G50
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ Y TẾ
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Cơ quan chủ đầu tƣ: Sở Y tế tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan tƣ vấn: Viện Chiến lược và Chính sách Y tế - Bộ Y tế
Chủ đầu tƣ
Cơ quan tƣ vấn
GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ QUẢNG NINH
KT.VIỆN TRƢỞNG VIỆN CL&CSYT
PHÓ VIỆN TRƢỞNG
Năm 2013
1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................. 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................ 5
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 7
1. Tăng cường củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở .............................................. 52
2. Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng ......................................................... 54
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới CB, PHCN và hệ thống cấp cứu ........................ 59
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới An toàn vệ sinh thực phẩm ................................... 66
5. Quy hoạch phát triển Y học cổ truyền ........................................................................ 67
6. Quy hoạch phát triển lĩnh vực Dân số - ế hoạch hóa gia đình ............................... 69
7. Phát triển mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc ............................ 70
8. Quy hoạch phát triển cơ sở v t chất, trang thiết bị y tế và nhu cầu sử dụng đất ..... 73
9. Quy hoạch phát triển Nhân lực Y tế ........................................................................... 75
2
10. Hệ thống thông tin y tế .............................................................................................. 80
11. Quản trị hệ thống y tế ................................................................................................. 82
12. Định hướng đến năm 2030 ........................................................................................ 84
PHẦN THỨ TƢ: CÁC GIẢI PHÁP ..................................................................................... 86
I. Tăng cƣờng cam kết chính trị và xã hội hóa công tác y tế trên địa bàn ............................... 86
II. Giải pháp về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực y tế ......................................... 87
III. Giải pháp về quản lý Nhà nƣớc về y tế .................................................................................... 90
IV. Giải pháp về tài chính y tế .......................................................................................................... 90
V. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng ............................ 95
PHẦN THỨ NĂM: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..................................................................... 96
I. Lộ trình thực hiện quy hoạch ....................................................................................................... 96
II. Tổ chức thực hiện .......................................................................................................................... 97
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 100
3
DANH MỤC BẢNG
Bệnh viện đa khoa khu vực
Cán bộ y tế
Cao đẳng y tế
CN YTCC
CNĐD
CPR
Cử nhân y tế công cộng
Cử nhân điều dƣỡng
Tỷ lệ sinh thô
CSSK
CSSKBĐ
CTMTYTQG
CTV
ĐD
ĐDTH
DSĐH
DS-KHHGĐ
Chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chƣơng trình mục tiêu y tế quốc gia
Cộng tác viên
Điều dƣỡng
Điều dƣỡng trung học
Dƣợc sỹ đại học
Dân số - kế hoạch hóa gia đình
Hội đồng Thuốc và Điều trị
Hồi sức cấp cứu
Khám chữa bệnh
Khoa học công nghệ
Kế hoạch hóa gia đình
Kỹ thuật viên
Kinh tế xã hội
Nâng cao sức khỏe nhân dân
5
MP-TP
NHS
Mỹ phẩm – Thực phẩm
Nữ hộ sinh
NV
NVYT
ODA
PHCN
PKĐKKV
QL
QLNN
SKSS
TCMR
TQ
Nhân viên
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Y học cổ truyền
Y tế dự phòng
6
PHẦN MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quảng Ninh là tỉnh nằm trong tam giác thúc đẩy phát triển kinh tế của
vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Cùng với đà tăng trƣởng nhanh của nền kinh tế;
sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân (BV,
CS&NCSKND) của tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua đã đạt đƣợc nhiều
thành tựu quan trọng. Cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
(CSSK) của ngƣời dân ở hầu hết các vùng, miền trong tỉnh đã ngày càng đƣợc
tăng cƣờng và cải thiện, các chỉ tiêu về sức khoẻ dân cƣ đã không ngừng đƣợc
tăng lên với nhiều chỉ số cao hơn so với mặt bằng chung của toàn quốc. Hệ
thống y tế từng bƣớc đƣợc kiện toàn từ tỉnh đến huyện, xã; y tế cơ sở không
ngừng đƣợc củng cố; nhiều dịch bệnh nguy hiểm đƣợc khống chế và đẩy lùi; cơ
sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ ngƣời bệnh đã và đang từng bƣớc
đƣợc cải thiện; việc cung ứng thuốc và thiết bị y tế (TBYT) đã đáp ứng đƣợc
nhu cầu thiết yếu của hoạt động khám chữa bệnh (KCB) cũng nhƣ dự phòng;
trình độ của đội ngũ cán bộ y tế và chất lƣợng công tác CSSK nhân dân ở các
tuyến ngày càng đƣợc nâng cao.
