ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM - Pdf 35

Báo cáo

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA
CÁC HUYỆN TRÊN TIỂU LƯU VỰC SÔNG GÂM
Dự án: Thúc đẩy phương pháp tiếp cận lưu vực sông tại lưu vực sông Lô –
Gâm và hỗ trợ các hoạt động của Mạng lưới Sông ngòi Việt Nam

Hà Nội, 2014


TÓM TẮT
Tiểu lưu vực Sông Gâm nằm trong khu vực miền núi phía Bắc. Với diện tích trên 9.600km2,
đây là tiểu lưu vực lớn nhất trong lưu vực sông Lô – Gâm. Lưu vực trải dài trên địa phận của
186 xã thuộc 16 huyện của bốn tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn.
Khu vực này có mức độ đa dạng sinh học rất cao với nhiều loài động thực vật trên cạn cũng
như dưới nước. Đây là một trong những điểm nóng đa dạng sinh học của thế giới và do đó có
tiềm năng rất lớn trong phát triển du lịch. Tuy nhiên các hoạt động sản xuất của con người
cũng như các công trình lớn như năm bậc thang thủy điện trên tiểu lưu vực Sông Gâm đã và
đang có tác động không nhỏ tới đặc trưng này của vùng. Không chỉ có vậy, mặc dù có tiềm
năng khoáng sản lớn với hơn 180 điểm mỏ nhưng những hoạt động khai thác có phép hay trái
phép đang diễn ra trên địa bàn cũng đặt ra thách thức rất lớn cho việc bảo vệ môi trường và
sức khỏe người dân.
Đây là khu vực có rất nhiều cộng đồng sinh sống thuộc 14 dân tộc khác nhau. Họ phân bố rải
rác trên nhiều địa hình khác nhau ở các vùng nông thôn, và đây là một trong những khu vực
có mật độ dân cư thưa thớt nhất cả nước. Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế của khu vực nói chung và của người dân nói riêng. Tuy nhiên, các điều kiện
về khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa), thổ nhưỡng, địa hình lại làm cản trở việc phát triển các hoạt
động này. Chính vì vậy mà tiểu lưu vực Sông Gâm có tỷ lệ hộ nghèo rất cao với 140 xã trên
186 xã là xã vùng III. Những đặc điểm kinh tế - xã hội cũng như những điều kiện tự nhiên
trên đã đem lại cả những thuận lợi lẫn khó khăn trong quá trình phát triển trên toàn lưu vực.
Đặc biệt, lưu vực gặp rất nhiều khó khăn, thách thức trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên

3.2. Thủy văn ........................................................................................................................... 6
3.3.

Địa chất ............................................................................................................................ 8

3.3.1. Địa tầng ........................................................................................................................ 8
3.3.2. Đặc điểm đá Magma .................................................................................................. 11
3.3.3. Kiến tạo ...................................................................................................................... 12
3.4. Địa hình .......................................................................................................................... 12
3.5. Thổ nhưỡng .................................................................................................................... 13
3.6. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................................... 13
3.6.1. Tài nguyên đất............................................................................................................ 13
3.6.2. Tài nguyên khoáng sản .............................................................................................. 14
3.6.3. Đa dạng sinh học ........................................................................................................ 16
ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI............................................................................................................... 20
4.1. Đặc điểm dân số ............................................................................................................. 20
4.2. Đặc điểm y tế - giáo dục ................................................................................................. 22
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA LƯU VỰC ................................................................................ 25
5.1. Nông nghiệp ................................................................................................................... 25

iii


5.1.1. Trồng trọt ................................................................................................................... 25
5.1.2. Chăn nuôi ................................................................................................................... 27
5.1.3. Ngư nghiệp................................................................................................................. 28
5.1.4. Lâm nghiệp ................................................................................................................ 28
5.2. Công nghiệp ................................................................................................................... 29
5.3. Dịch vụ ........................................................................................................................... 29
5.4.

