giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh thanh hóa phục vụ tăng trưởng kinh tế - Pdf 35

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

LÊ XUÂN TRƢỜNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO TỈNH THANH HÓA PHỤC VỤ TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.HCM, tháng 4/2016
i


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------

LÊ XUÂN TRƢỜNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO TỈNH THANH HÓA PHỤC VỤ TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và chỉ bảo rất nhiệt tình của các
anh chị đi trƣớc và tất cả bạn bè.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và chỉ bảo tận tình từ quý
thầy cô và các bạn.
TP.HCM, tháng … năm 2016

Lê Xuân Trƣờng

iv


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................... 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 7
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 7
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài ................................................................. 9
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 12
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 12
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 12
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 13
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 13
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LY THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI ......... 15
1.1. Cơ sở lý thuyết về FDI ......................................................................................... 15
1.1.1.Khái niệm ............................................................................................................. 15
1.1.2.Đặc điểm của FDI................................................................................................. 17
1.1.3. Vai trò của FDI .................................................................................................... 19
1.2.Các hình thức đầu tƣ FDI ...................................................................................... 22

2.3.1.4. Lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng ............................................................ 73
2.3.2 Các nhân tố bên trong ........................................................................................... 75
2.3.2.1. Nhân tố lợi nhuận và chi phí ...................................................................... 75
2.3.2.2. Nguồn nhân lực tại chỗ .............................................................................. 76
2.3.2.2. Nhân tố ngành công nghiệp phụ trợ........................................................... 78
2.3.2.3. Nhân tố về cơ sở hạ tầng ............................................................................ 80
2.3.2.4. Nhân tố năng lực tƣ tƣởng nhận thức của lãnh đạo ................................... 82
2.3.3 Đánh giá chung về sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình thu hút FDI của
Tỉnh Thanh Hóa ........................................................................................................ 84
2.3.3.1 Phƣơng pháp đánh giá ................................................................................ 84
2.3.3.2 Kết quả đánh giá ......................................................................................... 85
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁPTHU HÚT FDI VÀO TỈNH THANH HÓAGIAI
ĐOẠN 2015 – 2020......................................................................................................... 93
3.1 Định hƣớng và mục tiêu phát triển thu hút FDI vào Thanh Hóa giai đoạn 20152020 ................................................................................................................................. 93
3.2.1 Định hƣớng thu hút FDI ....................................................................................... 93
3.2.2 Mục tiêu thu hút FDI ............................................................................................ 94
2


3.2. Hoạch định chiến lƣợc thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài của Tỉnh Thanh Hóa ...... 96
3.2.1 Phân tích SWOT nhằm hình thành các phƣơng án thu hút vốn FDI cho tỉnh
Thanh Hóa................................................................................................................. 96
3.2.2 Phân tích chiến lƣợc Ma trận QSPM lựa chọn phƣơng án thu hút vốn FDI cho
tỉnh Thanh Hóa ......................................................................................................... 99
3.2.2.1 Phƣơng pháp đánh giá ................................................................................ 99
3.2.2.2 Kết quả đánh giá ....................................................................................... 101
3.3 Các giải pháp thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020 ............ 101
3.3.1. Xây dựng danh mục đầu tƣ trọng điểm để kêu gọi đầu tƣ ................................ 101
3.3.2. Hoàn thiện chính sách thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài. ............................................ 102
3.3.3. Cải cách thủ tục hành chính .............................................................................. 104

Doanh nghiệp nhà nƣớc

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

IMF

Qũy tiền tệ quốc tế

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế



Quyết định

QĐ-TTg

Quyết định thủ tƣớng


Bảng 2.9. Khu vực đầu tƣ vào Thanh Hóa trƣớc năm 2010 - 2014 .............................. 64
Bảng 3.1. Phân tích SWOT FDI Thanh Hóa ............................................................... 103
Bảng 3.2. Kết quả Ma trận QSPM ............................................................................... 100

