i
MỤC LỤC
Trang
Mục lục ………………………………………………………..……
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt tiếng Việt………………………...
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt tiếng Anh………………………...
Danh mục các bảng……………………………………………..…..
Danh mục các hình………………………………………………….
Danh mục các biểu đồ ……………………………………………....
i
ii
iii
iV
V
Vi
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………...
1. Lí do chọn đề tài …………………………………………………
2. Mục đích nghiên cứu …………………………………………….
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...............................................
4. Giả thuyết khoa học ………………………………………………
5. Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………...
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………….………....
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .............................
8. Những luận điểm bảo vệ ................................................................
9. Đóng góp mới của luận án .............................................................
10. Cấu trúc của luận án .....................................................................
10
10
10
14
19
20
20
24
29
33
ii
1.3.1. Đổi mới giáo dục và đào tạo với những yêu cầu phát triển đội
ngũ GVTH người DTTS………………………………………..................
1.3.2.Yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTH người DTTS trong bối
cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo. ……………………………..................
1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số …….
1.4.1. Phát triển nguồn nhân lực……………………………………
1.4.2. Phát triển đội ngũ GVTH người DTTS theo tiếp cận phát triển
nguồn nhân lực. …………………………………………………………...
1.4.3. Chủ thể quản lí phát triển đội ngũ GVTH người DTTS……....
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát đội ngũ giáo viên tiểu học
người dân tộc thiểu số …………………………………………………...
1.5.1. Ảnh hưởng Chính sách của Đảng và Nhà nước……………….
1.5.2. Ảnh hưởng của giáo dục và đào tạo - đổi mới giáo dục………
1.5.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và phong
tục tập quán cộng đồng các dân tộc thiểu số………………………………
56
61
62
62
63
63
63
65
68
68
70
73
73
79
iii
2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ GVTH người dân tộc thiểu số
vùng Tây Bắc .............................................................................................
2.5.1. Công tác xây dựng qui hoạch đội ngũ GVTH người DTTS…..
2.5.2. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ GVTH người DTTS…………
2.5.3. Công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GVTH người DTTS…
2.5.4. Kiểm tra và đánh giá đội ngũ GVTH người DTTS…………...
2.5.5. Chính sách đãi ngộ đội ngũ GVTH người DTTS……………..
2.6. Đánh giá chung ……………………………………………………..
2.6.1. Thành tựu và ưu điểm ………………………………………...
2.6.2. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân……………………………...
2.6.3. Thuận lợi và cơ hội …………………………………………...
104
107
110
110
110
111
112
112
114
114
114
114
114
115
115
115
116
116
124
135
141
148
iv
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGH
CBQL
CNH, HĐH
CĐ
CSVC
DT
DTTS
DBĐH
ĐNGV
ĐH
GD&ĐT
GDPT
GV
GVTH
HS
HS DTTS
KT-XH
TH
THCS
THPT
TCCN
PT
Kinh tế - xã hội
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trung cấp chuyên nghiệp
Phổ thông
Phổ thông dân tộc bán trú
Phổ thông dân tộc nội trú
Phổ cập giáo dục tiểu học
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Nhân lực
Nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực
Sách giáo khoa
Rất ít người (các DTTS rất ít người)
Quản lí
Quản lí giáo dục
Quản lí nhà nước
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Viết tắt
Viết đầy đủ tiếng Anh
Viết đầy đủ tiếng Việt
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 2.16
Bảng 2.17
Bảng 3.1
Kết quả lấy ý kiến của CBQL về mức độ cần thiết và khả
thi của các giải pháp ..........................................................
66
66
66
67
67
71
72
73
73
74
74
74
92
92
92
93
95
159
160
viii
Biểu đồ 2.13
Biểu đồ 2.14
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.2
Qui mô đội ngũ GVTH người DTTS chia theo vùng/khu
vực .......................................................................................
Cơ cấu GVTH theo dân tộc vùng Tây Bắc..........................
Qui mô đội ngũ GVTH người DTTS chia theo giới tính….
Trình độ đào tạo GVTH người DTTS vùng Tây Bắc……..
Các lớp học đơn ngữ và đa ngữ…………………………...
Ngôn ngữ mà HS thông thạo nhất…………………………
Kết quả bài kiểm tra GV về xác định nội dung mà mục
tiêu trọng tâm của bài học…………………………………
Khảo sát các tiêu chí đánh giá năng lực đội ngũ GVTH
người DTTS vùng Tây Bắc..................................................
Khảo sát công tác qui hoạch các tỉnh vùng Tây Bắc...........
GV và CBQL tham gia bồi dưỡng chính trị hè ...................