Bảng 11. Diện tích và năng suất lúa, ngô năm 2010 của các huyện ........................................ 27
Bảng 12. Các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng đã được chứng nhận ..................................... 27
Bảng 13. Số lượng các loại gia súc thống kê tại các huyện trên lưu vực ................................ 28
Bảng 14. Số lượng công trình và diện tích tưới trên TLVS Gâm ............................................ 31
Bảng 15. Các tuyến đường quốc lộ trên địa bàn TLVS Gâm .................................................. 31

Hình 1. Bản đồ TLVS Gâm ....................................................................................................... 3
Hình 2. Số lượng giáo viên và học sinh các cấp trên lưu vực.................................................. 23
Hình 3. Nước sinh hoạt của người dân thôn Nà Xiêm, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc ............ 33
Hình 4. Ruộng bậc thang ......................................................................................................... 25
Hình 5. Ngô phơi sau khi thu hoạch ........................................................................................ 26
Hình 6. Đường sạt lở tại thôn Nà Xiêm, xã Bảo Toàn, huyện Bảo Lạc .................................. 32
Hình 7. Cây cầu người dân tự làm tại thôn Nộc Soa, xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình ....... 32

v


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản báo cáo này, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND
các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, các huyện Bắc Mê, Yên Minh, Vị
Xuyện, Đồng Văn, Mèo Vạc, Bảo Lâm, Bảo Lạc, Nguyên Bình, Lâm Bình, Na Hang, Chiêm
Hóa, Yên Sơn, Ba Bể, Pắc Nậm, Ngân Sơn, Chợ Đồn đã nhiệt tình cung cấp những thông tin
cần thiết trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Chúng tôi cũng đặc biệt cảm ơn các sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh và các phòng chức
năng đã làm đầu mối liên lạc tại địa phương và hỗ trợ rất lớn trong suốt quá trình nghiên cứu.
Đồng thời, nghiên cứu cũng không thể hoàn thành nếu thiếu sự hỗ trợ từ phía tập thể cán bộ
của Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài nguyên Nước.
Cuối cùng, chúng tôi cũng xin cảm ơn Quỹ McKnight đã tài trợ cho nghiên cứu này.


WWF

Quỹ Bảo tồn thiên nhiên thế giới

vii


GIỚI THIỆU CHUNG
Lưu vực sông Lô - Gâm là tiểu lưu vực thuộc thượng lưu của LVS Hồng – Thái Bình. Bắt
nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc), Sông Lô và Sông Gâm hợp nhau tại tỉnh Tuyên Quang.
LVS Lô – Gâm được hình thành từ 4 con sông chính: Sông Lô, Sông Gâm, sông Chảy và
sông Phó Đáy với tổng diện tích lưu vực khoảng 22.629 km2 bao gồm địa phận của 8 tỉnh
miền núi phía Đông Bắc Việt Nam. Trong đó, TLVS Gâm là tiểu lưu vực lớn nhất với diện
tích khoảng 9.649 km2 (63,23% tổng diện tích LVS Lô – Gâm) bao gồm 1 phần địa phận của
4 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn và Tuyên Quang (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2009a). Đây là lưu vực có độ đa dạng sinh học cao và thu hút sự quan tâm của cộng đồng bảo
tồn quốc tế và trong nước. Bên cạnh đó, đây là địa bàn tập trung nhiều dân tộc thiểu số sinh
sống như Tày, Thái, Mông, Dao, Cao Lan, Bố Y, Sán Dìu... (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2009a).
Được lựa chọn một trong những vùng chiến lược của Trung tâm Bảo tồn và Phát triển Tài
nguyên Nước (WARECOD) trong giai đoạn 2011 – 2020, việc tổng hợp và đánh giá các
thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong lưu vực là hết sức cần thiết. Những
thông tin này sẽ đóng vai trò rất lớn góp phần vào việc xác định những vấn đề trọng tâm trên
lưu vực nói chung và tại các cấp huyện, xã nói riêng. Và cũng từ đó đưa ra được những giải
pháp tổng hợp trên địa bàn.
Không chỉ mang lại nguồn thông tin trực tiếp cho WARECOD, các thông tin này cũng giúp
cho chính quyền địa phương nhìn nhận các điểm mạnh, điểm yếu, thách thức hay cơ hội ở
cấp độ lưu vực, thay vì bó hẹp trong phạm vi của địa giới hành chính. Trên cơ sở đó các địa
phương có thể phối hợp cùng nhau nhằm tạo nên những tác động tổng thể trong quá trình tận
dụng các thế mạnh hay cơ hội, cũng như giải quyết những thách thức hay khó khăn gặp phải.


