LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010
Tác giả luận văn
LÊ LINH NGỌC
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô
giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định
hướng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền
Đình Hà đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi
những hướng đi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp
đỡ tận tình của các anh, chị, các chú, các bác trong UBND xã Vân Trục huyện
Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian vừa qua, giúp tôi có thể hoàn thành
tốt nghiên cứu của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010
Tác giả luận văn
2.2.4 Vấn đề mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn......................14
2.2.5. Sự cần thiết của việc cung cấp nước sạch nông thôn............................14
2.3. Dự án nước sạch nông thôn trong hệ thống dự án phát triển nông thôn . 16
2.3.1 Khái niệm dự án phát triển nông thôn....................................................16
2.3.2. Dự án nước sạch nông thôn...................................................................18
2.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến dự án nước sạch nông thôn..................20
2.4.2. Những tác động của dự án nước sạch nông thôn đến phát triển nông
thôn..................................................................................................................24
2.5. Lý thuyết về đánh giá tác động dự án.......................................................24
2.5.1. Đánh giá tác động của dự án.................................................................24
2.5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá tác động..........................................................25
2.5.3. Các phương pháp đánh giá....................................................................26
2.6. Kinh nghiệm một dự án nước sạch nông thôn ở Việt Nam. ....................28
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ...............................................................................................30
3.1. Chọn điểm nghiên cứu..............................................................................30
3.1.1. Lý do chọn xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh phúc..................30
iii
3.1.2. Đặc điểm xã Vân Trục...........................................................................30
3.2. Khung phân tích.......................................................................................34
3.3 Phương pháp thu thập số liệu....................................................................36
3.3.1 Thu thập số liệu đã công bố....................................................................36
3.3.2 Thu thập số liệu mới...............................................................................37
3.3 Các chỉ tiêu phân tích................................................................................39
3.4 Phương pháp phân tích..............................................................................40
3.5 Phương pháp xử lý số liệu.........................................................................40
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................40
4.1 Tình hình kinh tế - xã hội xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 6: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính năm
2004.................................................................................................................43
Bảng 7: Giá Vật tư phân bón và giống cho các laọi cây trồng sau khi trợ giá
năm 2004.........................................................................................................45
Bảng 8: Số lượng gia súc gia cầm của xã trong năm 2004.............................45
Bảng 9. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp năm 2004 của xã Vân Trục........46
Bảng 10: Tình hình kinh tế của các hộ trước năm 2004..................................48
Bảng 11: Tình hình dân số lao động của xã Vân Trục năm 2004...................50
Bảng 12: Hệ thống cơ sở hạ tầng xã Vân Trục năm 2004...............................54
Bảng 13: Các công trình nước sạch nông thôn được phê duyệt thực hiện......58
Bảng 14: Tình hình thi công công trình bắc đường ông dẫn Song Vân..........60
Lắt – Phú Hội..................................................................................................60
Bảng 15:Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân-Bần. 62
Bảng 16: Tình hình thi công công trình bắc đường ống nước Song Vân An
Phú - Vẹc.........................................................................................................64
Bảng 17: Kết quả thực hiện dự án nước sạch nông thôn tại xã Vân Trục.......66
Bảng 18: Tổng diện tích canh tác cây nông nghiệp năm 2008........................69
Bảng 19: Diện tích, năng suất, sản lượng, giá của một số loại cây trông chính
năm 2008. ......................................................................................................70
Bảng 20: Giá vật tư phân bón và giá giống cho các loại cây trồng sau khi trợ
giá năm 2008...................................................................................................72
Bảng 21: Tình hình chăn nuôi một số loại gia súc, gia cầm tại xã Vân Trục
năm 2008.........................................................................................................73
Bảng 22: hiện trạng sử dụng đát lâm nghiệp năm 2008 của xã Vân Trục.......75
Bảng 23: Tình hình lao động của xã Vân Trục năm 2008...............................77
Bảng 24: Tình hình lao động và chất lượng lao động ở 30 hộ được điều tra. .78
Bảng 25: Tình hình kinh tế của các hộ gia đình trong năm 2008....................79
Bảng 26: Tình hình tài sản có giá trị của các hộ gia đình tại Vân Trục năm
2008.................................................................................................................80
Bảng 27: Tình hình băn hóa, y tế, giáo dục của xã năm 2008.........................81
cách đáng kể về điều kiện sản xuất, sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe…tạo điều
kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông thôn vùng dự án.