Kết quả khảo sát hình thức tổ chức bồi dưỡng nâng cao
năng lực nghề nghiệp cho GVTH người DTTS…………...
Các hình thức đánh giá…………………………………….
Các nội dung đánh giá……………………………………..
Mức độ đánh giá về chế độ, chính sách đãi ngộ đối với
GVTH người DTTS.............................................................
Nhu cầu GVTH người DTTS vùng Tây Bắc đến năm 2020
Kết quả thử nghiệm hai nội dung của giải pháp ………….
75
75
76
đại hóa và hội nhập Quốc tế” [59].
Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 đặt ra nhiệm vụ: “Phát triển
giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số”
[70]; “Phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các dân
tộc thiểu số trong đó mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số; tăng cường
số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số”[75]; “Chất
lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa,
đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. Phát triển đội ngũ nhà giáo
để đến năm 2020: 100% giáo viên Tiểu học đạt trình độ trên chuẩn” [70]; “Phát
triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và
đào tạo; và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới
cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục
là khâu then chốt” [60].
Nội dung đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông yêu
cầu: “Ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung
liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương
2
trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp; Tiếp tục đổi mới phương pháp
giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; Đổi
mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ trợ phát
triển phẩm chất và năng lực học sinh” [62]; “Biên soạn, thử nghiệm một bộ sách
giáo khoa, trong đó có sách giáo khoa song ngữ (Tiếng Việt - Tiếng một số dân
tộc ít người) đối với một số môn học ở cấp Tiểu học; biên soạn và thử nghiệm
sách giáo khoa điện tử” [71].
Như vậy, tính ưu việt, những yêu cầu đổi mới và vai trò của GV trong
Chính sách phát triển giáo dục dân tộc của Đảng, Nhà nước rất được quan tâm
Đội ngũ GVTH người DTTS vùng Tây Bắc trong những năm gần đây
phát triển khá nhanh về số lượng. Trong sự nghiệp phát triển giáo dục, đội ngũ
này đã có những đóng góp nhất định như góp phần hoàn thành phổ cập giáo dục
TH, tạo cơ hội học tập cho trẻ em DTTS, thực hiện công bằng trong giáo dục
cho trẻ em DTTS, tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đến
với đồng bào DTTS,… Tuy nhiên, ở họ cũng còn nhiều bất cập về năng lực và
thực lực sư phạm. Nguyên nhân của bất cập là do đặc điểm tộc người, vùng
miền, lịch sử - văn hóa, KT-XH, điều kiện tiếp xúc thông tin và môi trường giáo
dục,…
Mặt khác, GVTH người DTTS bản địa vùng Tây Bắc chủ yếu sống và
làm việc tại nơi có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai
nhất cả nước. Sự phân bố dân cư trong cộng đồng các DTTS thưa thớt khiến các
lớp học điểm lẻ quá sâu, quá xa so với điểm trường chính. Họ thường đảm trách
những lớp học điểm lẻ này dẫn tới việc học hỏi, nâng cao năng lực chuyên môn
hoặc công tác bồi dưỡng đội ngũ GV của các nhà trường hết sức khó khăn, điều
này càng làm hạn chế đến năng lực nghề nghiệp của họ.
Giáo dục Tiểu học là cấp học đầu tiên của GDPT, là cơ sở ban đầu để
hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền móng vững chắc
cho GDPT [54]. Đội ngũ GVTH nói chung và đội ngũ GVTH người DTTS nói
riêng là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng GDTH. Vì thế, cần nhanh
chóng đào tạo, bồi dưỡng được một đội ngũ GVTH người DTTS tại chỗ vừa có
trình độ cả về sư phạm và kiến thức cho từng vùng và từng dân tộc vừa đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục. Bên cạnh đó, cần xây dựng chế độ đãi ngộ và sử
dụng đội ngũ này sao cho họ yên tâm với nghề nghiệp, gắn bó với sự nghiệp
“trồng người” ở chính quê hương của họ.
Từ thực tiễn nêu trên, đặt ra yêu cầu cần đưa ra các giải pháp phát triển
đội ngũ GVTH người DTTS. Phát triển đội ngũ GVTH người DTTS chính là
phát huy nội lực để thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục ở vùng Tây
Bắc. Do đó, tác giả lựa chọn vấn đề “Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
chủ thể quản lí gián tiếp. Trong luận này, cấp quản lí trọng tâm mà đề tài nghiên
cứu là cấp Sở Giáo dục và đào tạo.