STT
9

Huyện
Bảo Lâm

2

Chiêm Hóa

10

Bảo Lạc

3

Yên Sơn

11

Nguyên Bình

4

Lâm Bình

12

Yên Minh


Bắc Mê

2


Hình 1. Bản đồ TLVS Gâm
2.2.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp

Các dữ liệu được thu thập dưới hình thức bảng hỏi theo từng lĩnh vực khác nhau (Danh sách
bảng hỏi xin xem trong Phụ lục I). Để thống nhất giữa các địa phương và thuận tiện cho việc
tổng hợp, các thông tin này thể hiện hiện trạng kinh tế - xã hội của địa phương vào năm 2010.
Đồng thời, mức độ chi tiết nhất của dữ liệu trong một số lĩnh vực là đến cấp xã.
Bên cạnh đó, niên giám thống kê của Việt Nam, các tỉnh và của các huyện (nếu có) năm 2011
cũng được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của thông tin. Ngoài ra, báo cáo còn sử dụng các
tài liệu thứ cấp khác như báo cáo, kết quả nghiên cứu của cấp bộ, các văn bản pháp luật có
3


liên quan và nhiều tài liệu khác để có được những thông tin chuyên ngành, đặc biệt về thổ
nhưỡng, địa chất, khoáng sản...
Cuối cùng, các trang mạng điện tử của các tỉnh, huyện cũng được sử dụng như là một loại tài
liệu tham khảo khác.
Dựa trên bản chất của dữ liệu, báo cáo sử dụng cả thông tin định tính (các thông tin mô tả,
các trích dẫn, ý kiến) và những thông tin định lượng (số liệu thống kê) trong quá trình phân
tích.
2.3.


Trạm đo

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Bắc Mê

15,0


24,1

26,6

27,5

27,6

27,1

25,6

22,7

18,9

15,5

Chiêm Hóa

15,7

17,1

20,3

24,1

27,0


27,3

25,9

23,0

19,1

15,7

Chợ Đồn

13,6

14,9

18,3

21,7

24,9

25,9

26,3

25,8

24,6


9,7

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009c
Nhiệt độ trong lưu vực trung bình dao động trong khoảng từ 8 – 280C. Trong đó, nhiệt độ
thấp nhất tại khu vực cao nguyên của tỉnh Hà Giang, như ở huyện Đồng Văn, Mèo Vạc (Bộ
Tài nguyên và Môi trường, 2009c).
3.1.2. Mưa
Phân phối mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 9, và là mùa mưa của vùng, chiếm 89% lượng
mưa trong cả năm. Chính vì vậy, mặc dù là trung tâm mưa lớn của miền Bắc nhưng tình trạng
khô hạn, thiếu nước mặt trong mùa lạnh (từ tháng 10 đến tháng 3) rất nghiêm trọng, đặc biệt
trên các cao nguyên khuất gió, ở sâu trong lục địa như Đồng Văn. Những vùng trung và hạ
lưu sông vào thời điểm đó có mưa phùn nên ẩm hơn.
Theo số liệu thống kê của các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn (tại các trạm
Tuyên Quang, Bắc Kạn, Bắc Mê, Bảo Lạc, Nguyên Bình – thuộc TLVS Gâm) (Bảng 3), tâm
mưa lớn nhất tại Nguyên Bình với tổng lượng mưa năm là 1.901,2mm (năm 2011), tâm mưa
nhỏ nhất là trạm Bảo Lạc và trạm Bắc Kạn với lượng mưa khoảng 1.050mm (năm 2011). Tuy
nhiên sự phân bổ mưa các tháng trong năm có sự khác nhau lớn giữa các trạm. Bảo Lạc là nơi
có lượng mưa thấp nhất tại tất cả các thời điểm trong năm, trong khi Nguyên Bình, huyện
giáp danh với Bảo Lạc, lại là điểm có lượng mưa tương đối lớn (6 tháng có lượng mưa lớn
5


nhất trong các trạm). Do ảnh hưởng của địa hình nên các thung lũng và cao nguyên khuất gió
như Bảo Lạc, cao nguyên Đồng Văn, Mèo Vạc thường có lượng mưa ít hơn (Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp, 2004a, 2004b, 2004c, 2004d).
Bảng 3. Lượng mưa hàng tháng trong năm 2011 đo tại các trạm trên lưu vực (mm)
Năm

I



9,3

288,5

295,5

117,4

150.8

286,2

153,7

34,8

11,5

39,3

Bắc Kạn

1084,0

68,1

1,7

14,9


170,7

407,1

375.4

198,0

236,5

64,7

16,6

109,5

Bảo Lạc

1054,5

71,4

0,0

0,0

67,2

124,7

424,0

304,1

160.1

338,0

26,6

23,7

136,9

Tên trạm

3.2.