5


DANH MỤC HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 2014 ............................................................................................................................... 46
Biểu đồ 2.2: Biến chuyển quy mô vốn đầu tƣ trên địa bàn tỉnh thanh hóa giai đoạn
2010 - 20114 .................................................................................................................. 54
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dòng FDI vào tỉnh Thanh Hóa theo ngành và lĩnh vực kinh tế giai
đoạn 1999 – 2009 .......................................................................................................... 54
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dòng FDI vào tỉnh Thanh Hóa theo ngành và lĩnh vực kinh tế giai
đoạn 2010 – 2014 .......................................................................................................... 55
Biểu đồ 2.5 Lực lƣợng lao động tỉnh Thanh Hóa qua các năm từ 2009 - 2015 ............ 56

6


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu hóa, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) cũng
đang ngày càng mở rộng và trở nên phổ biến hơn.Với nhu cầu phát triển không ngừng,
các nƣớc cần có một lƣợng vốn lớn để đầu tƣ phát triển kinh tế.Do đó, các khoản FDI
sẽ là một trong những yếu tố rất quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế của các
quốc gia trên thế giới, đặc biết là đối với các nƣớc đang phát triển. FDI góp phần bổ
sung một lƣợng lớn vốn cho đầu tƣ phát triển, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, tạo ra
lƣợng sản phẩm lớn hơn cho xã hội, nâng cao đời sống cho ngƣời dân.Điều này càng
có ý nghĩa đối với các quốc gia đang phát triển, khi mà các quốc gia này đang gặp phải

theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và việc thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài là một
trong những vấn đề mà tỉnh đang rất quan tâm.
Theo báo cáo của sở kế hoạch đầu tƣ tỉnh Thanh Hóa phụ biểu 1 và phụ biểu 2
cho biết,đến nay tổng số dự án FDI đầu tƣ vào tỉnh Thanh Hóa còn hiệu lực là 5 dự án
(trong đó có 35 dự án vốn đầu tƣ nằm ngoài khu công nghiệp và 20 dự án nằm trong
các khu công nghiệp, đến từ 16 quốc gia và vùng lãnh thổ nhƣ: Ấn Độ, Thái Lan,
Malaysia, Brunei, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Anh,
Nga, Hoa Kỳ, Canada, Thụy Điển, Hà Lan…). Với tổng vốn đầu tƣ 361,19 triệu USD
các dự án FDI ngoài các khu công nghiệp và 10,03 tỷ USD đối với các dự án nằm
trong các khu công nghiệp. Riêng trong năm 2015, tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tƣ
cho 108 dự án trong nƣớc, với tổng vốn đăng ký là 112.730 tỉ đồng vƣợt 4,4% kế
hoạch tăng 31,8 % so với cùng kỳ và 5 dự án đầu tƣ nƣớc ngoài, với tổng mức đầu tƣ
42,1 triệu USD, Huy động vốn đầu tƣ phát triển ƣớc đạt 112.730 tỷ đồng, vƣợt 4,4%
kế hoạch, tăng 31,8% so với cùng kỳ. Giá trị khối lƣợng thực hiện các chƣơng trình,
dự án năm 2015 ƣớc đạt 3.550 tỷ đồng, bằng 85% kế hoạch; giá trị giải ngân ƣớc đạt
3.801 tỷ đồng, bằng 91% kế hoạch.. Nhìn chungviệc thu hút các nguồn lực phát triển
kinh tế, đặc biệt là thu hút vốn đầu tƣ FDI còn chƣa cao. So với các tỉnh thành thu hút
FDI lớn nhất của cả nƣớc năm 2015 nhƣ Hà Tĩnh (121 tiệu USD), Tp Hồ Chính minh
(2.8 tỷ USD) hay Đồng Nai (1.47 tỷ USD) thì lƣợng FDI vào Thanh Hóa còn quá
khiêm tốn. So với lƣợng FDI năm 2015 của các tỉnh thành trong vùng Bắc Trung Bộ
nhƣ Quảng Bình (107 triệu USD) hay Hà Tĩnh (121 triệu USD) thì lƣợng vốn FDI mà
tỉnh Thanh Hóa nhận đƣợc cũng còn rất ít. Điều đó càng cho thấy khả năng thu hút
vốn FDI của tỉnh còn nhiều hạn chế.
Để hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế, trong thời gian tiếp theo tỉnh Thanh
Hóa cần một lƣợng vốn lớn hơn từ bên ngoài. Mặc dù đã có rất nhiều biện pháp cũng
8


nhƣ chính sách hộ trợ nhƣng việc thu hút vốn vẫn chƣa đạt đƣợc những thành công
nhƣ mong muốn.