Dự án nước sạch nông thôn bao gồm: Xây mới hệ thống cung cấp nước
sạch từ các nguồn nước tự nhiên như sông, suối, lòng đất thông qua các công
1
cụ và biện pháp sinh, lý, hóa học nhằm làm sạch nước; Đồng thời, thông qua
các hoạt động của dự án góp phần phát triển đới sống kinh tế xã hội của cư
dân vùng dụ án.
Để đánh giá được các tác động của dự án nuớc sạch nông thôn các xã
135 chúng ta phải trả lời các câu hỏi: Dự án nước sạh nông thôn tác động như
thế nào tới sản xuất và đời sống nhân dân các đặc biệt khó khăn? Dự án có đạt
được mục tiêu đề ra hay không? Bài học rút ra khi làm dự án này? Có nên
phát triển dự án tiếp theo?
Vân Trục là một xã nghèo, đặc biệt khó khăn thuộc huyện Lập Thạch
tỉnh Vĩnh Phúc được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua chương trình
135 cụ thể là dự án nước sạch nông thôn. Dự án được thực hiện từ năm 2004
với sự tham gia tích cực của người dân địa phương đã cải thiện được đáng kể
điều kiện sống của cư dân vùng dự án. Dự án cho thấy được chủ trương
đường lối của Đảng và Nhà Nước được thực hiện có đáp ứng được sự mong
mỏi của người dân hay không, có thực hiện được mục tiêu của Đảng và Nhà
Nước đề ra hay không?
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tác động của dự án nước sạch nông thôn thuộc chương trình
135 tại xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2004 – 2008”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Đánh giá được các tác động của dự án nước sạch thuộc chương trình
135 tại xã Vân Trục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc. Qua đó đề xuất một số
2.1.1 Một số khái niệm.
* Phát triển là sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ
cấu nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo
ra, sự đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc trong quá trình tạo ra các thay
đổi nói trên là những nội dung của phát triển. Phát triển là sự nâng cao phúc
lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe
và đảm bảo sự bình đẳng cũng như các quyền công dân. Phát triển còn được
định nghĩa là tăng trưởng bền vững các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng
vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường. (Quyền Đình Hà, 1995)[1].
* Phát triển nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi quốc gia
những đến ngày nay đã có những quan niệm thống nhất như sau:
Theo tài liệu chuyên ngành về phát triển nông thôn của Ngân hàng thế
giới( 1975):” Phát triển nông thôn là một chiến lược được vạch ra nhằm cải
thiện đời sống kinh tế và xã hội của một nhóm người riêng biệt – người nghèo
ở nông thôn. Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự phát triển đến những
những người nghèo nhất trong số những người đang tìm kế sinh nhai ở vùng
nông thôn. Nhóm này gồm những tiểu nông, tá điền và những người không có
đất”. (Quyền Đình Hà, 1995).[1].
Theo Umalele trong “Kế hoạch phát triển nông thôn ở Châu Phi” phát
triển nông thôn được định nghĩa là: “Sự cải thiện đoiừ sống của số lớn dân
chúng có thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng nông thôn và tự lực thực hiện
quá trình phát triển của họ” (Quyền Đình Hà, 1995).[1].
Theo quan điểm của Đảng và Nhà Nước: Phát triển nông thôn phải đảm
bảo đồng bộ về cả kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển nông thôn là một
vấn đề phức tạp và rộng lớn phải đầu tư nhiều nguồn lực. Do đó việc đầu tư
4
phải có tác động tốt và đồng bộ tới sự phát triển của nông thôn trên cả 3
- Nghèo đói vẫn còn chiếm một tỷ lệ cao, danh giới giữa hộ nghèo và
thoát nghèo rất mong manh.
- Nông thôn thiếu nước sinh hoạt
- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe còn yếu kém nhất là đối với phụ nữ và trẻ em.
- Tỷ lệ thất nghiệp còn cao, thời gian sử dụng lao động thấp.
- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay thấp.
- Lao động thiếu chuyên môn kỹ thuật. Đây là cản trở lớn cho việc thực
hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền nông nghiệp nông thôn.