Thủy văn

Hệ thống thủy văn trên TLVS Gâm gồm có ba con sông chính là Sông Gâm, Sông Năng và
sông Nho Quế trong cùng với các hồ nước tự nhiên/nhân tạo (Ba Bể, thủy điện Tuyên Quang)
(Bảng 4).
Sông Gâm là một trong ba nhánh sông lớn nhất của LVS Lô – Gâm. Điểm khởi đầu của con
sông là vùng núi cao trên 1.900m, thuộc thị trấn Lý Đạt, huyện Phú Ninh, châu tự trị Vân Sơn
của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Tại đây, sông có tên gọi là sông Xam Cam. Sông Gâm chảy
theo hướng Tây Bắc – Đông Nam vào địa phận tỉnh Quảng Tây rồi chuyển hướng Bắc – Nam
chảy vào địa phận Việt Nam ở xã Khánh Vân, huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng. Dòng chính
của Sông Gâm tiếp tục chảy qua địa phận huyện Bảo Lâm tỉnh Cao Bằng, đến huyện Bắc Mê
tỉnh Hà Giang sau đó qua huyện Na Hang, Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang và hợp với Sông Lô


Tổng
Chiều dài (km)
Diện tích lưu
vực (km2)
297
17.200
192
6.050
113
2.270

Trên lãnh thổ Việt Nam
Chiều dài (km)
Diện tích lưu
vực (km2)
217
9.700
46
2.010
113
2.270

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b
Bên cạnh hệ thống sông kể trên, nằm trong địa phận lưu vực còn có hồ Ba Bể. Đây là hồ
nước ngọt tự nhiên thuộc Sông Năng có diện tích khoảng 500ha. Hồ thuộc quần thể Vườn
Quốc gia Ba Bể với diện tích lên tới 23.340ha, có tọa độ từ 22o14’ đến 22o30’ vĩ độ Bắc và từ
105o34’30” đến 105o49’ kinh độ Đông. Trong hồ có các đảo nhỏ như An Mó, Khẩu Cỳm, Pù
Gia Nải. Hồ được bao bọc bởi một hệ thống núi đá vôi với hai đỉnh cao trên 1.000m là Pù
Nọc Chấp (1.042m) và Khao Vay (1.098m).

Tài nguyên và Môi trường, 2009a).
3.3.1. Địa tầng
TLVS Gâm gồm các hệ tầng như sau:
Hệ tầng Chang Pung (Є3cp): Lộ ra dọc biên giới Việt Trung từ Lũng Cú đến Sơn Vĩ, phía
tây huyện Quản Bạ và phía TB huyện Vị Xuyên. Thành phần đá gồm: đá phiến sét-vôi, đá
vôi, đá vôi silic. Dày 1150-1930m.
Hệ tầng Lutxia (O1lx): Lộ ra chủ yếu ở huyện Đồng Văn, Mèo vạc và một diện tích nhỏ ở thị
xã Hà Giang. Thành phần đá gồm: đá phiến sét-vôi, đá vôi. Dày 370m.
Loạt Sông Cầu (D1sc): Đá lộ ra chủ yếu ở huyện Đồng Văn, Mèo Vạc. Thành phần đất đá
gồm: đá cuội kết, cát - bột kết, đá phiến sét, sét-vôi. Dày 620-650m.
Hệ tầng Phú Ngữ (O-Spn): Đá của hệ tầng Phú Ngữ tạo nên phức nếp lõm khá hoàn chỉnh
kéo dài từ Chợ Rã (huyện Ba Bể) đến Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn và kéo dài sang tỉnh Thái
Nguyên. Đặc điểm của hệ tầng là tập hợp các đá lục nguyên dạng flis được khống chế bởi hai
đứt gãy sâu (đứt gãy đường quốc lộ 3 và đứt gãy sườn tây núi Phia Bioc).
Hệ tầng Tòng Bá (D1tb): Tại Hà Giang, hệ tầng lộ ra ở các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Vị
Xuyên và Bắc Mê. Thành phần đá gồm: đá vôi, đá phiến silic, đá phiến sét, đá phiến sericit,
bột kết. Dày 400-1700m. Tại Cao Bằng, hệ tầng Tòng Bá phân bố thành dải rộng khoảng
1,5km dọc bờ trái Sông Năng từ Bành Trạch đến Bằng Thành gồm 2 phân hệ tầng:


Phân hệ tầng dưới: đá vôi, đá phiến silic, đá phiến sericit. Dày từ 230-500m.



Phân hệ tầng trên: đá vôi, porphya thạch anh, dày khoảng 1200m.
Liên quan đến hệ tầng này có các thân quặng sắt magnetit (Thom Ong, Lũng Páng) và
chì-kẽm (Lũng Páng, Khuổi Nạn).

1


Diện tích
lưu vực
(km2)

Độ
cao
(m)

Độ
dốc
(%)

Chiều
rộng
(km)

Mật độ
lưới sông
(km/km2)

Hệ số
đường
phân
nước

Hệ số
không
đối
xứng



877

22,7

40,3

-

2,02

0,19

1,5

0,14

1,65

1

Gâm

2

Nhi Ao

Gâm

T


Gâm

P

800

192/46

185

6.050/2.010

1.25
5

18,7

32,7

-

1,72

0,04

0,74

0,18



2,08

0.3

1,16

5

Bắc Ngưng

Gâm

T

1.275

22

19

150

756

33,6

7,9

0,5


11,9

-

1,48

0,24

1,87

0,32

1,43

7

T,Chang

Gâm

p

700

36,5

30

266


425

324

693

39,1

76

1,12

1,66

-0,24

0,48

0,16

1,59

9

Năng

Gâm

T

26

Gâm

T

900

36

23,6

360

339

27,4

15,2

1,07

1,44

0,09

1,94

0,64



1,26

0,39

1,46

12

Ngòi
Lai

Cổ

Gâm

T

700

33

26

221

315

33


296

32,4

8,2

1,23

1,48

0

1,47

0,42

1,64

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009b

9


Hệ tầng Pia Phương (D1pp): Hệ tầng lộ ra rải rác tại các huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, Bắc
Quang tỉnh Hà Giang. Thành phần đá gồm: đá phiến sét- sericit, đá phiến thạch anh- sericit,
phylit, đá vôi dolomit, đá hoa, xen ít lớp mỏng đá ryolit, albitophyr và tuf. Dày 230-1340m.
Tại tỉnh Bắc Kạn, hệ tầng lộ ra trong cấu trúc nếp lồi Phia Khao (khu Chợ Đồn - Chợ Điền)
và phân làm hai phân hệ tầng: phân hệ tầng dưới có bề dài khoảng 840m và phân hệ tầng trên
có bề dày 1000 – 1500m.
Hệ tầng Mia Lé (D1ml): Hệ tầng lộ ra với diện tích rộng tại huyện Đồng Văn, Yên Minh,


Hệ tầng Sông Hiến (T1sh): Hệ tầng phân bố với diện tích rộng tại các huyện Yên Minh, Đồng
Văn, Mèo Vạc tỉnh Hà Giang, khu vực rìa phía đông bắc của tỉnh Bắc Kạn (phần giáp với
Cao Bằng) thuộc huyện Pác Nặm và Ba Bể. Thành phần đá gồm: cuội-sạn kết, bột kết, đá
phiến sét xen cát kết tuả, phun trào mafic. Dày 1050-1120m.
Hệ tầng Lân Pảng (T2(?)lp): Hệ tầng lộ ra dưới dạng chỏm nhỏ tại huyện Yên Minh, Mèo
Vạc tỉnh Hà Giang, rải rác ở huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng, xã Thượng Ân huyện Ngân Sơn
tỉnh Bắc Kạn. Thành phần đá gồm: cát kết đa khoáng, cát-bột kết tuả, đá phiến sét. Dày
250m.
Hệ tầng Văn Lãng ( T3 n-r vl): Phân bố hẹp ở Nghĩa Tá huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn. Dựa
vào thành phần mặt cắt có thể chia hệ tầng Văn Lãng ra hai phân hệ tầng:


Phân hệ tầng dưới: gồm cát kết, bột kết xen đá sét than, sét vôi và vỉa than mỏng. Bề dày
230m.