Tuy nhiên, công tác BV,CS & NCSKND của tỉnh Quảng Ninh hiện vẫn
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập nhƣ: chất lƣợng dịch vụ y tế chƣa
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân; các dịch vụ y tế trên
địa bàn chƣa đa dạng; tổ chức mạng lƣới và hoạt động của hệ thống y tế dự
phòng (YTDP) còn nhiều hạn chế. TTB y tế thiếu đồng bộ, xuống cấp và lạc
hậu. Đội ngũ cán bộ y tế thiếu về số lƣợng và hạn chế về chất lƣợng, cơ cấu
- Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về Tiếp tục
thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thƣ về Củng cố và
hoàn thiện màng lưới Y tế cơ sở;
- Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07/09/2009 của Ban Chấp hành Trung ƣơng
về “Đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới”;
- Kết luận số 42-KL/TW, ngày 01/4/2009 của Bộ chính trị về „„Kết quả 3
năm thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW và 5 năm thực hiện Chỉ thị số 06CT/TW”;
- Kết luận số 43-KL/TW, ngày 01/4/2009 của Bộ chính trị về Kết quả 3
năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW về Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính
sách Dân số-KHHGĐ;
- Kết luận số 44-KL/TW, ngày 01/4/2009 của Bộ chính trị về Đổi mới cơ
chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chƣơng trình hành động số 09-Ctr/TU, ngày 06/6/2011 của Tỉnh ủy
Quảng Ninh về Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của
Đảng và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII;
- Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 03/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh về Tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe nhân dân đến năm 2015 và những năm tiếp theo;
- Chƣơng trình hành động số 29-Ctr/TU, ngày 18/01/2012 của Tỉnh ủy
Quảng Ninh về Thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW, ngày 21/10/2011 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm
trong tình hình mới;
- Chƣơng trình hành động số 37/CTr-TU ngày 23/5/2012 của Ban Chấp
hành đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-TW của Ban Chấp hành
Trung ƣơng khóa XI “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa
8
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tƣớng chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia y tế dự phòng Việt Nam đến năm
2010 và định hƣớng đến năm 2020;
9
- Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Chƣơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ ba về
“Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật XHH để nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khoẻ nhân dân”;
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 28/7/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực phòng chống HIV/AIDS tuyến
tỉnh, thành phố giai đoạn 2010-2015.
- Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ
truyền Việt Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Thông báo số 108-TB/TW ngày 1/10/2012 của Bộ Chính trị về Đề án
“Phát triển kinh tế - xã hội, bền vững; đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh
và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng
Cái”;
- Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 4/9/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc Phê duyệt chương trình mục tiêu y tế quốc gia giai đoạn 2012-2015.
việc Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020;
2.2 Các văn bản của địa phương
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, định hƣớng
đến năm 2050 và ngoài 2050;
- Quyết định số 1267/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 về phê duyệt kế hoạch
phát triển y dƣợc cổ truyền tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
11
PHẦN THỨ NHẤT
THỰC TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG
NINH GIAI ĐOẠN 2008 – 2012
I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình
Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có vị trí địa lý từ 20 đến
21,4 vĩ độ Bắc, 106 đến 108 kinh độ Đông, cách Hà Nội 145 km về phía Đông
Bắc. Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông Nam giáp thành phố Hải Phòng và
tỉnh Hải Dƣơng, phía Tây giáp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Lạng Sơn, phía Đông
giáp vịnh Bắc Bộ. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6102,4 km2.
