Nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân tại xã xuân sơn – xã vùng đệm của vườn quốc gia xuân sơn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TÕNG VĂN TOẢN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN SINH
KẾ CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ XUÂN SƠN – XÃ VÙNG ĐỆM
CỦA VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế và PTNT
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

TÕNG VĂN TOẢN
Tên đề tài:

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt thầy giáo Th.S. Đỗ Hoàng Sơn đã
luôn động viên giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực
hiê ̣n và hoàn thành khoá luâ ̣n.
Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn : Toàn thể các cô chú tại xã Xuân Sơn đã tiế p
nhâ ̣n và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài trong quá trình thực tập tại
cơ sở.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi luôn nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ
của gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Tòng Văn Toản


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1.1.2 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Xuân Sơn .........................................25
Bảng: 4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động xã Xuân Sơn........................................26
Bảng 4.2.1.1: Phân loại kinh tế hộ theo tự đánh giá của các hộ ...............................30
Bảng 4.2.1.2: Phân loại hộ nghèo theo danh sách hộ nghèo tại địa phƣơng ............30
Bảng 4.2.1.3: Các tài sản chủ yếu của các hộ điều tra ..............................................31
Bảng 4.2.1.4: Hiện trạng nhà ở của các hộ điều tra ..................................................32
Bảng 4.2.2: Các chỉ tiêu thu nhập – chi phí của 3 nhóm kinh tế hộ .........................33
Bảng 4.2.3. Ma trận về tầm quan trọng và mức độ sử dụng các loại
lâm sản.......................................................................................................................34
Bảng 4.2.4: Thu nhập trung bình năm của các nhóm kinh tế hộ ..............................37
Bảng 4.2.5: Thu nhập từ rừng và các hoạt động liên quan đến rừng của các
nhóm hộ ......................................................................................................................37

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND

Ủy ban nhân dân

TNR

Tài Nguyên rừng

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

ĐDSH

Đa dạ sinh học

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

CN
TTCN
BCH

– Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Ban chấp hành

Phần 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................5
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................5
2.1.1. Khái niệm vùng đệm và vai trò của vùng đệm trong việc bảo tồn tài nguyên
rừng tại các VQG ........................................................................................................5
2.1.2. Khái niệm sinh kế, tài sản sinh kế và sinh kế bền vững ...................................6
2.1.3. Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ ................................................7
2.1.4. Những chủ chƣơng, chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội các
vùng đệm VQG ...........................................................................................................8
2.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................9
2.2.1. Nghiên cứu trên thế giới về sinh kế cho ngƣời dân vùng đệm tại các VQG ....9
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam về sinh kế cho ngƣời dân vùng đệm tại các VQG ...10
2.2.3. Kết quả và những bài học kinh nghiệm trong việc cải thiện và tạo sinh kế mới
của các dự án trong và ngoài nƣớc tại Việt Nam ......................................................12
2.2.4. Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của ngƣời dân tại các xã vùng
đệm nghiên cứu. ........................................................................................................17
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................19


v

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................19
3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu ...................................................19
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................19
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................19
3.3.1 Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội tại xã nghiên cứu ....................19
3.3.2 Đánh giá thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nghiên cứu ...........20
3.3.3 Thực trạng quản lý, sử dụng các tài sản sinh kế của hộ ...................................20

Phần 5. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO CÁC
HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN SƠN THUỘC VÙNG ĐỆM VQG XUÂN SƠN .....45
5.1. Xây dựng chiến lƣợc cải thiện sinh kế cho các hộ dân vùng đệm .....................45
5.2. Các giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm ..........48
5.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân
vùng đệm VQG. ........................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................53