- Chênh lệch về thu nhập giữa hộ giàu và hộ nghèo ngày một tăng.
- Nhiều vùng nông thôn nhất là ở các vùng sâu vùng xa còn rất nghèo.
- Môi trường bị giảm cấp kèm theo sự nghèo kiệt tài nguyên đất, nước,
sinh vật và ô nhiễm về không khí. Thực trạng này dẫn đến mất đa dạng sinh
học, giảm tính bền vững của hệ sinh thái nông thôn.
- Khả năng tiếp cận thị trường thấp. Có một thực trạng là giá nông sản
rẻ, giá đầu vào cao. Chỉ số tiêu dùng giảm.
Để giải quyết những khó khăn nêu trên, cần phải tiến hành các dự án
phát triển nông thôn. (Đỗ Kim Chung, 2003)[2].
2.1.3 Chỉ tiêu phát triển nông thôn.
Phát triển nông thôn bao gồm tăng trưởng về kinh tế, tiến bộ xã hội và
bảo vệ môi trường sinh thái. Trong mỗi lĩnh vực đó đều được đánh giá bằng
những chỉ tiêu cụ thể:
Các chỉ tiêu về kinh tế, các nhà kinh tế sử dụng các chỉ tiêu tăng trưởng
về thu nhập quốc nội GDP hay thu nhập quốc dân GNP của một quốc gia, một
vùng, một địa phương. Các chỉ tiêu này cũng được sử dụng để đánh giá phát
triển của các vùng nông thôn. Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế còn có các
chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ của nền kinh tế nói chung hay ở các vùng nông
thôn nói riêng như: Chỉ tiêu thể hiện sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế (tỷ trọng
GDP công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP ở các vùng nông thôn cao).
nhân chính gây ra tình trạng ốm đau trên phạm vi toàn quốc, làm cho khoảng
7
250.000 người phải nhập viện mỗi năm. Theo ước tính mới đây, có tới 44%
trẻ em Việt Nam bị nhiễm giun tóc, giun móc và giun đũa. Đó cũng là một
phần lý do tại sao Việt Nam vẫn là một trong những nước có tỷ lệ suy dinh
dưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á.
Tuy Việt Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấp
nước vào những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam - đặc biệt là những vùng
có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và những cộng đồng dân cư nông
thôn vùng xa vùng sâu và thường là nghèo nhất - đã bị tụt hậu.
Việc cung cấp các phương tiện vệ sinh môi trường và các phương tiện
vệ sinh khác trong thời gian qua tiến triển rất chậm. Một cuộc điều tra mới
đây về tình hình vệ sinh môi trường cho thấy rằng 52% dân cư nông thôn có
phương tiện vệ sinh môi trường nói chung, song chỉ có 18% trong số họ được
sử dụng nhà xí đạt tiêu chuẩn vệ sinh do Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số
08/2005/QD-BYT. Cuộc điều tra này còn cho thấy chỉ có 12% số trường học
có phương tiện vệ sinh đạt tiêu chuẩn. Chất lượng nước, đặc biệt là tình trạng
nước ngầm bị nhiễm thạch tín, là vấn đề mới nảy sinh hết sức nghiêm trọng.
[4]
Tính đến cuối năm 2005, trên địa bàn cả nước đã có khoảng 62% số
dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt; khoảng 50% số hộ gia đình có nhà
tiêu hợp vệ sinh; nhiều chuồng trại chăn nuôi được cải tạo và xây mới đảm
bảo quản lý chất thải; khoảng 70% tổng số trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo,
58% tổng số trạm xá xã, 17% tổng số chợ ở khu vực nông thôn được cung cấp
nước sinh hoạt và có công trình vệ sinh đủ tiêu chuẩn; 28 đồn biên phòng
cùng với hơn 8 vạn dân vùng lân cận được cung cấp nước sinh hoạt. Kết quả
này đã góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cải
nuôi, chất thải làng nghề, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp… ngày càng
nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, sức khoẻ của nhân dân. Bên cạnh
đó, nhiều khu vực ở các vùng đồng bằng đã phát hiện hàm lượng Asen có
trong nước ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép đang là một trong những
thách thức lớn đối với công nghệ xử lý và nguồn lực đầu tư.
