ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN HÀ
CHIẾN LƢỢC XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN HÀ
CHIẾN LƢỢC XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
GIAI ĐOẠN 2012 - 2017
Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐINH VIỆT HÕA
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU……………………………………………...2
1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CứU................................................................................. 4
1.4 MụC ĐÍCH VÀ NHIệM Vụ NGHIÊN CứU .......................................................... 7
1.4.1
MụC ĐÍCH NGHIÊN CứU .................................................................. 7
1.4.2
NHIệM Vụ NGHIÊN CứU ................................................................... 8
1.5 ĐốI TƢợNG VÀ PHạM VI NGHIÊN CứU ........................................................... 8
1.5.1
Đối tượng nghiên cứu .......................................................... 8
1.5.2.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................. 8
1.6 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CứU ........................................................................ 8
1.7 ĐÓNG GÓP MớI CủA LUậN VĂN..................................................................... 8
1.8
Bố CụC CủA LUậN VĂN .................................................................. 9
CHƢƠNG 2.................................................................................................... 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC XUẤT KHẨU .............................. 10
CỦA DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH .......................................... 10
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ............................................................... 10
3.1.3
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .... 44
3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢờNG VĨ MÔ CủA CÔNG TY .......................................... 46
3.2.1
Môi trường kinh tế ............................................................. 46
3.2.2
Môi trường văn hóa, xã hội .............................................. 47
3.2.3
Môi trường khoa học kỹ thuật .......................................... 47
3.2.4.
Môi trường chính trị, pháp luật ........................................ 48
3.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƢờNG VI MÔ ................................................................ 48
3.3.1
Áp lực của khách hàng ...................................................... 48
3.3.2
Áp lực của đối thủ cạnh tranh........................................... 50
3.4.5
Tài chính............................................................................ 57
3.5 PHÂN TÍCH THẻ ĐIểM CÂN BằNG CủA TổNG CÔNG TY MAY 10 ................... 59
3.6 PHÂN TÍCH MA TRậN SWOT CủA TổNG CÔNG TY MAY 10 ....................... 61
iii
3.6.1
Điểm mạnh (S) ................................................................... 61
3.6.2
Điểm yếu (W) ...................................................................... 62
3.6.3
Cơ hội (O) .......................................................................... 62
3.6.4
Thách thức.......................................................................... 62
3.8 ĐÁNH GIÁ KếT QUả THựC HIệN CHIếN LƢợC XUấT KHẩU TổNG CÔNG TY
MAY 10 – CTCP GIAI ĐOạN 2012 - 2015 ........................................................ 71
CHƢƠNG 4.................................................................................................... 84
Ý KIẾN VÀ GIẢI PHÁP .............................................................................. 84
4.1 MộT Số Ý KIếN Về HOạT ĐộNG XUấT KHẩU HÀNG DệT MAY CủA TổNG CÔNG
4.3.1
Về phía Nhà nước .............................................................. 95
4.3.2
Về phía Hiệp hội dệt may ................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 0
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số
TT
1
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
BCG
Ma trận thị phần tăng trưởng
2
CTCP
Hiệp định thương mại tự do
8
GE
Ma trận đánh giá sự phát triển và thị phần
9
ISO
Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
10
LĐ
Lao động
11
NVL
Nguyên vật liệu
12
ODM
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
TT
Bảng, biểu
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Ma trận phân tích SWOT
32
2
Bảng 3.1
Các khách hàng nhập khẩu chủ yếu
49
3
Bảng 3.2
Bảng 3.6
8
Bảng 3.7
9
Bảng 3.8
10
Bảng 3.9
Kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty May 10 - CTCP 71
11
Bảng 3.10
Kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường chính
12
Bảng 3.11
13
Bảng 3.12
76
78
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT Hình
Nội dung
Trang
1 Hình 1.1
Mô hình nghiên cứu chiến lược
4
2 Hình 1.2
Biểu đồ nhân quả
5
Năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng sinh lời
3
Hình 2.1
56
8
Hình 3.4
Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu
73
9
Hình 3.5 Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty May 10
của ngành
21
75
10 Hình 4.1
Số lượng lao động qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015
78
11 Hình 4.2
Thu nhập bình quân qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015
lường. Trong một môi trường kinh doanh như vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải
có chiến lược kinh doanh đúng đắn mới có khả năng nắm bắt cơ hội, tránh
những nguy cơ để phát triển bền vững, khẳng định được vị thế của mình trên
thị trường nội địa, khu vực cũng như thị trường quốc tế. Giống như một câu
nói: “Một doanh nghiệp, một tổ chức không có chiến lược; Cũng giống như
một con tàu không có bánh lái, không biết sẽ đi về đâu” (Đoàn Thị Hồng Vân,
2011).