Phân hệ tầng trên: gồm cuội sạn thạch anh, silic, quarzit xen đá phiến sét, bột kết, cát kết
màu đỏ gụ. Bề dày 220m.

Hệ Đệ tứ không phân chia (Q): Phân bố với diện tích hẹp, dọc theo các thung lũng sông, suối
nằm trong tiểu lưu vực. Thành phần gồm: cuội, sỏi, cát, bột, sét. Dày 1-10m. Liên quan đến
trầm tích Đệ tứ là các mỏ vàng sa khoáng như mỏ Lương Thượng, mỏ Pắc Nậm tỉnh Bắc
Kạn...
3.3.2. Đặc điểm đá Magma
Phức hệ Thượng Lâm (νPZ2tl): Lộ ra 2 khối nhỏ ở huyện Bắc Quang và Vị Xuyên, xuyên cắt
trong hệ tầng Pia Phương và Khao Lộc. Thành phần đá gồm: gabrodiabas, diabas bị biến đổi.
Phức hệ Cao Bằng (νμΤ1cb): Đá lộ ra dưới dạng chỏm nhỏ ở đông nam huyện Yên Minh và
tây bắc huyện Bắc Mê, xuyên cắt trong hệ tầng Tòng Bá tại tỉnh Hà Giang; tại tỉnh Cao Bằng

Hệ thống phương đông bắc - tây nam, chủ yếu là các đứt gãy nội đới, lớn nhất có đứt gãy
chạy dọc theo Sông Gâm từ thị xã Tuyên Quang đến Na Hang.
Hệ thống đứt gãy phương vĩ tuyến-á vĩ tuyến: thường là các đứt gãy trẻ cắt qua các cấu trúc
địa chất. Thuộc loại này có thể kể ra như đứt gãy Chợ Rã (dọc Sông Năng), Đứt gãy Nà BảnNà Mổ (Chợ Mới, Bắc Kạn).
3.4.

Địa hình

Địa hình TLVS Gâm cũng theo hướng dốc chung của khu vực Đông Bắc Việt Nam, đặc trung
bởi các khối núi cao, phân cắt mạnh. Các dãy nũi lớn đều có hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Độ cao bình quân trong lưu vực dao động từ 500 đến 1.000 m. Một số đỉnh núi cao tiểu lưu
vực là: Phia Ya (1.980m), Phia Uắc (1.930m), Phia Bióc (1.587m) (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009f). Trong tiểu lưu vực có khu cao nguyên đá vôi và diệp thạch Đồng Văn, Mèo
Vạc.
Dựa vào độ cao, khu vực chia thành 3 vùng:
Vùng núi cao: chủ yếu thuộc địa phận hành chính của các huyện vùng thượng nguồn như
Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh thuộc tỉnh Hà Giang, huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc thuộc tỉnh
Cao Bằng, huyện Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn, Na Hang thuộc tỉnh Tuyên Quang. Đây là khu
vực có nhiều núi đá, núi đất, địa hình dốc, thung lũng hẹp, các cánh đồng tạo thành thường
manh mún nhỏ lẻ. Vùng này có độ cao trên 1.200m.
Vùng núi cao trung bình: Bao gồm các huyện Bắc Mê, Vị Xuyên thuộc tỉnh Hà Giang, huyện
Chiêm Hóa thuộc tỉnh Tuyên Quang. Khu vực có độ cao trên 700m với những đỉnh tù, sườn
12


thoải, tạo nên những thung lũng mở rộng dần, các cánh đồng tạo thành thường có diện tích 50
- 300ha.
Vùng núi thấp: Bao gồm địa phận huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang. Khu vực chủ yếu là núi
thấp, thoải tạo thành những cánh đồng rộng, từ 100 - 500ha.
Theo Bản đồ độ dốc của Việt Nam (National Institute for Soils and Fertilizers and

đó diện tích đất rừng tới hơn 50%. Điều này tạo điều kiện rất lớn cho các địa phương phát
triển rừng, một mặt để bảo vệ môi trường, mặt khác để phát triển kinh tế cho người dân.