Quảng Ninh có vị trí chiến lƣợc - kết nối với hai thành phố lớn của Việt
Nam và Trung Quốc.Thành phố Hạ Long chỉ cách Thủ đô Hà Nội 150 km, cách
sân bay quốc tế Nội Bài 120 km, chỉ cách hệ thống cảng biển Hải Phòng và sân
bay Cát Bi khoảng 80 km. Dọc đƣờng bờ biển dài 250 km có nhiều địa điểm phù
hợp để xây dựng cảng nƣớc sâu. Trong số 25 tỉnh vùng biên giới của Việt Nam,
Quảng Ninh là tỉnh duy nhất có cả đƣờng biên giới trên biển và trên bộ với
Trung Quốc, là cửa ngõ giao thƣơng Việt Nam – Trung Quốc – ASEAN.
Quảng Ninh là địa phƣơng nằm trong ba vùng quy hoạch lớn của Trung
ƣơng (vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
4. Tài nguyên thiên nhiên
Than và khoáng sản phi kim chất lượng cao: Quảng Ninh đƣợc thiên
nhiên ban tặng trữ lƣợng than rất lớn (8,8 tỉ tấn), là nguồn cung cấp khoảng 90%
lƣợng than khai thác của cả nƣớc. Ngoài ra, còn có nhiều loại khoáng sản phi
kim khác nhƣ: đá vôi, đất sét phục vụ nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản
xuất VLXD.
Tài sản du lịch độc đáo tầm cỡ thế giới: Là di sản thế giới đƣợc UNESCO
công nhận, hàng năm Vịnh Hạ Long thu hút khoảng 40% lƣợng du khách quốc
tế đến Việt Nam. Vịnh Bái Tử Long cũng có tiềm năng rất lớn về du lịch sinh
thái với thảm động – thực vật độc đáo và nhiều hòn đảo nguyên sơ. Yên Tử là
địa điểm với nhiều giá trị về văn hóa tâm linh thu khách đông đảo khách du lịch
trong nƣớc. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hơn 500 khu di tích lịch sử và văn
hóa khác có thể khai thác để phục vụ du lịch.
Diện tích nuôi trồng thủy sản lớn: Quảng Ninh có trên 6.100 km2 ngƣ
trƣờng và 60.000 ha bãi bồi, eo vịnh với nhiều loài hải sản có giá trị có thể khai
thác nuôi trồng thủy sản.
Diện tích đất rừng lớn: Quảng Ninh có diện tích đất rừng lớn nhất
(388.000 ha) so với các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
5. Dân số và nguồn lao động
5.1. Dân số
Dân số trung bình của Quảng Ninh năm 2012 là 1.179.666 ngƣời chiếm
1,34% dân số cả nƣớc. Giai đoạn 2000-2012, tốc độ gia tăng dân số của tỉnh là
1,24%/năm, cao hơn tỉ lệ gia tăng trung bình của cả nƣớc (1,14%/năm). Tuổi thọ
trung bình của tỉnh năm 2012 là 73,6, cao hơn so với tuổi thọ trung bình của
toàn quốc (73).
13
Mật độ dân số trung bình của tỉnh là 190 ngƣời/km2, phân bố dân cƣ
đều có đƣờng ô tô vào đến trung tâm. Sự thuận tiện về giao thông là một trong
những yếu tố quan trọng giúp ngƣời dân tại cộng đồng tiếp cận các dịch vụ
CSSK kịp thời khi có nhu cầu, đặc biệt đối với các dịch vụ cấp cứu và vận
chuyển cấp cứu.
Trên địa bàn tỉnh có tuyến đƣờng sắt Hà Nội – Hạ Long – Cái Lân, thuận
lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ phía Bắc ra cảng.
14
Về đường thủy, 13 huyện, thị xã, thành phố đều có sông, suối, vịnh thuận
lợi cho việc vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh trong nƣớc và các quốc gia trên thế
giới.
Công tác đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh đƣợc duy trì
thƣờng xuyên. So với năm 2011, tai nạn giao thông giảm trên cả 3 tiêu chí (giảm
5,5% về số vụ; giảm 15,3% về số ngƣời chết và giảm 5,4% về số ngƣời bị
thƣơng). Nguyên nhân xảy ra các vụ TNGT là do vi phạm tốc độ; thiếu chú ý
quan sát; đi không đúng phần đƣờng; vƣợt sai quy định; sử dụng rƣợu, bia khi
điều khiển phƣơng tiện giao thông cùng một số nguyên nhân khác. Số trƣờng
hợp vi phạm trong năm 2012 là 176.295 trƣờng hợp, tăng 2,3% so với năm
2011, phạt tiền 77,97 tỷ đồng, tăng 22,7%; tƣớc 2.951 giấy phép lái xe.