9
2. Tính đồng đều trong việc cấp nước sạch ở các vùng, miền còn nhiều hạn chế.
Trong khi 3 vùng sinh thái đã có số dân cư nông thôn được cấp nước sinh
hoạt trên 60%, thì ở 4/7 vùng còn lại chỉ có chưa đến 50% số dân được cấp
nước sinh hoạt ; nhiều vùng như: miền núi, vùng ven biển, vùng khó khăn về
nguồn nước, người dân chỉ được sử dụng bình quân dưới 20 lít/ người/ ngày.
Nhiều nơi tình trạng khan hiếm nước diễn ra từ 5 đến 6 tháng trong năm như
Nam Trung Bộ, Tây Nguyên...
3. Tính bền vững của các thành quả đã đạt được về cấp nước chưa cao. Số lượng
và chất lượng nước cung cấp ở nhiều nơi hiện đang bị giảm sút, việc giám sát
và kiểm tra chất lượng nước chưa đúng quy định đặc biệt là đối với các công
trình cấp nước nhỏ lẻ. Quản lý bền vững công trình cấp nước tập trung sau
xây dựng còn yếu, hầu hết do kinh phí chưa đủ đảm bảo duy trì quản lý, khai
thác, tu sửa dẫn đến công trình bị xuống cấp, thậm chí không tiếp tục hoạt
động được. Một số công trình do tư nhân hoặc HTX nước sạch đầu tư và quản
lý tuy có khá hơn nhưng cũng chỉ đảm bảo tái sản xuất đơn giản.
4. Phương pháp, công nghệ xử lý rác thải, nước thải tập trung ở nông thôn, đặc biệt
là vùng làng nghề đang là vấn đề bức xúc, chưa có giải pháp hữu hiệu.
Chương trình Mục tiêu Quốc gia giai đoạn 1999 – 2005 mới chỉ tập trung việc
giải quyết nước sinh hoạt cho người dân mà chưa quan tâm đầy đủ đến vệ
sinh môi trường, xử lý nước thải, xử lý rác thải, chất thải chuồng trại chăn
nuôi và xử lý chất thải làng nghề do đó đây đang là vấn đề cản trở sự phát
có tỷ lệ mắc cao nhất là những bệnh có liên quan tới nước sạch và VSMT.
Điều này cho thấy cần phải tập trung hơn nữa cho việc cải thiện các điều kiện
cấp nước và vệ sinh như là một trong các giải pháp đồng bộ nhằm từng bước
khống chế và giảm tỷ lệ mắc của các bệnh dịch này.
9. Các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong các trường học,
trạm y tế và các cơ sở công cộng khác ở nông thôn mặc dù đã được quan tâm
nhưng kết quả đạt được vẫn còn khá khiêm tốn so với nhu cầu thực tế. Nhiều
trường học còn thiếu các công trình cấp nước và vệ sinh hoặc có nhưng không
11
đáp ứng được nhu cầu; thêm nữa, nhiều cơ sở công cộng đang được xây dựng
mới nhưng không có hạng mục xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh.[6]
2.2.3 Sự quan tâm của thế giới đối với vấn đề nước sạch ở Việt Nam.
* HỖ TRỢ CỦA UNICEF
Trong khuôn khổ Chương trình Hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và
UNICEF (2006-2010), Chương trình Nước sạch, Môi trường và Vệ sinh môi
trường đặc biệt chú trọng vào các hoạt động sau đây:
- Thông tin, tuyên truyền và tham gia: UNICEF hỗ trợ Chính phủ rút
ra các bài học và kinh nghiệm thông qua công tác nghiên cứu/đánh giá, ghi chép
thành văn bản và triển khai thí điểm các mô hình nhằm nâng cao hiệu quả của các
hoạt động dự án và gia tăng giá trị trong quá trình thực hiện cũng như xây dựng
Chiến lược Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Chương
trình Mục tiêu Quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh môi trường nông thôn lần thứ II
của Chính phủ. UNICEF còn khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc
lập kế hoạch xây dựng, thực hiện và quản lý các cơ sở cấp nước và vệ sinh môi
trường nông thôn thông qua các hoạt động truyền thông.