5
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ GVTH người DTTS theo
tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, chuẩn nghề nghiệp GV, và yêu cầu đổi mới
giáo dục; Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ GVTH người DTTS
vùng Tây Bắc trong 3-5 năm học gần đây (tập trung vào các DTTS bản địa
chiếm số đông ở các tỉnh vùng Tây Bắc như dân tộc Mường, Mông, Tày, Thái);
Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVTH người DTTS vùng Tây Bắc có
thể áp dụng sau năm 2015.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ GVTH người DTTS theo
tiếp cận phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo.
- Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ GVTH người
DTTS vùng Tây Bắc;
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển đội ngũ GVTH người DTTS
vùng Tây Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo;
- Khảo sát, thăm dò tính cần thiết, tính khả thi về các giải pháp do đề tài
đề xuất; và thử nghiệm một số nội dung của hai giải pháp do đề tài đề xuất.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu của đề tài, luận án sử dụng những phương pháp
tiếp cận và phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống: Phát triển đội ngũ GVTH người DTTS là một hệ
thống gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ hữu cơ, tương hỗ lẫn nhau giữa các yếu
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các
nguồn tài liệu lí luận: vận dụng nguyên lí về sự phát triển và nguyên lí về mối
liên hệ phổ biến của chủ nghĩa Mác-Lênin, lí luận về phát triển nguồn nhân
lực,... nhằm xây dựng cơ sở lí luận của đề tài luận án.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn
công tác phát triển đội ngũ GVTH người DTTS của các Sở GD&ĐT, Phòng
GD&ĐT và các trường TH thông qua các báo cáo tổng kết hằng năm; Các tài
liệu có liên quan trên sách báo, mạng internet,...
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu hỏi về thực
trạng đội ngũ GVTH người DTTS, thực trạng phát triển đội ngũ GVTH người
DTTS vùng Tây Bắc. Từ đó, xác định được các mặt mạnh, những mặt còn hạn
7
chế cần được khắc phục; điều tra bằng phiếu hỏi về tính cần thiết và khả thi của
các giải pháp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL và GVTH người DTTS các
trường TH về thực trạng phát triển đội ngũ GVTH người DTTS vùng Tây Bắc
làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp giờ dạy của GVTH người
DTTS; các hoạt động dạy học ở trường; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà
trường.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Nghiên cứu kế
hoạch dạy học, giáo án, hồ sơ, kế hoạch tự bồi dưỡng,... của GVTH người
DTTS.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Nghiên cứu điển hình tại 3 trường
tiểu học /3 huyện tỉnh Lào Cai thuộc khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia gồm: Các nhà khoa
chất lượng và hài hòa về cơ cấu nhất là cơ cấu tộc người), vừa phải chú trọng
đến phát triển cá thể GV người DTTS (nâng cao các năng lực nghề nghiệp của
GV) phù hợp với giáo dục đặc thù vùng dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục; đảm bảo sự phù hợp về nhu cầu, lợi ích tạo động lực phấn đấu
trong mỗi GVTH người DTTS và mục tiêu chiến lược phát triển của từng
trường, từng tỉnh và vùng Tây Bắc.
9. Đóng góp mới của luận án
9.1. Góp phần hệ thống hóa và phát triển lí luận về phát triển đội ngũ
GVTH nói chung và phát triển đội ngũ GVTH người DTTS vùng Tây Bắc nói
riêng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, trong đó có sử dụng các phương pháp
tiếp cận mới:
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Khai thác được tính ưu việt của mô
hình phát triển nguồn nhân lực vào phát triển đội ngũ GVTH người DTTS: phối
hợp giữa phát triển cá thể với phát triển đội ngũ, lấy phát triển cá thể GVTH
người DTTS làm nền tảng cho phát triển đội ngũ GVTH người DTTS phù hợp
với đặc thù của vùng dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Tiếp cận năng lực: Quan tâm đến phát triển các năng lực nghề nghiệp
chú trọng năng lực giảng dạy phù hợp với giáo dục đặc thù của vùng dân tộc
thiểu số và yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Tiếp cận đa văn hóa: Khai thác thế mạnh của môi trường giáo dục đa
văn hóa, đa dân tộc vào phát triển đội ngũ GVTH người DTTS góp phần nâng
cao năng lực nghề nghiệp GV nhằm đảm bảo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận
giáo dục của trẻ em DTTS.
9
9.2. Đánh giá được thực trạng đội ngũ GVTH người DTTS và thực trạng
phát triển đội ngũ GVTH người DTTS vùng Tây Bắc, xác định được những
điểm mạnh và những điểm còn hạn chế trước yêu cầu đổi mới giáo dục; và yêu
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về đội ngũ giáo viên
1.1.1.1. Vai trò của đội ngũ giáo viên
Tất cả các nghiên cứu trong và ngoài nước về đội ngũ GV đều khẳng định
một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự phát triển của các nhà
trường phổ thông nói chung, trường tiểu học nói riêng thì đội ngũ GV là quan
trọng nhất, đóng vai trò chủ thể mang tính quyết định.