9


dụng phƣơng pháp thống kê khảo sát, xây dựng mô hình định lƣợng các yếu tố và giải
thích và làm rõ bất cập, hạn chế các chính sách nhằm định hƣớng các giải pháp hoàn
thiện thu hút vốn đầu tƣ.
Nguyễn Thị Ánh Linh (2012)“Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) tại tỉnh Thừa Thiên Huế”. Trong luận văn, tác giả đã phân tính, đánh giá thực
trạng hoạt động thu hút FDI và tỉnh TT – Huế, từ đó đƣa ra phƣơng hƣớng và đề xuất
các giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI tỉnh TT- Huế đến năm 2015. Tác giả đƣa
ra 02 yếu tố chính ảnh hƣởng đến thu hút FDI đó là môi trƣờng quốc tế và môi trƣờng
trong nƣớc. Trong đó môi trƣờng quốc tế bao gồm 02 yếu tố: Môi trƣờng kinh tế thế
giới và hƣớng chuyển dịch của dòng FDI quốc tế. Môi trƣờng trong nƣớc bao gồm 04
yếu tố: Chiến lƣợc thu hút vốn phục vụ phát triển kinh tế; Mức độ hội nhập kinh tế
quốc tế của quốc gia tiếp nhận; Sự ổn định về chính trị, kinh tế và xã hội ;Các nhân tố
thuộc môi trƣờng đầu tƣ quốc gia.Đề tải sử dụng phƣớng pháp thông kê mô tả hỏi ý
kiến chuyên gia, xây dựng bảng biểu để giải thích, trình bày vấn đề.Tuy nhiên về cơ sở
lý luận các nhân tố và tiêu chí đánh giá còn chƣa trích dẫn nguồn tài liệu từcác công
trình trong và ngoài nƣớc nào nhằm thuyết phục khách quan kết qủa ghiên cứu của tác
giả.
Trần Thị Thuỷ (2012) “Chính sách tài chính trong thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở Việt Nam”.Tác giả đã làm rõ quá trình thay đổi chính sách tài chính, cụ thể là
chính sách ƣu đại thuế trong thu hút FDI ở Việt Nam giai đoạn 1997-2009. Nghiên
cứu, phân tích Chính sách tàichính trong thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của một
số nƣớc Châu Á từ đó rút ra đƣợcnhững bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.Thông qua
việc nghiên cứu những thay đổi chính sách thuế trong thu hút FDI ở Việt Nam, tác giả
đƣa ra một số hàm ý về chính sách cho Việt Nam trong quá trình hoàn thiện chính sách
thu hút FDI nói chung, chính sách thuế nói riêng trong bối cảnh mới, khi Việt Nam đã
gia nhập WTO.Tuy nhiên hạn chế của đề tài là chƣa đi sâu hết các vấn đề các yếu tố
quyết định đến thu hút vốn FDI mà chỉ tập trung phân tích các yếu tố tài chính.

Hóa,các yếu tố ảnh hƣởng còn do ý kiến đánh giá chủ quan, danh mục công trình
nghiên cứu chƣa có yếu tố nƣớc ngoài dẫn đến nghi ngờ về tính thực tiễn của đề tài,
trong nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung đến một tỉnh cụ thể đó là tỉnh Thanh Hóa,
trong đó sẽ phân tích tình hình thu hút vốn và các yếu tố ảnh hƣởng dựa trên các yếu tổ
tổng hợp thực nghiệm trong và ngoài nƣớc.Trên cơ sở đánh giá có đƣợc và tham khảo
ý kiến của các chuyên gia đầu ngành đang công tác trong lĩnh vực đề tài, tác giả đề ra
các giải pháp cụ thể cho tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.