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 4 thập kỷ hình thành và phát triển, đến nay hệ thống khu bảo
tồn thiên nhiên của Việt Nam gồm 164 khu rừng đặc dụng. Đây là những tài sản
thiên nhiên quý báu không chỉ có giá trị trƣớc mắt cho thế hệ hôm nay mà còn là di
sản cho thế hệ mai sau. Tuy nhiên, nhƣng giá trị này chịu ảnh hƣởng rất lớn từ vùng
nằm sát ranh giới (vùng đệm) với các khu rùng đặc quản lý tài nguyên rừng ở các
VQG và các khu BTTN thực tế dang đối mặt với nhƣng mâu thuẫn giƣa nhu cầu sử
dụng tài nguyên với quản lý bảo tồn nghiêm ngặt.
Khi xây dựng VQG và các BTTN với nguyên tắc quản lý nguyên trạng tài
nguyên rừng, cộng đồng dân tộc sống ở các vùng đệm vốn sống dựa vào rừng bị tác
động ảnh hƣởng lớn tới điều kiện sống, thu nhập, thậm trí cả các giá trị văn hóa
truyền thống. Hầu hết đời sống ngƣời dân vùng đệm còn nhiều khó khăn, do không
còn đất để canh tác nƣơng rẫy, nguồn thu từ rừng không còn, do không tìm đƣợc
sinh kế mới thây thế việc khai thác nguồn lợi từ rừng trƣớc đây. Nhu cầu đất đai và
thu nhập tức thời của những ngƣời dân vùng đệm trong cả quá khứ và thực tại đã và
đang tạo ra tình trạng xâm lấn rùng và khai thác TNTN và các VQG. Với các
phƣơng thức kiếm sống truyền thống là khai thác các sản phẩm từ rừng, canh tác

động sinh kế của các hộ nông dân tại xã Xuân Sơn thuộc vùng đện VQG Xuân Sơn.
- Đánh giá đƣợc thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nông dân tại
xã Xuân Sơn.
- Đánh giá đƣợc những vấn đề tồn tại trong các hoạt động tạo sinh kế của các
hộ nông dân tại xã Xuân Sơn phân tích làm rõ nguyên nhân của nó.
- Phân tích cụ thể đƣợc các tiềm năng cho việc cải thiện các hoạt động tạo
sinh kế của các hộ nông dân tại xã Xuân Sơn.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông
dân tại xã Xuân Sơn thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn.


3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này đã giúp tác giả nâng cao kiến
thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau
này. Ngoài ra, đề tài cũng giúp tác giả nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý
thông tin trong quá trình nghiên cứu và bƣớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học
vào giải quyết các vấn đề cấp thiết ngoài thực tiễn.
- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những ngƣời làm công tác
nghiên cứu nông nghiệp, nông thôn tại các vùng miền núi, những ngƣời làm công
tác phát triển và bảo tồn tại các khu bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam.
1.3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng để
chính quyền địa phƣơng các cấp đƣa ra đƣợc các dự án, đề án cho phát triển kinh tế
tại các xã vùng đệm VQG Xuân Sơn nói chung và cải thiện sinh kế cho các hộ nông
dân vùng đệm nói riêng.
- Đối với Ban quản lý VQG Xuân Sơn, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ gợi
mở ra hƣớng quản lý bảo vệ và phát triển rừng VQG theo hƣớng có sự tham gia của

5

Phần 2
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm vùng đệm và vai trò của vùng đệm trong việc bảo tồn tài nguyên
rừng tại các VQG
Theo công văn số 1568/LN – KL của bộ lâm nghiệp (nay là Bộ NN&PTNT)
Ngày 13/9/1993, vùng đệm là một vùng “nằm ở rìa khu bảo tồn, bao quanh toàn bộ
các phần khu bảo tồn. Vùng đệm không thuộc khu bảo tồn và không chị sự quản lý
của Ban quản lý khu bảo tồn”.
Tại Hội thảo “Vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam” tháng
5/2001 tại Vinh – Nghệ An có tác giả đã đƣa ra định nghĩa vùng đệm của khu bảo
tồn Việt Nam nhƣ sau: “Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng,
có hoặc không có rừng nằm ngoài ranh giới của khu bảo tồn và được quản lý để
nâng cao việc bảo tồn của khu bảo tồn và của chính vùng đệm đồng thời mang lại
lợi ích cho nhân dân sống xung quanh khu bảo tồn. Điều này có thể thực hiện được
bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc
nâng cao đời sống KT – XH của các cư dân sống trong vùng đệm” [12].
Định nghĩa trên đã nói chức năng của vùng đệm là: Góp phần vào việc bảo
vệ khu bảo tồn mà nó bao quanh, nâng cao các giá trị bảo tồn của chính bản thân
vùng đêm, và tạo điều kiện mang lại cho những ngƣời sinh sống trong vùng đệm
những lợi ích từ vùng đệm và từ khu bảo tồn.
Tại điều 8 – Quyết định số 08/2001/QĐ – TTg ngày 11/1/2001 của Thủ
tƣớng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất và rừng tự nhiên quy định ghi rõ: “Vùng đệm là vùng rừng, đất hoặc
vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các VQG và khu BTTN, có tác dụng
ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng. Mọi hoạt động trong
vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ các
khu rừng đặc dụng, hạn chế di dân từ ngoài vào vùng đệm, cấm săn bán, bẫy bắt