Chính vì vậy, vai trò của GV với tư cách là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục đã được biết đến từ lâu trên cơ sở tổng kết thực tiễn cũng như nghiên
cứu khoa học giáo dục. Đặc biệt, trong năm 2007, Công ty tư vấn toàn cầu Mc
Kinsey nổi tiếng trong lĩnh vực quản lí, trên cơ sở nghiên cứu sâu 25 hệ thống
giáo dục thế giới, trong đó có 10 hệ thống thành công, đã đưa ra câu trả lời sau
đây cho câu hỏi “Làm thế nào để các hệ thống giáo dục thành công trên thế giới
vươn lên hàng đầu?”: Đó là thực hiện ba vấn đề quan trọng nhất: (1) tuyển đúng
người để trở thành GV; (2) đào tạo họ thành những nhà giáo hiệu quả; (3) bảo
đảm rằng hệ thống có khả năng cung cấp việc dạy tốt nhất có thể cho mọi trẻ em
[100].
Vấn đề nâng cao chất lượng GV đã trở thành định hướng quan trọng hàng
đầu trong hoạch định chính sách phát triển giáo dục của các quốc gia. Câu hỏi
lại được đặt ra là làm thế nào nâng cao chất lượng đội ngũ GV?. Khoảng hơn 10
năm nay đã có rất nhiều nghiên cứu tìm câu trả lời cho vấn đề này cũng như
nhiều đề xuất về cải cách đào tạo GV. Năm 2001, UNESCO và OECD, trên cơ
sở phân tích các chỉ số giáo dục của các nước đang phát triển, đưa ra các khuyến
nghị về lựa chọn chính sách trong xây dựng đội ngũ GV đủ năng lực đáp ứng
các yêu cầu của ngày mai [105]. Bốn năm sau, OECD đúc kết kinh nghiệm và
11
kết quả nghiên cứu để phân tích, trao đổi và gợi ý về cách thức để thu hút, đào
lực và trình độ. GVTH ở Việt Nam qui định chuẩn đối với GVTH là THSP [52]
12
và phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% trình độ trên chuẩn [60]. Như vậy, yêu cầu
này hiện tại có thể phù hợp với điều kiện từng vùng/tiểu vùng nhưng cũng có thể
chưa phù hợp với từng vùng/tiểu vùng ở Việt Nam. Tuy nhiên, những yêu cầu
về GVTH của nghiên cứu là mục tiêu phấn đấu đối với GVTH của Việt Nam
đến năm 2020 (theo nghị quyết số 29 – NQ/TW) nên có tính chất tham khảo
trong luận án khi đề xuất các giải pháp liên quan đến đào tạo.
Nghiên cứu của Thái Duy Tuyên trong “Triết học giáo dục Việt
Nam”[84], tác giả cho rằng: vị trí của người thầy trong quá trình giáo dục đóng
vai trò chủ thể, là người đại diện cho xã hội điều khiển quá trình giáo dục chủ
yếu thể hiện ở: khởi động quá trình giáo dục; điều khiển phương hướng hoạt
động, trình tự thời gian, tốc độ phát triển của quá trình giáo dục; đánh giá kết
quả giáo dục. Phát huy vai trò chủ đạo của người thầy, người thầy càng cố gắng
thì càng phát huy được vai trò chủ đạo của mình. Tuy nhiên, trong bối cảnh đổi
mới giáo dục một số nội dung này chưa phù hợp.
1.1.1.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên – Yêu cầu đổi mới giáo dục
Theo Prof. Bernd Meier (2007), Management and leadership education
[102], theo tác giả về quan điểm lãnh đạo và quản lí của nhà giáo dục đòi hỏi người
GV cần phải có các năng lực/chuẩn hạt nhân/nòng cốt như: năng lực dạy học;
năng lực giáo dục; năng lực chẩn đoán; năng lực đánh giá; năng lực tư vấn;
năng lực tiếp tục phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. Kế thừa những
quan điểm này, trong giai đoạn đổi mới giáo dục cũng cần có các năng lực trên.