11


3. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, tổng kết cơ sở lý thuyết về FDI và thu hút FDI vào một địa phƣơng
tại các quốc gia đang phát triển. Trong đó, trọng tâm vào các nôị dung: các chỉ tiêu
đánh giá tình hình thu hút FDI; các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI của 1 địa
phƣơng ở các quốc gia đang phát triển; kinh nghiêm và bài học kinh nghiêm về thu hút
FDI của các địa phƣơng.
Thứ hai, xác lập cơ sở thực tiễn của nghiên cứu, bao gồm: đánh giá thực trạng
tình hình thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa trong những năm qua, từ đó xác định những
kết quả đạt đƣợc, bên cạnh những hạn chế và nguyên nhân; Phân tích dự báo các yếu
tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2020., từ đó xác
định những thuận lợi và khó khăn đối với thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa trong giai
đoạn này.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2015 - 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý thuyết và thực tiễn về
thu hút FDI vào một địa phƣơng tại các quốc gia đang phát triển – áp dung cho trƣờng
hợp tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể là:
- Lý thuyết về FDI và thu hút FDI vào một địa phƣơng tại các quốc gia đang

 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài hệ thống hóa lại những vấn đề lý luận về FDI, thu hút FDI,làm rõ nội
dung, các nhân tố ảnh hƣởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động thu hút
FDI. Từ đó, góp phần hoàn thiện hệ thống lý thuyết về FDI đã đƣợc nghiên cứu từ
trƣớc.
 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nêu lên thực trạng, tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI, các nhân tố
chính ảnh hƣởng tới hoạt động thu hút FDI tại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2005 2014. Qua đó phân tích và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa để tìm
ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó.
Trên cơ sở dự báo về bối cảnh thu hút FDI của tỉnh trong thời gian tới và các cơ
sở phân tích thực trạng, tác giả đƣa ra một số phƣơng hƣớng và các giải pháp tăng
cƣờng thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết
cấu làm 3 chƣơng:
13


Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại địa phƣơng
Chƣơng 2: Tình hìnhthu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Thanh Hóa:
Thực trạng và dự báo trong giai đoạn 2015-2020
Chƣơng 3:Một số giải pháp thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Thanh
Hóa

14


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LY THUYẾT VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý thuyết về FDI
1.1.1.Khái niệm


Các định nghĩa liên quan đƣợc quy định trong các bộ luật đầu tƣ hay luật đầu tƣ
nƣớc ngoài của các quốc gia cũng có sự khác nhau nhất định.
Luật đầu tư của Nhà nước Qatar(2000) không đƣa ra định nghĩa cho khái
niệm “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài” nhƣng theo Chƣơng 1, Điều 5, Khoản 1 Luật này
định nghĩa “Đầu tƣ nƣớc ngoài” là “việc vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào một trong một
trong những dự án đƣợc cấp phép theo quy định”); Trong đó, tại Chƣơng 1 ,Điều 4,
khoản 1 “Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài” đƣợc định nghĩa là “tiền mặt, quyền hạn, hoặc
quyền sở hữu các giá trị tiền tệ khác ở Nhà nƣớc Qatar, đƣợc đầu tƣ bởi các nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài bao gồm: Tiền chuyển vào Qatar thông qua các ngân hàng và các tổ chức
tài chính đƣợc cấp phép; Nhập khẩu các tài sản hữu hình cho mục đích đầu tƣ theo quy
định của Luật đầu tƣ; Lợi nhuận, doanh thu và dự trữ từ vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc
đầu tƣ vào một dự án nếu vốn thuộc dự án đó gia tăng hoặc nếu chúng đƣợc đầu tƣ vào
một dự án khác đƣợc cấp phép theo quy định của Luật đầu tƣ”
Luật đầu tư nước ngoài của Liên bang Myanmar(2012)cũng chỉ đề cập đến
các khái niệm “đầu tƣ” và “vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Theo Chƣơng 1, Điều 2, Mục i nói
rằng“Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài” bao gồm “ngoại tệ; tài sản cần thiết cho việc kinh doanh
mà không sẵn có ở trong Liên bang nhƣ máy móc, thành phần máy móc, linh kiện thay
thế và công cụ; các quyền có thể định giá nhƣ tài sản trí tuệ nhƣ giấy phép, pa-tăng,
thiết kể công nghiệp, thƣơng hiệu, bản quyền; cổ phiếu, chứng khoán, trái phiếu của
một công ty; các quyền tài chính hoặc các hoạt động theo hợp đồng nhƣ là một giá trị
liên quan đến tài chính; quyền sở hữu trí tuệ đƣợc quy định bởi các bộ luật có liên
quan; quyền chức năng đƣợc bảo đảm bởi luật hoặc hợp đồng bao gồm quyền khai
thác và thăm dò tài nguyên thiên nhiên” Trong khi đó, khái niệm “đầu tƣ” “nghĩa là
tập hợp nhiều dạng thức giám sát tài sản bởi nhà đầu tƣ trong lãnh thổ của Liên Bang”
theo Chƣơng 1, Điều 2, Mục l Luật này
Điều 4, Khoản 2 Đạo luật khuyến khích đầu tư nước ngoài của Hàn
Quốc(2002) định nghĩa “Đầu tƣ nƣớc ngoài” là một trong hai trƣờng hợp bao gồm
“khi một ngƣời nƣớc ngoài, dƣới các điều kiện đƣợc quy định bởi Nghị định của Tổng
thống, mua chứng khoán và cổ phần của một công ty Hàn Quốc (gồm cả những công