đến việc quyết định và hoạt động của một ngƣời nhằm cố gắng kiếm sống, đặt đƣợc
các mục tiêu và ƣớc mơ của mình (DFID – 2001). Tiêu chí sinh kế bền vững gồm:
An toàn lƣơng thực, cải thiện điều kiện môi trƣờng tự nhiên, cải thiện điều kiện môi
trƣờng xã hội, cải thiện điều kiện vật chất, đƣợc bảo vệ, tránh rủi ro và các cú sốc.


7

Sinh kế bền vững có thể đƣợc mô tả là (FAO, 2001):
- Chống đỡ đƣợc cú sốc và áp lực bên ngoài.
- Không phụ thuộc các hỗ trợ từ bên ngoài (hoặc đƣợc hỗ trợ bằng các cách
thức bền vững về kinh tế và thể chế)
- Đƣợc thích nghi hóa để duy trì sức sản xuất lâu dài của nguồn TNTN.
- Bền vững mà không làm suy yếu và ảnh hƣởng tới sinh kế của những
ngƣời khác.
Để đạt tới mức độ bền vững rõ ràng là một công đồng, một hộ gia đình hay
một cá nhân cần có một số tài sản đƣợc khái niệm hóa là “Năm loại vốn cần có để
có đƣợc sinh kế bền vững” (FAO, 2001)
- Vốn thiên nhiên: TNTN nhƣ đất đai, rừng, nƣớc và đồng cỏ.
- Vốn nhân lực: sức khỏe, mức độ dinh dƣỡng, kỹ năng và trình độ học vấn.
- Vốn xã hội: quan hệ họ hàng, bạn bè, xã hội kể cả các mối quan hệ với các
cơ quan tổ chức chính thức mà một ngƣời có thể dựa vào đó để mở rộng các giải
pháp sinh kế.
- Vốn tài chính: Tiền mặt nhƣ thu nhập hay tiền tiết kiệm có thể sử dụng làm
vốn luân chuyển.
- Vốn cơ sở vật chất: Đƣợc xếp vào ba nhóm là tài sản tƣ nhân nhƣ gia súc
và công cụ canh tác, tài sản công cộng nhƣ đƣờng xá, cơ sở hạ tầng nhƣ trƣờng học,
bệnh viện…[17].
2.1.3. Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ
Khái niệm về hộ:

- Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm
+ Tổ chức các biện pháp thu hút cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia quản
lý khu rừng đặc dụng và thực hiện dự án đầu tư vùng đệm.
+ Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập và tổ chức thực hiện dự án đầu
tư vùng đệm.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hoặc có các hoạt
động trong vùng đệm có trách nhiệm, quyền tham gia thực hiện, phối hợp quản lý
dự án đầu tư vùng đệm.