Mạng lưới điện và bưu chính viễn thông: Là tỉnh biên giới, hải đảo nên
Quảng Ninh rất chú trọng việc cung ứng điện sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân
trên địa bàn. Đến nay 97% số xã, phƣờng, thị trấn đã có điện sinh hoạt. Quảng
Ninh đang nỗ lực cải thiện hơn nữa khả năng tiếp cận cho ngƣời dân tại các
vùng sâu, vùng xa; dự kiến trong năm 2013, tỉnh sẽ hoàn thành việc đƣa điện
lƣới quốc gia về đảo Cô Tô. Các dịch vụ bƣu chính, chuyển phát trên địa bàn Tỉnh
hoạt động ổn định; hàng hoá, bƣu phẩm, bƣu kiện, vật phẩm đƣợc chuyển phát
nhanh chóng, kịp thời đáp ứng yêu cầu. Số thuê bao điện thoại di động phát triển ƣớc
đạt 423.789 thuê bao, tổng số thuê bao toàn tỉnh đạt 2.202.726 đạt tỷ lệ 182 thuê
Trong những năm qua, Quảng Ninh đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan
trọng về giáo dục. Sự nghiệp giáo dục đào tạo của Tỉnh đã phát triển cả về quy
mô, chất lƣợng và cơ sở vật chất. Hệ thống giáo dục đào tạo của Quảng Ninh
bao gồm nhiều loại hình trƣờng lớp nhƣ: công lập, bán công, trƣờng chuyên,
giáo dục thƣờng xuyên, bổ túc. Trên địa bàn tỉnh có 78 cơ sở đào tạo, bao gồm 3
trƣờng đại học, 7 trƣờng Cao đẳng, 13 trƣờng Cao đẳng chuyên nghiệp, 55 cơ sở
dạy nghề thuộc các Bộ ngành TW, tỉnh, huyện, doanh nghiệp, các tổ chức quần
chúng xã hội và các thành phần khác. Năm học 2011-2012, tỷ lệ thí sinh đỗ tốt
nghiệp đạt 99,37%, trong đó tỷ lệ đỗ tốt nghiệp hệ THPT đạt 99,67%, hệ GDTX
đạt 96,86%. Cơ sở vật chất trƣờng lớp đảm bảo, tỷ lệ trƣờng học đƣợc kiên cố
hóa đạt 83,7%; đến nay đã có 314 trƣờng đƣợc công nhận đạt chuẩn quốc gia,
đạt tỷ lệ 50,7%.
Lĩnh vực Văn hóa Thông tin cũng đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời
sống tinh thần của nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Quảng Ninh hiện có 7
trung tâm triển lãm, 3 bảo tàng, 1 nhà hát và 3 đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp.
Tỉnh có hệ thống thƣ viện phong phú gồm 1 thƣ viện tổng hợp cấp tỉnh, 1 thƣc
viện trẻ em cấp tỉnh và 13 thƣ viện cấp huyện. Hệ thống thƣ viện của Quảng
Ninh có 213.000 đầu sách với 639.000 bản. Trong năm, nhiều hoạt động văn hóa,
lễ hội đƣợc tổ chức thành công: Hội nghị xúc tiến đầu tƣ năm 2012, Tuần Du lịch Hạ
Long - Quảng Ninh 2012, Lễ đón nhận danh hiệu Vịnh Hạ Long – Kỳ quan thiên
nhiên mới của thế giới. Tỉnh cũng quan tâm phát triển văn học nghệ thuật, bảo tồn,
phát huy các di sản văn hóa, văn hóa các dân tộc, các di tích lịch sử trên địa bàn.
Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục đƣợc thực hiện
đạt kết quả tốt.