mục đích ƣu tiên hàng đầu là lợi nhuận. Các nƣớc nhận đầu tƣ, nhất là các nƣớc đang
phát triển phải đặc biệt lƣu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI. Để tránh các tình
trạng FDI chỉ phục vụ cho mục tiêu đơn phƣơng của các chủ đầu tƣ ,các nƣớc chủ
nhànên xây dựng cho mình các chính sách thu hút FDI phù hợp và một hành lang pháp
lý đủ mạnh và để hƣớng FDI vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của
nƣớc mình.
17


Hai là, vốn FDI là một hình thức đầu tư do các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mang
vốn vào các nƣớc khác để đầu tƣ kiếm lợi nhuận, vì vậy nguồn vốn này không hề gây
ra bất kì một áp lực kinh tế nào nhƣ việc phải hoàn trả nợ trong tƣơng lai hay làm nặng
nợ công. Nguồn vốn trên là một khoản vay cần thiết cho các nƣớc đang phát triển khi
góp phần đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và tỏ ra nhiều ƣu điểm so với các khoản
vay khác. Các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn
pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nƣớc để giành quyền
kiểm soát hoặc tham gia quyền kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tƣ. Tỷ lệ góp vốn của
các chủ đầu tƣ sẽ quy định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi
ro cũng đƣợc phân chia dựa vào tỷ lệ này. Chủ đầu tƣ tự quyết định đầu tƣ, quyết định
sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi. Hình thức này mang tính khả thi
và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị. Thu nhập của chủ đầu
tƣ phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tƣ, nó mang
tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức.
Ba là, FDI còn có thể là vốn vay của các nước đầu tư vì mục đích muốn mở
rộng sự ánchứ không đơn thuần chỉ bao gồm vốn pháp định và vốn điều lệ. Nó cũng
có thể chính là một phần lợi nhuận đƣợc trích ra từ kết quả sản xuất kinh doanh. Vì
vậy các nƣớc chủ nhà cần hết sức thận trọng và xây dựng một hệ thống chính sách chặt
chẻ để trách trƣờng hợp các nhà đầu tƣ vì mục đích trục lợi mà chỉ đƣa vào một khoản
vốn rất ít, sau đó tiến hành vay vốn của nƣớc sở tại với mục đích mở rộng sản xuất
kinh doanh là cho kế hoạch thu hút đầu tƣ của nƣớc chủ nhà đi sai hƣớng chủ đích ban