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công
nghiệp Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Ngành dệt may ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của ngành kinh tế mũi
nhọn, là mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu. Tính đến năm 2014, Việt Nam có
khoảng 6000 doanh nghiệp dệt may, thu hút khoảng 2,5 triệu lao động, chiếm
25% trong tổng lao động trong ngành công nghiệp. (FPTS, 2014)
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, ngành dệt may
không những cung cấp trong thị trường nội địa, mà mở rộng ra thị trường
quốc tế. Hiện nay, Việt Nam nằm trong top 10 những nước xuất khẩu dệt may
trên thế giới. Và việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ
chức tài chính – kinh tế quốc tế như WTO…, cũng như ký kết các hiệp định
song phương, đa phương như TPP, …, đã đem lại cho các ngành kinh tế nói
chung và ngành dệt may nói riêng nhiều cơ hội cũng như thách thức. Nó đòi
1
hỏi mỗi doanh nghiệp dệt may phải nhận thức được chỗ đứng của mình trên
trường quốc tế, xác định được mục tiêu của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra
được chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất, đặc biệt là chiến lược xuất khẩu
nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu hàng dệt may.
Tổng công ty may 10 - CTCP là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh
doanh hàng dệt may, hiện là đơn vị thành viên của tập đoàn dệt may
các doanh nghiệp, khẳng định chiến lược xuất khẩu thực chất là chiến lược
cấp kinh doanh – chiến lược bán hàng ra thị trường nước ngoài. Từ những
phân tích tình hình xuất khẩu và thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh
xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam thời kỳ sau năm 1998 đã đề xuất
các giải pháp tiếp tục hoàn thiện xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu
tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Lê Bách Giang với luận văn thạc sỹ “Chiến lược xuất khẩu của công ty
cổ phần dệt may 29/3 sang thị trường Mỹ giai đoạn 2010 – 2015” đã trình
bày rõ cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu, phân tích và đánh giá tiến trình
xây dựng chiến lược xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may 29/3 sang thị
trường Mỹ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng chiến
lược xuất khẩu.
Nguyễn Thành Long với luận văn thạc sỹ “Chiến lược xuất khẩu của
công ty cổ phần dệt may Thành Công sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008 –
2015” đã đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược cạnh
tranh, chiến lược kinh doanh quốc tế và phân tích các yếu tố môi trường bên
trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chiến lược xuất khẩu,
từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược xuất khẩu sang thị trường
Mỹ.
Trong báo cáo “Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh
tế sau 5 năm Việt Nam gia nhập WTO” do viện nghiên cứu quản lý kinh tế
trung ương đã đánh giá được tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến mọi
mặt đời sống kinh tế, xã hội của Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO. Từ đó
đưa ra một số kiến nghị tập trung vào năm nhóm chính sách để Việt Nam tiếp
3
tục công cuộc đổi mới trong nước cùng với tiến trình chủ động hội nhập nhằm
tạo sự phát triển nhanh và bền vững.
Cũng trong báo cáo “Năng lực hội nhập kinh tế quốc tế ngành dệt may –
để PT chiến lược
Giải pháp
Kết quả
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu chiến lƣợc
Để xây dựng và đánh giá chiến lược tôi có dùng các công cụ phân tích
chiến lược: thẻ điểm cân bằng, biểu đồ nhân quả và ma trận SWOT để nghiên
cứu chiến lược của công ty May 10.
4
Thẻ điểm cân bằng
Thẻ điểm cân bằng giúp các doanh nghiệp định hướng tầm nhìn và chiến
lược kinh doanh của mình thông qua bốn mục tiêu cơ bản: tài chính, khách
hàng, quá trình kinh doanh nội tại và học tập & phát triển.
Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên
nhân có thể có dẫn đến kết quả. Công cụ này đã được xây dựng vào năm
1953 tại Trường Đại học Tokyo do giáo sư Kaoru Ishikawa chủ trì. Ông đã
dùng biểu đồ này giải thích cho các kỹ sư tại nhà máy thép Kawasaki về các
yếu tố khác nhau được sắp xếp và thể hiện sự liên kết với nhau. Do vậy, biểu
đồ nhân quả còn gọi là biểu đồ Ishikawa hay biểu đồ xương cá. (Nguồn:
http://www.chicuctdc.gov.vn). Bằng việc phân tích 5 yếu tố: con người, máy
móc, môi trường, nguyên vật liệu và phương; là nhóm nguyên nhân ảnh
hưởng đến việc thực thi chiến lược.
Cấu trúc biểu đồ nhân quả:
-
chúng bằng những mũi tên chính.
Nguyên nhân 1
Nguyên nhân 2
Vấn đề
Nguyên nhân 4
Nguyên nhân 3
Bước 3: Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn (nguyên nhân
cấp 1) có thể gây ra nguyên nhân chính, được thể hiện bằng những mũi tên
hướng vào nguyên nhân chính.
Nguyên nhân 1
Nguyên nhân 2
Nguyên nhân phụ 1.2
Nguyên nhân phụ 2.1
Nguyên nhân phụ 1.1
Vấn đề
Nguyên nhân phụ 3.1
Nguyên nhân 3
Nguyên nhân phụ 4.1
Xây dựng khung mẫu biểu đồ bằng một tấm bảng treo ở vị trí thuận tiện
để mọi người có thể thấy được.
Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là việc tận dụng những điểm mạnh và cơ hội cũng như
lường trước được điểm và nguy cơ để hoạch định chiến một cách đúng đắn
nhất, đảm bảo cho công ty phát triển.
1.4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.4.1
Mục đích nghiên cứu
-
Hệ thống hóa và làm rõ một số cơ sở lý luận về chiến lược xuất
-
Phân tích, đánh giá bối cảnh trong nước và quốc tế, môi trường vĩ
khẩu
mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ ảnh hưởng đến chiến lược xuất
khẩu hàng dệt may của Tổng công ty may 10 giai đoạn 2012 -2015.
-
Đánh giá chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công may 10
giai đoạn 2016 - 2017.
7
đoạn 2012 – 2015 và chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty
May 10 - CTCP giai đoạn 2016 – 2017 trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế.
-
Giới hạn lấy số liệu: 2012 - 2015
1.6 Phƣơng pháp nghiên cứu
Những phương pháp sẽ sử dụng trong báo cáo là:
- Phương pháp thống kê, phân tích
- Phương pháp dự báo, mô hình hóa
- Phương pháp định tính kết hợp định lượng.
1.7 Đóng góp mới của luận văn
Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may không phải là một đề tài mới. Luận
văn đưa ra những ý kiến phân tích, đánh giá theo quan điểm chủ quan của tác
giả về chiến lược xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty May 10 - CTCP.
Qua đó, tác giả đánh giá tính khả thi của chiến lược xuất khẩu hàng dệt may
đồng thời đưa ra các giải pháp dựa trên thực trạng hoạt động của công ty.
8
1.8
Bố cục của luận văn
Ngoài danh mục bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, kết luận, tài liệu tham khảo, nội
dung nghiên cứu được kết cấu thành 4 chương tiếp như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận về chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
hoặc vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh
toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước
thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế).
Trong xu thế toàn cầu hiện nay, xuất khẩu là hình thức xâm nhập thị
trưòng nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp nhất. Với các nước có trình độ kinh
tế thấp như các nước đang phát triển thì xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đối với
nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
10
Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu là:
-
Hàng hoá ra khỏi biên giới quốc gia: Đây là đặc điểm thật sự khác
biệt với hoạt động mua bán ở thị trường trong nước.
-
Tiền thanh toán trong xuất khẩu rất đa dạng (ngoại tệ, hàng hoá,
dịch vụ): thông thường do hai bên thoả thuận nhưng thường có xu hướng
dùng đồng ngoại tệ mạnh (hiện nay như đồng USD, EURO)
-
Pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất khẩu rất đa dạng: Ngoài việc
tuân theo pháp luật của 2 nước xuất và nhập khẩu ra nó còn chịu sự áp đặt của
thông lệ quốc tế, tập quán quốc tế.