13


Bảng 6. Diện tích các loại đất trên LVS Lô – Gâm (ha)
LVS
Đất sản xuất
nông nghiệp
Đất lâm nghiệp

LV Lô – Gâm

S. Chảy

S. Lô

S. Gâm

S. Phó Đáy

328.760

84.680

122.410

94.540


29.705

Đất chuyên
dùng
Đất chưa sử
dụng

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009d
3.6.2. Tài nguyên khoáng sản
TLVS Gâm có nhiều loại hình khoáng sản tạo thành các tụ khoáng. Đa số các tụ khoáng tạo
thành các mỏ trung bình và nhỏ. Khoáng sản trong tiểu lưu vực chia làm các nhóm sau:
Theo Báo cáo về tài nguyên khoáng sản của bốn tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên
Quang vào năm 2005 của Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam (thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường) (2005a, 2005b, 2005c, 2005d) , trên địa bàn TLVS Gâm đã xác định được 187
điểm khoáng sản. Các khoáng sản tìm thấy trong lưu vực là than đá, quặng sắt, mangan,
đồng, chì-kẽm, vàng, bauxit, alit, antimon, thiếc, wolfram, uran, berili, barit, fluorit, dolomit,
kaolin, quarzit, thạch anh, đá vôi, sét, cát, nước khoáng. Những khoáng sản này được chia
thành các nhóm sau:
a. Khoáng sản nhiên liệu:
Than đá: Hiện mới chỉ phát hiện được 1 điểm tại huyện Chiêm Hóa với trữ lượng ở cấp
B+C1: 42,6 ngàn tấn, tài nguyên dự báo (TNDB): 10 ngàn tấn và có thể khai thác ở quy mô
nhỏ.
b. Khoáng sản kim loại:
* Sắt: Hiện đã xác định 31 điểm phân bố tại TLVS Gâm, trong đó các điểm mỏ phân bố
nhiều nhất tại Bắc Kạn (14 điểm) và Hà Giang (11 điểm), đặc biệt tại huyện Chợ Đồn, Bắc
Mê. Ngoài ra huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng cũng phát hiện được 4 điểm mỏ. Các điểm
còn lại phân bố rải rác trên các huyện thuộc TLVS Gâm.
* Alit: là quặng chứa nhôm, trong lưu vực chỉ tìm thấy tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
* Antimon: hiện tìm thấy 15 điểm tại 3 tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng. Khoáng vật
quặng bên cạnh chứa antimonit, còn chứa các loại khác nhu pyrit, valentinit, v.v.

MgO...
* Quarzit: loại quặng có thành phần chủ yếu là SiO2, ngoài ra còn có Al2O3, Fe2O3. Trong
lưu vực có 2 điểm tại huyện Chiêm Hóa, nằm xen trong đá phiến thuộc hệ tầng Đại Thị.
* Thạch anh: tập trung chủ yếu ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng với 5 điểm, ngoài ra
còn ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (2 điểm).
d. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng:
* Đá vôi: với trữ lượng lớn dùng để sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng có các điểm phân bố
chủ yếu tại tỉnh Bắc Kạn (7 điểm), 5 điểm khác phân bố tại các 3 tỉnh còn lại.
* Sét: Có 6 điểm nằm rải rác trên lưu vực, trong đó có 5 điểm là loại sét gạch ngói, 1 điểm sét
gốm.
15