Công trình của tác giả người Pháp Michel Dvelay “Peut- On former les
Enseignants?” [56]. Trong tác phẩm này tác giả đã lí giải vì sao công tác đào
tạo, bồi dưỡng GV cần được đổi mới theo quan điểm lấy người học làm trung
tâm của hệ thống giáo dục, tức là việc đào tạo nghề dạy học không chỉ được xác
học; (2) năng lực giáo dục; (3) năng lực định hướng sự phát triển cá nhân học
sinh; (4) năng lực phát triển cộng đồng nghề và xã hội; (5) năng lực phát triển cá
nhân. Tuy nhiên, đề tài đã tập trung vào đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho GV phổ
thông nói chung chưa đi cụ thể đối với từng cấp học.
Theo tác giả Nguyễn Trí “Một số vấn đề đổi mới QLGD Tiểu học vì sự
phát triển bền vững” (Dự án phát triển GV Tiểu học) [86], với việc đưa ra quá
trình xây dựng và nội dung của chuẩn nghệ nghiệp giáo viên Tiểu học: Sự xuất
hiện các hệ đào tạo rất mềm dẻo, linh hoạt với việc tuyển sinh trình độ học vấn
phổ thông ngày càng được nâng cao đã đáp ứng nhu cầu phát triển cả về số
lượng và chất lượng đội ngũ GV Tiểu học hơn 50 năm sau cách mạng. Tuy
nhiên, điều đó cũng để lại gánh nặng rất lớn về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này
cho giai đoạn hiện nay, khi chúng ta phải chuẩn hóa và hiện đại hóa đội ngũ GV
14
Tiểu học, chuẩn bị cho việc hòa nhập và phát triển. Việc liên tục nâng cao trình
độ đào tạo cho đội ngũ GV Tiểu học là đòi hỏi tất yếu của quá trình xây dựng và
quản lí đội ngũ GV Tiểu học diễn ra suốt mấy chục năm qua. Ở nước ta mới chú
ý đến xác định trình độ đào tạo và việc GV phấn đấu đạt trình độ đào tạo chuẩn.
Nghiên cứu này, tập trung chủ yếu vào chuẩn hóa trình độ đào tạo, chuẩn nghề
nghiệp GV chưa được đề cập (do đang đề xuất xây dựng qui định chuẩn nghề
nghiệp).
Luận án QLGD của tác giả Lê Văn Chín “Quản lí đội ngũ giáo viên tiểu
học tỉnh Bến Tre đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [15], tác giả đã đưa ra giải
pháp đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn
đáp ứng chương trình Tiểu học mới. Trên cơ sở đánh giá GV theo chuẩn nghề
nghiệp, công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ GVTH phải được triển khai
đồng bộ bằng nhiều giải pháp sáng tạo nhằm đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ở mức
cao và phải gắn với công tác bố trí, sàng lọc đội ngũ. Tuy nhiên, luận án của tác
pháp lí, các chính sách đãi ngộ).
Tác giả Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lí nguồn nhân lực
trong khu vực nhà nước” [10]. Tác giả đã đưa ra lí thuyết tổng thể về phát triển
nguồn nhân lực. Từ kết quả nghiên cứu một số ngành khoa học (giáo dục học,
dân số học, toán học...), ông đã đưa ra bức tranh hoàn chỉnh về nhiệm vụ phát
triển nguồn nhân lực từ khâu kiểm kê, đánh giá đến việc nâng cao năng lực, hiệu
lực của nguồn nhân lực.
Tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lí nguồn nhân
lực”’[103], đề cập đến cách tiếp cận ứng dụng các khoa học về hành vi, xem đó
là những công cụ quan trọng giúp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu
quả của các hoạt động. Ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với
quản lí phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu đã dành sự quan tâm đặc biệt đến
chất lượng GV; đề cao việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh
của mỗi GV và cả đội ngũ. Trong đó, việc xuất hiện các công nghệ dạy học
mới, dẫn đến nhu cầu thay đổi vai trò và phương pháp của người thầy càng trở
nên cấp thiết; các hình thức bồi dưỡng GV cũng trở nên đa dạng và phong phú;
kèm theo đó là chính sách giảm giờ dạy lí thuyết trên lớp của GV. Tuy nhiên, tác
giả chưa đề cập đến việc để thực hiện được cũng cần có các điều kiện phù hợp
với từng vùng và tiểu vùng khác nhau.
Tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) [33], “Đào tạo
nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế”, các tác giả cho rằng: Trong thời đại ngày nay, để
sống và lao động trong một xã hội công nghiệp văn minh và hiện đại, văn hóa
16
phổ thông đã trở nên vô cùng quan trọng là cơ sở cho sự phát triển của mỗi con
người, trong đó có phát triển nghề nghiệp đó chính là nền tảng để đào tạo nhân
lực. Với quan điểm GD&ĐT là biện pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực, các