9

* Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tƣớng
Chính phủ về chính sách đầu tƣ phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 2020
Điều 8. Hỗ trợ phát triển cộng đồng vùng đệm các khu rừng đặc dụng
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng dân cư thôn bản vùng
đệm để đồng quản lý rừng đặc dụng; mức hỗ trợ mỗi thôn bản là 40 triệu
đồng/thôn, bản/năm.
- Khoản kinh phí này được chi cho các nội dung: Đầu tư nâng cao năng lực
phát triển sản xuất (khuyến nông, khuyến lâm, giống cây, giống con, thiết bị chế
biến nông lâm sản quy mô nhỏ); hỗ trợ vật liệu xây dựng cho thôn bản (đối với các
công trình công cộng của cộng đồng như nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên
lạc, đường giao thông thôn bản, nhà văn hoá…).
- Ban quản lý rừng đặc dụng được giao quản lý kinh phí này theo quy định
của quản lý kinh phí sự nghiệp kinh tế hiện hành. Dự toán chi tiết hỗ trợ đầu tư
vùng đệm hàng năm phải do thôn bản lập kế hoạch đề xuất; Ban quản lý rừng đặc
dụng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã họp bàn với từng thôn bản để đồng
phê duyệt (không phải lập dự án đầu tư). Kế hoạch chi tiêu này phải gắn với kế
hoạch, cam kết bảo vệ rừng đặc dụng; thôn, bản nào thực hiện bảo vệ rừng không
tốt, Ban quản lý rừng đặc dụng có quyền chuyển vốn hỗ trợ cho thôn bản khác.

phƣơng trong quản lý các vƣờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. ở Indonesia
vẫn có 13 bản làng ngƣời dân địa phƣơng sinh sống ở đó và việc săn bắn cổ truyền
của họ vẫn tồn tại. ở khu bảo tồn Nerfu ở Zambia Luangua, các cộng đồng địa
phƣơng vẫn đƣợc quyền thực hiện việc săn bắn truyền thống. ở vƣờn quốc gia
Sagarmatha tại vùng núi Everest , ngƣời ta đã đem lại quyền lợi cho ngƣời dân tộc
Sherpa và thu hút họ vào làm cho Vƣờn Quốc Gia theo chế độ ngƣời gác rừng.
Các dẫn chứng trên cho thấy rằng vai trò to lớn của cộng đồng dân địa
phƣơng trong việc bảo vệ rừng và bảo vệ vƣờn quốc gia,khu bảo tồn. họ gìn giữ
những tri thức bản địa vô cùng phong phú và đa dạng tự nguyện bảo vệ nơi sinh
sống một cách bền vững.
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam về sinh kế cho người dân vùng đệm tại các VQG
Một số các hoạt động phát triển cộng đồng và thông qua đó để giáo dục bảo
tồn nhƣ : trồng rừng phục hồi hệ sinh thái bằng nhiều loài cây bản địa nhiều mục


11

đích, chuyển giao kỹ thuật nuôi ong, trồng nấm, gieo ƣơm cây có nguồn gốc tại chổ
để phục vụ công tác trồng rừng và khai thác tiềm năng sẳn có của địa phƣơng phục
vụ cuộc sống con ngƣời. Một số mô hình vƣờn cây kinh tế, cải tạo vƣờn tạp,… đang
đƣợc triển khai ở nhiều nơi trong vùng đệm.
Cũng nhờ sự trợ giúp về kỹ thuật và kinh phí của chƣơng trình tài trợ các dự
án nhỏ của Quỹ Môi trƣờng toàn cầu (GEF/SGP) và Tổ chức Hỗ trợ Phát triển Đức
(DED) thông qua sự điều phối với các tổ chức quần chúng trên địa bàn, một số mô
hình sản xuất tăng thu nhập cho cộng đồng đƣợc áp dụng cho các điểm nóng trong
vùng. Đó là các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tận dụng tối đa tiềm năng hạn
hẹp của đất đai để sản xuất nông nghiệp, mô hình sử dụng bếp tiết kiệm củi trong
cộng đồng.
Cũng trong phạm vi của sự trợ giúp từ các tổ chức quốc tế, Vƣờn đã tổ chức
nhiều khóa tập huấn về bảo tồn đa dạng sinh học cho địa phƣơng, tổ chức định kỳ

