ĐỘT BIẾN GEN
Dạng 1: CHO BIẾT DẠNG ĐỘT BIẾN GEN, XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI VỀ
LIÊN KẾT HYĐRÔ VÀ CẤU TRÚC CỦA PHÂN TỬ PRÔTÊIN
* Các kiến thức cơ bản cần lưu ý:
+ Giữa A và T có 2 liên kết hyđrô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status