- Khuyến khích vệ sinh môi trường và nếp sống vệ sinh. Vấn đề vệ
sinh môi trường và nếp sống vệ sinh phải được quan tâm giải quyết khẩn cấp.
về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn để theo dõi tiến độ thực hiện Kế
hoạch Tổng thể về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cũng như các
chỉ số về MDG/VDG trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Chuẩn bị sẵn sàng và đối phó với thiên tai. UNICEF tiếp tục và
tăng cường hơn nữa các hoạt động lồng ghép vấn đề an toàn trẻ em bằng cách
cung cấp các kiến thức và dịch vụ cho các cơ quan/các cấp địa phương và các
đối tác tham gia chính.
* CÁC MỐI QUAN HỆ ĐỐI TÁC
Bên cạnh việc hợp tác với các cơ quan quốc tế, Chương trình Nước
sạch, Môi trường và Vệ sinh của UNICEF tại Việt Nam còn phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan trung ương của Việt Nam như Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
13
Trung tâm Cấp nước và Môi trường nông thôn của các tỉnh, các Cơ quan Y tế
dự phòng cấp tỉnh cũng như các tổ chức quần chúng như Hội liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên. UNICEF cũng là một thành
viên tham gia tích cực trong Nhóm đối tác về Cấp nước và Vệ sinh môi
trường nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như
trong Nhóm công tác WATSAN.[5].
2.2.4 Vấn đề mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn
Mở rộng hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn là một chiến lược
được vạch ra nhằm cải thiện đời sống kinh tế và xã hội của những người dân
ở nông thôn, nhất là những người nghèo, người vùng đặc biêth khó khăn,
vung sâu, vùng xa. Nó đòi hỏi phải làm luôn, làm ngay và mở rộng hệ thống
cung cấp nước sạch nông thôn. Thông qua những hoạt động này, nó góp phần
nâng cao đời sông dân cư, đặc biệt là vấn đề sức khỏe con người bởi sức khỏe
là vốn quý nhất của con người, sau đó là đến việc phục vụ cho việc chăn nuôi,
phần nâng cao dân trí, sức khỏe, đời sống cho nhân dân các dân tộc, nhất là
vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới hải đảo.
+ Tiết kiệm công lao động do việc phải đi xa để gánh nước phục vụ
việc sinh hoạt và sản xuất đặc biệt là ngành chăn nuôi và trưng cất như chăn
nuôi gia súc, gia cầm, nghề nấu rượu v.v. Từ đó làm giảm chi phí sản xuất
tăng giá trị cho đầu ra. Góp phần thúc đẩy sản xuất, đặc biệt là sản xuất hàng
hóa, phát huy thế mạnh của vùng…tạo ra sản phẩm hàng hóa ngày càng nhiều
góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là vùng cao
và các dân tộc thiểu số.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương
do tạo đuợc lòng tin của bà con đối với Đảng và Nhà Nước. Đây chính là một
trong những sự quan tâm trực tiếp của Đảng Và Nhà Nước tới đồng bào dân
tộc thiểu số.
+ Các nhu cầu học tập, chăm sóc sức khỏe, văn hóa…được đáp ứng
ngày một tốt hơn.
+ Góp phần thu hút khách du lịch đến với địa phương, phát huy tiềm
năng du lịch.
15
2.3. Dự án nước sạch nông thôn trong hệ thống dự án phát triển nông thôn
2.3.1 Khái niệm dự án phát triển nông thôn.
- Dự án: Theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt động qua lại để bố
trí các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ, trong thời
gian xác định, nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác
dụng lâu dài. Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật
lực…), các hoạt động dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã
hội, kinh tế và chính trị), các đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) để thỏa mãn nhu
cầu mong muốn. Tùy theo mục đích, dự án có thể chia làm 3 loại: Dự án đầu
Trong đó, dự án nước sạch nông thôn là bộ phận quan trọng của dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc chương trình 135.