Để động viên đƣợc các cộng đồng địa phƣơng tại các vùng đệm giải quyết
đƣợc những khó khăn trƣớc mắt, khi xây dựng dự án ở đây cần phải chú ý khởi đầu
bằng những hành động nhỏ, giải quyết những vấn đề cấp bách nhất mà ngƣời dân
đang mong đợi.
- Đầu tiên nên chọn các hoạt động trực tiếp và nhanh chóng cải thiện đƣợc
cuộc sống thƣờng ngày của ngƣời dân (lƣơng thực, nƣớc, sức khỏe, nhà ở, tăng thu
nhập). Hơn ai hết, ngƣời dân hiểu rất rõ họ đang làm cái gì.
- Tạo mọi điều kiện nâng cao nhận thức về thiên nhiên và môi trƣờng. Đây là
khâu then chốt để làm cho mọi ngƣời hiểu đƣợc vấn đề và nguyên nhân gây ra suy
thoái môi trƣờng tạo cho họ lòng tin là họ có thể cải thiện đƣợc cuộc sống của họ
bằng cách sử dụng một cách hợp lý và lâu dài tài nguyên thiên nhiên( rừng, đất,
nƣớc mà họ có).
- Tạo niềm tự hào về những đặc trƣng tự nhiên có một không hai của địa
phƣơng( nhƣ các loài đẹp và quý hiếm, các loài đặc hữu, các hình thái cây cỏ, các
cảnh quan đặc trƣng của địa phƣơng).


13

- Lập kế hoạch thực hiện, với mục tiêu ngắn hạn “thấy đƣợc và vƣơn tới
đƣợc”. Những kỳ vọng xa xôi, không luận giải đƣợc và không hoàn thành đƣợc sẽ
tạo ra những thất vọng và những cản trở dẫn đến tình trạng trì trệ và mất lòng tin.
- Tham khảo ý kiến và tôn trọng ý kiến của nhân dân nhất là những ngƣời
hƣởng lợi, tránh áp đặt một kế hoạch cứng nhắc đƣa từ trên xuống, nhát định kông
để dân hiểu nhầm là dự án đến thuê họ làm công việc của họ, mà dự án đến hỗ trọ
họ giải quyết những khó khăn mà họ đang phải đối đầu.
- Tạo đƣợc mô hình tốt cho mọi ngƣời noi theo, mô hình đó nên chọn ngƣời
thực hiện phù hợp (nên lấy ý kiến của ngƣời dân).
- Xây dựng, tổ chức và phân phối công bằng lợi nhuận trong cộng đồng
- Lôi kéo sự tham gia và sự ủng hộ của những nhân vật chủ yếu nhƣ các nhà

bình quân thu nhập/khẩu/tháng của hộ nghèo là 150.000đ và hộ thoát nghèo là
250.000đ. Đời sống còn rất khó khăn, mới chỉ đảm bảo an toàn lƣơng thực, cơ cấu
sản xuất hàng hóa, chăn nuôi chƣa đƣợc chú trọng phát triển. Khuyến nông chỉ tập
trung cho lúa nƣớc, cây ngắn ngày chƣa thể đáp ứng đƣợc mục tiêu giảm nghèo,
nâng cao đời sống và giảm áp lực vào rừng. Thu từ rừng so với tổng thu nhập biến
động từ 3% ở cộng đồng có mức tác động thấp đến 11% ở cộng đồng có mức tác
động cao. Việc phân loại các cộng đồng thôn buôn có mức tác động vào rừng khác
nhau là cần thiết, làm cơ sở để cân đối trong phát triển kinh tế hộ gắn với quản lý tài
nguyên rừng bảo tồn. Khoán quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) ở các địa phƣơng chƣa
chú ý đến phân loại kinh tế hộ, để có ƣu tiên về thu nhập cho nhóm hộ nghèo,
nguồn thu này chƣa thể làm giảm hoặc thay thế các khoản thu từ rừng của cộng
đồng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu những vấn đề liên quan dến quản lý tổng hợp
TNR ở một số khu BTTN vùng Tây Nguyên, đề tài bƣớc đầu đề xuất các giải pháp
định hƣớng quản lý tổng hợp TNR ở một số VQG tại Tây Nguyên. Tuy nhiên, đề tài
chƣa đi sâu nghiên cứu các giải pháp cụ thể cho việc giải quyết các vấn đề KT – XH
cho cộng đồng dân cƣ vùng đệm, các giải pháp cho phát triển kinh tế hộ nông dân [11].
- Theo Trần Đức Thanh (2006) trong bài: “Một vài biến đổi ở vùng đệm
VQG Chư Mon Rây”, tác giả cho thấy để phát triển KT – XH cho các cọng đồng
dân tộc ở VQG Chƣ Mon Rây cần thiết phải quy hoạch nơi ở ổn định tại vùng đệm
cho đồng bào các dân tộc ít ngƣời, mở rộng diện tích đất canh tác Nông nghiệp,
thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hƣớng hàng hóa. Đối với ngƣời dân vùng