mức cũ và lạc hậu trong khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ
ngày càng cao trên thế giới. Vì vậy các nƣớc đang phát triển không còn cách nào khác
là phải nhập khẩu công nghệ từ các nƣớc phát triển hơn để đẩy nhanh tốc độ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển. Thế nhƣng
nguồn vốn trong nƣớc rất hạn chế không cho phép các nƣớc này nhập khẩu đƣợc công
nghệ. Trong khi đó các chủ đầu tƣ nƣớc ngoài có nhu cầu khai thác lợi thế độc quyền
của mình về công nghệ ở nƣớc ngoài, vì vậy họ không còn cách nào tốt hơn là tiến
hành hoạt động FDI dƣới hình thức đầu tƣ 100% vốn nƣớc ngoài hoặc liên doanh ở
các nƣớc đang phát triển. Các công nghệ mà chủ đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao cho
các nƣớc đang phát triển thƣờng dƣới dạng những tiến bộ về sản phẩm công nghệ ,
công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lƣợng, công nghệ quản lý….
FDI không chỉ mang lại công nghệ cho các nƣớc thông qua con đƣờng chuyển giao từ
nƣớc ngoài vào mà còn băng cách xây dựng các cơ sở nghiên cứu và phát triển, đạo
tạo cho đội ngũ lao động ở nƣớc chủ nhà để phục vụ cho các dự án đầu tƣ. Chi phí
19


nghiên cứu và phát triển cho các chi nhánh nƣớc ngoài chiếm tỉ trọng lớn trong tổng
chi phí cho nghiên cứu và phát triển ở nhiều nƣớc đang phát triển.
 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tích cực
Sau thế giới lần thứ hai, FDI vào các nƣớc đang phát triển chủ yếu nhằm khai
thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc.
Ngày này, FDI đang trở thành một yếu tố tạo ra sự chuyển biến cơ cấu kinh tế tích cực
ở các nƣớc nhận đầu tƣ. FDI đƣợc tiến hành chủ yếu bởi các TNC và thƣờng tập trung
vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, vì vậy FDI đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển
các ngành này của các nƣớc đang phát triển. tỷ trọng FDI vào nông nghiệp trong tổng
FDI vào các nƣớc đang phát triển giảm từ 12% giai đoạn 1989-1991 xuống 10% giai
đoạn 2001-2002. Tỷ trọng FDI vào các ngành chế tạo cũng giảm mạnh nhƣng vẫn
đang ở mức cao( con số tƣơng đƣơng cho hai giai đoạn là 53% và 40%) trong khi đó
tỷ trọng FDI vào lĩnh vực dịch vụ tăng mạnh từ 35% đến 50% cũng trong giai đoạn

trọng lao động trong khu vực FDI trong tất cả các lĩnh vực so với tổng lao động ở
nƣớc nhận đầu tƣ
Bên cạnh đó, FDI còn góp phần vào việc đào tạo, nâng cao trình độ cho ngƣời
lao động. Năng suất lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ FDI thƣờng cao
hơn các doanh nghiệp trong nƣớc. Với tiêu chí coi hiệu quả là việc làm ƣu tiên hàng
đầu trong tuyển dụng và sử dụng lao động, các doanh nghiệp có vốn FDI thƣờng xây
dựng một đội ngũ công nhân viên lành nghề, có tác phong công nghiệp, có kỉ luật cao
Nhiều nghiên cứu cho thấy tiền lƣơng trả cho lao động trong các doanh nghiệp
có vốn FDI lớn hơn trong các doanh nghiệp trong nƣớc. Điều này không chỉ đúng ở
các nƣớc đang phát triển mà còn đúng ở các nƣớc công nghiệp phát triển. Lý do chính
là ở các nƣớc đầu tƣ FDI thƣờng có xu hƣớng đầu tƣ vào các ngành có mức lƣơng
tƣơng đối cao ở các nƣớc nhận đầu tƣ, hoặc thƣờng thuê lao động có tay nghề cao,
hoặc nhờ công nghệ chủ đầu tƣ đem vào hiện đại hơn nên có thể đem lại năng suất cao
hơn, do đó tiền lƣơng trả cho lao động cao hơn,… Các cán bộ quản lý và kĩ thuật trong
nƣớc đƣợc kích thích, nâng cao trình độ khi giao dịch với đối tác nƣớc ngoài.
 Củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài ngày càng
có ý nghĩa và vai trò quan trọng. quan hệ đầu tƣ góp phần thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại khác phát triển, cam kết đảm bảo cho hoạt động đầu tƣ FDI và hiệu quả của
các dự án FDI là cơ sở để các nƣớc đang phát triển thu hút các nguồn vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài khác ( ODA, tín dụng quốc tế…) Quan hệ thƣơng mại của các nƣớc mở rộng
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status