Ngoài ra chúng ta cần phân biệt giữa dự án đầu tư và dự án phát triển,
thông qua một số chỉ tiêu cơ bản (bảng 1.1)
Bảng 1. Sự khác biệt giữa dự án đầu tư và dự án phát triển
Chỉ tiêu
phân biệt
1. Về mục tiêu
Dự án đầu tư
Dự án phát triển
Coi trọng mục tiêu Coi trọng cả mục tiêu kinh tế, xã
kinh tế, lợi nhuận
hội và môi trường
2. Về tổ chức Có sự tách rời rõ dàng Không có sự tách rời giữa chủ đầu
thực hiện
giữa chủ đầu tư và tư và người thực hiện (Cộng đồng
người thực hiện dự án nông thôn vừa là người đầu tư,
vừa là người thực hiện và là người
hưởng lợi)
3. Các hoạt động Trong một lĩnh vực Đa dạng, lồng ghép
nhất định
(Nguồn: Đỗ Kim Chung, giáo trình dự án phát triển nông thôn)
động: Xây dựng các giếng khoan khai thác, hệ thống đường ống cấp nước thô
đến trạm xử lý, hệ thống cấp nước sạch từ trạm xử lý đi đến các hộ dân cư,
mắc đồng hồ cấp nước cho từng hộ dân cư, lấy mẫu xét nghiệm nước sạch
đầu ra trước khi cấp nước. Đây là một loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng phát triển nông thôn. Thông thường, các dự án này sẽ được thực hiện
theo phương thức Nhà Nước và nhân dân cùng làm hay là sự phối hợp chặt
chẽ giữa các nhà đầu tư và cộng đồng hưởng lợi. Sau khi dự án được hoàn
thành thì người dân trong vùng dự án là người trực tiếp hưởng lợi. Đồng thời
là người được giao trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sử dụng.
Khi xem xét dự án nước sạch nông thôn người ta thường chú ý tới một
số vấn đề cụ thể như sau:
- Về mục tiêu của dự án nước sạch nông thôn:
18
+ Mục tiêu chung của dự án nước sạch nông thôn là: Nâng cao chất
lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư thông qua việc cải thiện chất lượng
nguồn nước tại đây qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và cải thiện
môi trường.
+ Mục tiêu cụ thể của dự án nước sạch nông thôn về cơ bản gồm các
mục tiêu như sau: 1,Có hệ thống cung cấp nước sạch hoàn chỉnh đáp ứng đủ
nhu cầu dùng nước cho bà con trong vùng; 2, Nâng cao chất lượng sức khỏe
cho con người và vật nuôi; 3, Nâng cao được thu nhập của người dân vùng dự
án; 4, Cải thiện, nâng cao đời sống của người dân vùng dự án, đặc biệt là góp
phần xóa đói giảm nghèo; 5, Nâng cao kiến thức của người dân về kỹ thuật
chăn nuôi, trồng trọt; 6, Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm; 7,
Giúp tăng giá đầu gia, giảm giá đầu vào, giảm công lao động lao động do việc
phải đi xa để lấy nước sạch; 8, Tăng thêm niềm tin của bà con đối với Đảng
và Nhà Nước nói chung và Chính quyền địa phương nói riêng…
nhiều vào điều kiện tự nhiên của vùng dự án. Do đó, những nhân tố ảnh
hưởng đến dự án thường là:
+ Đầu vào của dự án nước sạch nông thôn: Đầu vào của dự án thường
được phân bổ theo từng kỳ, từng năm. Nó được phân bổ theo một định mức
nhất định. Ngoài ra, đầu vào của dự án còn có một phần không thể thiếu đó là
sự đóng góp của người dân. Đây là phần đóng góp quan trọng nó cho thấy dự
án rất được lòng dân, nó phù hợp với những gì nhân dân địa phương mong
đợi từ dự án. Nhưng đầu vào của các dự án phát triển nông thôn thường nhỏ,
điển hình như dự án nước sạch xã Vân Trục – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh
Phúc. Hằng năm ngân sách nhà nước giải ngân xuống chỉ có 700 triệu đồng một
năm. Vì vậy, những dự án lớn như dự án nước sạch nông thôn với công suất
cung cấp cho 500 hộ dân địa phương thường mất nhiều thời gian thực hiện.
+ Các hoạt động của dự án: Đây là một trong những nhân tố quyết định
tới thành công của dự án, đặc biệt là trong các dự án phát triển nông thôn.
+ Việc tổ chức và thực hiện dự án cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới sự
thành công của dự án. Nó cho biết cơ quan thực hiện dự án, ai là người chịu
20