15

đệm, nâng cao các kiến thức Nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với việc gia
tăng thu nhập cho ngƣời dân. Nghiên cứu cũng nhƣ kiến nghị: Việc đầu tƣ cho vùng
đệm phải đi đôi với việc nâng cao nhận thức về bảo tồn, kiến thức trong nông lâm
nghiệp cho ngƣời dân, nhất là đồng bào dân tộc ít ngƣời [15].
- Theo tác giả Võ Quý (1997) trong bài viết: “Vấn đề quản lý vùng đệm ở

Nam” cũng đƣa ra những kết luận: Đời sống của dân cƣ sống quanh khu bảo tồn
còn nhiều khó khăn, cuộc sống của họ còn gắn liền với khu BTTN; 90% các hoạt
động thu hái, săn bắt và khai thác các giá trị về ĐDSH đƣợc thực hiện bởi ngƣời
sống ở vùng đệm. Bài viết cũng chỉ ra rằng: Đầu tƣ vào vùng đệm để nâng cao nhận
thức bảo tồn nâng cao đời sông của ngƣời dân vùng đệm sẽ làm giảm áp lực về nhu
cầu khai thác tài nguyên của khu bảo tồn, làm cho hoạt động bảo tồn có hiệu quả
hơn. Các chƣơng trình đầu tƣ cho vùng đệm: Chƣơng trình 327 là một chƣơng trình
lớn nhằm hỗ trợ cho phát triển rừng đƣợc triển khai từ 1992, chƣơng trình trồng mới
5 triệu ha theo quyết định số 661/QĐ – TTg ngày 29/6/1998 của Thủ tƣớng Chính
phủ và Thông tƣ liên bộ (1999/TT – LT) với mục tiêu và hƣớng dẫn những hoạt
động đầy triển vọng tiếp nối chƣơng trình 327, các dự án đầu tƣ bằng nguồn vốn
viện trợ (kể cả vốn vay và vốn viện trợ không hoàn lại) cũng đƣợc tác giả đề cập,
Tuy nhiên, tác giả Nguyễn Bá Thụ cho thấy, chúng ta chƣa có một chính sách cụ thể
riêng biệt nào chuyên đầu tƣ cho vùng đệm của các khu BTTN [16].
Các chính sách vĩ mô, các “giải pháp lớn” tấm quốc gia, quốc tế để giải
quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng tài nguyên với quản lú bảo tồn nghiêm ngặt
tại các khu BTTN thực sự trở nên rất quan trọng, nhƣng không biết bao giờ mới đạt
đƣợc, trong lúc đó nhiều dự án và các hoạt động nhỏ có thể tạo nên những biến đổi
lớn nếu nhƣ mọi ngƣời tham gia hoạt động hiểu rõ vai trò của mình các dự án nhỏ
về bảo vệ thiên nhiên thực hiện tại các địa phƣơng không làm thay đổi đƣợc chính
sách ở mức quốc gia hay quốc tế nhƣng lại có thể: làm giảm bớt ảnh hƣởng của các
chính sách chƣa phù hợp với địa phƣơng; và giải quyết đƣợc những vấn đề suy
thoái môi trƣờng có nguyên nhân trực tiếp từ các hoạt động của địa phƣơng. Ở một
số khu BTTN và VQG trong những năm qua đã có những dự án riêng rẽ về nâng
cao nhận thức môi trƣờng hay dự án phát triển kinh tế, nâng cao cuộc sống cho
ngƣời dân nhằm giảm nhẹ sức ép của họ lên khu bảo tồn đã thu đƣợc một số kết quả.


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status