Phong trào TDTT quần chúng đƣợc duy trì và đẩy mạnh, thực hiện việc
đa dạng hóa loại hình thể thao. Nhận thức của ngƣời dân về tự bảo vệ chăm sóc
sức khỏe ngày càng đƣợc nâng cao.
Tệ nạn xã hội luôn là vấn đề nổi cộm và diễn biến ngày càng phức tạp tại
địa phƣơng. Số đối tƣợng nghiện chích ma túy tập trung chủ yếu ở lứa tuổi lao
động nhƣng có xu hƣớng gia tăng ở tuổi thanh thiếu niên. Số ngƣời nghiện chích
II. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG Y TẾ QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2008 2012
1. Thực trạng sức khoẻ nhân dân
1.1. Các chỉ số về dịch vụ Y tế và sức khoẻ dân cư
Cùng với sự phát triển chung về kinh tế, xã hội trong toàn tỉnh, ngành Y
tế Quảng Ninh đã có nhiều đóng góp tích cực vào việc cải thiện tình trạng sức
khoẻ của nhân dân. Nhiều chỉ số sức khỏe của dân cƣ trong Tỉnh đã đạt đƣợc ở
mức cao hơn so với mức trung bình của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nƣớc.
Đặc biệt có những chỉ tiêu đã đạt hoặc vƣợt mục tiêu quốc gia đến năm 2015,
thậm chí cả đến năm 2020…
17
Bảng 1 : Các chỉ số về dịch vụ y tế và sức khoẻ dân cư của tỉnh Quảng Ninh
Toàn
quốc
(2012)
Khu vực
Đồng bằng
sông Hồng
(2011)
Quảng
Ninh
(2012)
So sánh
Số Bác sĩ/ vạn dân
74
77,5
72
Thấp hơn
>92
95,3
100
Cao hơn
21,5
26,3
33,2
Cao hơn
95
98,2
96
Tuổi thọ trung bình (tuổi)
73
70,5
73,6
Cao hơn
Tỉ suất chết mẹ (p100.000)
64
6,5
Thấp hơn
Tỉ suất chết TE dƣới1 tuổi (p 1.000)
15
10,7
Thấp hơn
Tỉ suất chết TE dƣới5 tuổi (p 1.000)
22
0,2
Giảm nhanh hơn
Tỷ lệ tăng dân số (%)
1,03
1,29
Cao hơn
Tỷ lệ giới tính khi sinh (trai/100 gái)
112,3
122,4
115
Cao hơn
Tỷ lệ TE
giao thông đi lại khó khăn, kinh tế lạc hậu chậm phát triển gồm 42 xã tập trung ở
các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà và 1 số xã
ở Móng cái. Việc cung cấp dịch vụ y tế tới cộng đồng đặc biệt vùng sâu, vùng xa
rất khó khăn, mô hình bệnh tật chủ yếu là sốt rét, bƣớu cổ, ỉa chảy, suy dinh
dƣỡng, tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ chết trẻ em...
Khu vực miền biển - hải đảo - biên giới: đa số là ngƣời Kinh, trình độ học
vấn thấp, làm nghề đánh cá biển, vận tải thuỷ, cuộc sống trên thuyền lênh đênh
hoặc ở đảo, giao lƣu với đất liền hạn chế. Công tác tuyên truyền giáo dục sức
khoẻ và cung cấp dịch vụ y tế tại cộng đồng khó khăn ... gồm 18 xã tập trung ở
Vân Đồn , Cô Tô và các xã ven biển Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Hạ
Long, Cẩm Phả, Yên Hƣng... Tỉ lệ sinh cao, mô hình bệnh tật chủ yếu là bệnh
truyền nhiễm. Vùng biên giới có 1 cửa khẩu Quốc tế (Móng Cái), 2 cửa khẩu
Quốc gia (Hoành Mô - Bình Liêu, Quảng Đức - Hải Hà), ngoài ra còn nhiều cửa
khẩu tiểu ngạch, mật độ giao lƣu qua lại rất lớn, đặc biệt là cửa khẩu Móng Cái
trung bình hàng ngày có hàng vạn ngƣời qua lại nên nguy cơ các bệnh lây truyền
qua đƣờng tình dục và các bệnh dịch khác rất lớn.