Nghiên cứu về xuất khẩu ta thấy có 3 yếu tố chính trong hoạt động xuất
khẩu là:
ứng với môi trường cạnh tranh quốc tế. Thông qua việc đảm bảo tiêu chuẩn
quốc tế sẽ có tác dụng nâng cao trình độ, ý thức của cán bộ công nhân viên,
không ngừng cải tiến công nghệ, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm. Như một
luồng sinh khí mới sẽ làm cho doanh nghiệp lớn lên mọi mặt. Điều này giúp
doanh nghiệp may thích ứng tốt hơn trên thị trường quốc tế.
Thứ ba, xuất khẩu tốt sẽ giúp doanh nghiệp may xây dựng uy tín cả
trong và ngoài nước. Trên thị trường quốc tế thì doanh nghiệp được biết đến
như một sản phẩm mang chất lượng quốc tế còn trên thị trường trong nước
với thành tích xuất khẩu của mình sẽ được biết đến như một thương hiệu đã
được khẳng định, sẽ tô điểm thêm như một cú huých với thị trường trong
nước. Ngoài ra, trong doanh nghiệp may, xuất khẩu còn đảm bảo công ăn việc
làm cho công nhân, tạo bầu không khí tin tưởng lẫn nhau trong doanh nghiệp.
2.1.3
-
Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Xuất khẩu trực tiếp: Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải
tự bán hàng trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài. Xuất khẩu trực
tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và qui mô sản xuất
lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệp trên thương trường và
nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên
thương trường và nhãn hiệu truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt
trên thị trường thế giới. Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao, nếu
doanh nghiệp ít am hiểm hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường
thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này rất lớn.
-
Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức xuất khẩu thông qua những tổ
Tái xuất khẩu
Là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nước sau đó bán lại cho nước ngoài
không qua chế biến để hưởng chênh lệch về giá và một số ưu đãi khác. Trong
hình thức này có thể hàng không về chăng nữa mà nhận từ nước ngoài rồi bán
lại ngay cho người mua ở nước khác.
2.2 Tổng quan về chiến lƣợc xuất khẩu
13
2.2.1
Chiến lƣợc kinh doanh quốc tế
Từ chiến lược là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (strategos) dùng
trong lĩnh vực quân sự, nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội.
Đến khoảng năm 330 trước Công nguyên, tức thời Alexander Đại đế, chiến
lược dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác các lực lượng để đè bẹp đối
phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục.
Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh
doanh ở tầm vi mô và vĩ mô. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về chiến lược.
Năm 1962, Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các
mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một
chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực
hiện mục tiêu này” (Chandler, 1962).
Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn
“Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các
chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt
chẽ” (Quinn, 1980).
Theo Michael Porter (1996) , ông đưa ra những định nghĩa về chiến lược
môi trường kinh doanh toàn cầu.
Tùy thuộc vào mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn các chiến lược thâm nhập
thị trường thế giới khác nhau trong các chiến lược sau:
-
Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước: là
chiến lược các nước đang phát triển vận dụng, nhằm đưa sản phẩm thâm nhập
thị trường thế giới thông qua xuất khẩu.
Nếu doanh nghiệp lựa chọn chiến lược này, có thể áp dụng các hình thức
cơ bản sau:
Nhượng bản quyền (Franchising): Franchising là một hình thức kinh
doanh mà doanh nghiệp nhượng quyền sẽ trao cho bên được nhượng quyền
15
được sử dụng mô hình kinh doanh, kỹ thuật, sản phẩm hay dịch vụ trên
thương hiệu của mình.
Đổi lại, bên được nhượng quyền phải trả cho bên nhượng quyền chi phí
sử dụng bản quyền hay chiết khấu phần trăm doanh thu theo thời gian mà hai
bên thoả thuận.
Sản xuất theo hợp đồng: là sự hợp tác hoặc chế tác, lắp ráp sản phẩm do
nhà sản xuất thực hiện ở thị trường nước ngoài
2.2.2
Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới tại khu thương mại tự do
Chiến lược xuất khẩu
2.2.2.1
Khái niệm