* Cát: theo các báo cáo, ghi nhận được 3 điểm có trữ lượng tốt tại Chiêm Hóa, Bảo Lạc và
TT Nà Phặc. Chủ yếu được sử dụng để làm vật liệu xây dựng
e. Nước khoáng:
* Nước khoáng: có 1 điểm tại thị trấn Vĩnh Yên, huyện Na Hang. Nước có nhiệt độ khoàng
30 độ C, chảy ra từ hang đá vôi.
Danh sách các điểm mỏ trên tiểu lưu vực xem chi tiết trong Phụ lục II.
3.6.3. Đa dạng sinh học
Với đặc điểm đa dạng về địa hình cũng như khí tượng, thủy văn, TLVS Gâm là nơi sinh sống
của nhiều loài động thực vật. Nằm trong lưu vực hiện có Vườn Quốc gia (VQG) Ba Bể, Khu
bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Bắc Mê, Na Hang, Du Già, Phia Oắc - Phia Đén (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2009d). Tổng diện tích khu bảo tồn và vườn quốc gia chiếm hơn
98.000 ha, khoảng 10,4% tổng diện tích toàn lưu vực.
a. VQG Ba Bể
Theo quyết định số 83/TTg ngày 10/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ, vườn Quốc gia Ba
Bể thuộc địa phận tỉnh Bắc Kạn, ở phía Tây Bắc huyện Ba Bể. Tổng diện tích vườn là
44.750ha, trong đó vùng lõi là 10.048ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3.931ha, phân khu
phục hồi sinh thái 6.083ha, phân khu hành chính dịch vụ 34ha) và vùng đệm là 34.702ha.

2.000 loài thực vật với nhiều loài trong Sách đỏ Việt Nam như Trai (Garcinia fragraeoides),
Mun (Diospyrus mollis), Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Lát Hoa (Chukrasiatabularis
A.juss), Đinh (Markhamia stipulata), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Hoàng đàn, Trầm
gió.
Hệ động vật trong khu bảo tồn có độ đa dạng sinh học cao, đã ghi nhận được 90 loài thú, 263
loài chim, 61 loài bò sát, 35 loài lưỡng cư. Có 13 loài thú trong Sách đỏ Việt Nam. Đặc biệt
đây là nơi duy nhất ở Việt Nam có loài Voọc mũi hếch sinh sống với quần thể lớn nhất, đây
là loài Linh trưởng đang bị đe dọa toàn cầu. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, tổ hợp
rừng trên núi đá vôi Na hang nằm trong hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới Bắc Đông Dương. Tại
đây có 8 loài Khỉ hầu bị đe dọa tuyệt chủng mang tính toàn cầu. Vùng phân bố thế giới của
loài Voọc mũi hếch và Voọc đầu trắng đều ở trong hệ sinh thái này. Chính vì vậy, Quỹ bảo
tồn thiên nhiên thế giới của Mỹ (WWF-US) đã xác định đây là trong trong 223 hệ sinh thái có
giá trị đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới (Olson & Dinnerstein, 19983).
c. KBTTN Bắc Mê
Khu được thành lập theo quyết định số 143/QĐ-UB ngày 22/04/1994 của UBND tỉnh Hà
Giang. Khu Bảo tồn nằm trên địa bàn ba xã: Lạc Nông, Minh Ngọc, Thượng Tân thuộc
huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, có trụ sở Ban Quản lý đặt tại thị trấn Yên Phú. Với diện tích
9.042,5ha, khu được chia thành hai phân khu: (1) phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (8.298,9ha)
và (2) phân khu phục hồi sinh thái (743,6ha). Sau khi thủy điện Tuyên Quang được xây dựng,
một số nơi của KBT đã nằm trong khu vực lòng hồ, điển hình là xã Thượng Tân.
Theo như số liệu từ các dự án đầu tư xây dựng các khu bảo tồn, khu đã thống kê được 290
loài thực vật, trong đó có 25 loài quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và Thế giới
như: Kim tuyến đá vôi, May châu, Tuế Balansae, Hoàng tinh hoa trắng, Nghiến, Đảng sâm...
2

kiemlamvung1.org.vn/video/13.doc

3

kiemlamvung1.org.vn/video/13.doc

Công, Hưng Đạo. Tổng diện tích rừng là 10.245,6ha với 1117 loài: 229 loài động vật có
xương sống, 17 loài lưỡng cư, 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống.
Trong số đó có 56 loài động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao, gồm 24 loài thú có tên trong
Sách đỏ Việt Nam. Một số loài thuộc diện quý hiếm được liệt kê sau đây: hươu xạ, sơn
dương, cu li lớn, cu li nhỏ, vượn đen đông bắc, khỉ cộc, gấu ngựa, cầy sao, cầy hương, mèo
rừng, sóc bay đuôi trắng, sóc bay sao, gà lôi trắng, gà so ngực gụ, rắn hổ mang, rắn sọc dưa,

4

kiemlamvung1.org.vn/video/1.doc

5

kiemlamvung1.org.vn/video/4.doc

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status