Khu vực nông thôn: gồm 93 xã, hầu hết là ngƣời Kinh, nghề nghiệp chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp, mật độ dân số đông, mô hình bệnh tật chủ yếu là
nhiễm trùng, ký sinh trùng, ỉa chảy, tỉ lệ suy dinh dƣỡng cao, tỉ lệ sinh còn cao...
Cũng nhƣ xu thế chung trong toàn quốc, mô hình bệnh tật của Quảng
Ninh qua các năm từ 2008 – 2012 đã và đang chuyển đổi từ tỷ lệ mắc các bệnh
truyền nhiễm cao sang tình trạng gia tăng ngày càng nhiều các bệnh không lây
nhiễm.
Trong những năm gần đây, hầu hết những bệnh truyền nhiễm thƣờng gặp
ở Quảng Ninh diễn biến phức tạp nhƣ bệnh sởi, cúm mùa, thủy đậu, dịch tiêu
chảy cấp nguy hiểm (năm 2008 có 31 trƣờng hợp mắc, năm 2009 giảm còn 11
trƣờng hợp, đến 2020 tăng lên 20 trƣờng hợp), sốt phát ban (268 trƣờng hợp
mắc 2008 tăng lên 2268 năm 2011)... Một số bệnh dịch nguy hiểm mới nổi nhƣ
dịch Cúm A (H1N1) 2 năm liền (2009-2010) đều có trƣờng hợp tử vong, dịch
Tay chân miệng năm 2009 chỉ có 49 ca mắc nhƣng năm 2012 đã tăng lên 2.093
Quảng Ninh có 10 đơn vị thuộc lĩnh vực Y tế Dự phòng và trung tâm
chuyên khoa, chuyên ngành tuyến tỉnh; 14 Trung tâm Y tế huyện/thị xã. (xem
phụ lục 4)
c. Dân số KHHGĐ
- Tuyến tỉnh: Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là đơn vị quản lý
nhà nƣớc trực thuộc Sở Y tế.
- Tuyến huyện/thị: Trung tâm Dân số - KHHGĐ trực thuộc Chi cục Dân
số (14 trung tâm).
- Tuyến xã: mỗi xã có 01 cán bộ chuyên trách công tác dân số - KHHGĐ,
biên chế thuộc trạm Y tế xã và mạng lƣới CTV dân số thôn.
d. Mạng lưới các cơ sở KCB
- Tuyến tỉnh: có 9 bệnh viện, gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh; Bệnh viện đa
khoa khu vực: Bãi Cháy, Cẩm Phả, Tiên Yên, Móng Cái và các bệnh viện
chuyên khoa: Bệnh viện Lao và Phổi, Bệnh viện Y Dƣợc cổ truyền, Bệnh viện
bảo vệ sức khỏe Tâm Thần, Bệnh viện điều dƣỡng phục hồi chức năng.
20
- Tuyến huyện: 10 đơn vị, gồm 6 bệnh viện: Bệnh viện huyện Đông Triều,
Bệnh viện thị xã Yên Hƣng, Bệnh viện huyện Hoành Bồ, Bệnh viện thị xã Cẩm
Phả, Bệnh viện huyện Vân Đồn, Bệnh viện Hải Hà; và 4 TTYT thực hiện 2 chức
năng dự phòng và khám chữa bệnh gồm TTYT Ba Chẽ, TTYT Bình Liêu,
TTYT Đầm Hà, TTYT Cô Tô. Ngoài ra tỉnh còn 01 Phân viện Quan Lạn.
(Xem phụ lục 5)
e. Phòng khám đa khoa khu vực: 10 đơn vị (Mạo Khê- Đông Triều; Hà
Nam- Quảng Yên; Biểu Nghi – Quảng Yên; Trung tâm- Uông Bí; Nam Khê –
Uông Bí; Quảng La – Hoành Bồ; Cao Xanh – Hạ Long; Hà Tu – Hạ Long;
Hoành Mô – Bình Liêu; Trà Cổ - Móng Cái)
f. Trạm y tế xã/ phường/ thị trấn
Tỉnh có 186 trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn; 7 phân trạm. Năm 2012, có
xí nghiệp, công nông trƣờng thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho
cán bộ công nhân viên chức của đơn vị.
Tổng số giƣờng bệnh của các cơ sở Y tế ngành đóng trên địa bàn Tỉnh là
1.080 giƣờng.
2.1.4. Các cơ sở Y tế ngoài công lập
Mạng lƣới các cơ sở Y tế ngoài công lập của Quảng Ninh chƣa phát triển.
Trên địa bàn tỉnh không có bệnh viện tƣ nhân, chỉ có các phòng khám nhỏ lẻ tập
trung chủ yếu ở các thành phố và trung tâm các huyện/thị. Năm 2012 toàn tỉnh
có 993 cơ sở hành nghề y, dƣợc tƣ nhân trong đó có 3 phòng khám đa khoa tƣ
nhân, 156 phòng khám y tƣ nhân, 87 điểm hành nghề dịch vụ y tế, 156 phòng
chẩn trị Đông Y, 15 điểm kinh doanh thuốc YHCT…(xem Phụ lục 6)
Mặc dù mạng lƣới các cơ sở Y tế ngoài công lập ở Quảng Ninh phát triển
còn hạn hẹp, loại hình cung cấp dịch vụ chƣa đa dạng song cũng đã có những
đóng góp bƣớc đầu đối với hoạt động BVCS&NCSKND trên địa bàn, làm tăng
thêm cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế cho nhân dân địa phƣơng.
2.2. Nhân lực y tế
Số lƣợng nhân viên y tế trong các cơ sở công lập của Quảng Ninh đã gia
tăng rõ rệt trong những năm vừa qua. Năm 2008 toàn tỉnh có 3.704 cán bộ y tế,
đến năm 2012 đã tăng lên 5.632 ngƣời. Tỷ lệ cán bộ y tế/10.000 dân năm 2008
là 32,6, năm 2012 tăng lên 47,74 cao hơn so với toàn quốc (46 CBYT/10.000
dân năm 2011). Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân tăng từ 7,53 năm 2008 lên 9 năm 2012,
cao hơn so với mức trung bình của toàn quốc (7,4 vào năm 2012). Quảng Ninh
là một trong số ít tỉnh đã thành công trong việc thu hút dƣợc sĩ đại học về công
tác tại địa phƣơng, tỉ lệ DSĐH/10.000 dân đạt 1,2 gần bằng tỉ lệ chung trong cả
nƣớc: 1,4 vào năm 2012.
(xem phụ lục 7).
Số lƣợng cán bộ y tế có trình độ đại học trở lên trong những năm gần đây
cũng có xu hƣớng tăng nhanh. Năm 2008 toàn tỉnh chỉ có 570 ngƣời có trình độ
đại học nhƣng đã tăng lên 1.019 ngƣời vào năm 2012. Tƣơng tự số cán bộ có
trình độ sau đại học năm 2008 là 296 ngƣời và năm 2012 là 436 ngƣời.
có thai tiêm phòng đủ 02 mũi uốn ván đạt 97%. Tỷ lệ trẻ em từ 6 - 36 tháng
đƣợc uống vitamin A đạt 95,5%. Các chiến dịch tiêm phòng cũng đã đƣợc triển
khai theo đúng kế hoạch. Trong nhiều năm qua, trên địa bàn tỉnh không để xảy
ra tai biến do tiêm chủng và giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm thuộc
chƣơng trình TCMR trong nhóm trẻ em.
Các chƣơng trình phòng chống sốt xuất huyết, sốt rét, lao, phong, tâm
thần... cũng đã đƣợc quan tâm triển khai trong toàn tỉnh và hoàn thành đƣợc các
chỉ tiêu theo kế hoạch..
Tất cả các xã, phƣờng trong tỉnh đều đƣợc triển khai chƣơng trình phòng
chống bệnh lao. Hàng năm, phát hiện khoảng 500 trƣờng hợp AFB+ mới, số
bệnh nhân đƣợc quản lí và điều trị khoảng 1534 ngƣời. Tỉ lệ mắc lao của Quảng
Ninh thấp hơn nhiều so với trung bình của cả nƣớc trong cùng thời gian. Tỉ lệ
điều trị bệnh nhân AFB (+) là 89,9%. Tỉ lệ mắc lao các thể/100.000 dân là
128,5/100.000 dân.
Công tác quản lý và điều trị bệnh tâm thần đƣợc triển khai tại 100% xã,
phƣờng. Công tác quản lý và điều trị bệnh nhân thực hiện tốt, không có bệnh
nhân bỏ điều trị. Phần lớn bệnh nhân phong đƣợc quản lý điều trị và đƣợc hƣớng
dẫn chăm sóc tàn tật. Hàng năm tỉnh vẫn phát hiện trƣờng hợp ngƣời nhiễm
mới.
23
Chƣơng trình phòng chống HIV/AIDS đã đƣợc triển khai thực hiện với sự
cam kết chính trị mạnh mẽ của các ngành, các cấp. Hoạt động thông tin giáo dục
truyền thông ngày càng đƣợc đẩy mạnh. Tuy nhiên, Quảng Ninh là điểm nóng
về HIV/AIDS và diễn biến tình hình dịch ngày càng phức tạp trong những năm
gần đây. Số lũy tích nhiễm HIV tăng nhanh từ 6.842 ngƣời (2008) lên 8.893
ngƣời (2012). Năm 2012, số bệnh nhân tử vong do AIDS là 4.370 trƣờng hợp.
Mặc dù công tác quản lý VSATTP trên địa bàn đã ngày càng đƣợc quan
tâm với việc tăng cƣờng phối hợp hoạt động liên ngành trong quản lý vệ sinh an
lâm sàng mới trong KCB nhằm nâng cao chất lƣợng điều trị. Đặc biệt BVĐK
24
Bãi Cháy luôn đi đầu trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến và đã thực hiện
đƣợc trên 200 kỹ thuật của tuyến TW. Nhiều ca bệnh nặng, khó đã đƣợc điều trị
thành công tại bệnh viện mà không phải chuyển bệnh nhân lên tuyến trên, góp
phần giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên và thu hút đƣợc nhiều bệnh nhân
trong và ngoài tỉnh đến KCB tại bệnh viện.
Tại tuyến huyện: toàn tỉnh có 6 BVĐK huyện, 1 phân viện và 4 TTYT
thực hiện chức năng khám chữa bệnh và dự phòng với tổng số 1.125 giƣờng
Công suất sử dụng giƣờng bệnh hàng năm khoảng >95%. Trong số 10 đơn vị
điều trị tuyến huyện thì chỉ có duy nhất bệnh viện TP Cẩm Phả đƣợc xếp hạng
II, 9 đơn vị còn lại là xếp hạng III. Phần lớn các đơn vị này đã thực hiện đƣợc
đầy đủ các kỹ thuật theo phân tuyến kĩ thuật. Ngoài ra, một số bệnh viện nhƣ
BVĐK Hải Hà, BVĐK Hoành Bồ... còn thực hiện đƣợc các kĩ thuật của tuyến
tỉnh, tuyến TW ( phẫu thuật nội soi, phẫu thuật sọ não lấy máu tụ ngoài màng
cứng, phẫu thuật bắc cầu mạch máu để chạy thận nhân tạo...). Khó khăn lớn nhất
của các BVĐK tuyến huyện là thiếu bác sĩ đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa sâu và
thiếu máy móc, trang thiết bị, hóa chất.
Phòng khám Đa khoa khu vực: tỉnh hiện có 10 PKĐKKV với tổng số 138
giƣờng. Phòng khám ĐKKV do TTYT huyện quản lý, phục vụ khám chữa bệnh
cho nhân dân theo cụm các xã xa trung tâm huyện. Tuy nhiên hiệu quả hoạt
động của các PKĐKKV còn hạn chế do trong thời gian qua sự đầu tƣ cho
PKĐKKV chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
2.5. Y Dược học cổ truyền
2.6.1. Tuyến tỉnh:
Mạng lƣới y dƣợc học cổ truyền tuyến tỉnh hiện có Bệnh viện Y Dƣợc cổ
truyền tỉnh thành lập năm 1967 xếp hạng II và khoa Y học cổ truyền của BVĐK
tỉnh. Quy mô giƣờng bệnh của bệnh viện Y Dƣợc cổ truyền tỉnh là 250 GB