ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ THẢO
Đề tài:
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TÍN DỤNG ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở XÃ MỸ THANH,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên nghành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa học
: 2011-2015
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn
: Th.S Cù Ngọc Bắc
THÁI NGUYÊN - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho sự hoàn thành khoá luận này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Thảo
ii
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến
hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Những giải pháp chủ yếu huy động và sử
dụng vốn tín dụng để phát triển kinh tế nông thôn ở xã Mỹ Thanh, huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, cùng
xã hội tại xã Mỹ Thanh năm 2014 ................................................................. 47
Bảng 4.7a: Tình hình vay vốn theo thời hạn tín dụng NHCSXH
tại xã Mỹ Thanh giai đoạn 2012- 2014 ........................................................... 48
Bảng 4.7b: Tình hình vay vốn theo thời hạn tín dụng NHNo&PTNT
tại xã Mỹ Thanh giai đoạn 2012- 2014 ........................................................... 49
Bảng 4.8a: Tình hình dƣ nợ vốn vay NHCSXH trong.................................... 50
giai đoạn 2012 – 2014 ..................................................................................... 50
Bảng 4.8b: Tình hình dƣ nợ vốn vay NHNo&PTNT trong ............................ 52
giai đoạn 2012 – 2014 ..................................................................................... 52
Bảng 4.9: Bảng so sánh các hoạt động tín dụng tại xã Mỹ Thanh
năm 2014 ........................................................................................................ 53
Tổ chức tín dụng ............................................................................................. 53
Bảng 4.10: Nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra ............................................ 55
với các mức cho vay khác nhau ...................................................................... 55
Bảng 4.11 Nhu cầu vay vốn của các nhóm hộ điều tra về kỳ hạn cho vay .... 56
iv
Bảng 4.12 Mục đích vay vốn của các hộ điều tra để sản xuất kinh doanh ..... 57
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều tra ................................... 58
Bảng 4.14 Tỷ lệ vốn vay và kết quả đầu tƣ vốn vay vào ngành sản xuất sử
dụng vốn vay của hộ điều tra .......................................................................... 59
Bảng 4.15 Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ theo tổ chức quản lý nguồn
vốn tại xã Mỹ Thanh ....................................................................................... 61
Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế tính theo ngành sử dụng vốn vay ....................... 62
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế tính theo tổ chức quản lý nguồn vốn .................. 63
Bảng 4.18 Thu nhập của hộ có sử dụng vốn vay vào các ngành sản xuất trƣớc
và sau khi vay vốn ........................................................................................... 64
Bảng 4.19 Phân loai hộ trƣớc và sau khi vay vốn........................................... 67
: Quỹ trợ vốn cho ngƣời nghèo tự tạo việc làm của Liên đoàn
lao động thành phố Hồ Chí Minh
UBND
: Ủy ban nhân dân
ĐVT
: Đơn vị tính
IMF
: Quỹ Tiền tệ Thế giới
NABARD
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ấn Độ
NGO
: Các tổ chức phi chính phủ
KCC
: Chƣơng trình Thẻ tín dụng Kisan của Chính phủ Ấn Độ
dành cho ngành nông nghiệp
HSBC
vii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 2
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
MỤC LỤC ....................................................................................................... vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩ của đề tài nghiên cứu...................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học ................................................ 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
1.4. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................. 3
1.5. Bố cục khoá luận ........................................................................................ 4
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................ 5
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
2.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 5
2.1.2. Bản chất tín dụng .................................................................................... 6
2.1.3. Vai trò của tín dụng ................................................................................. 6
2.1.4. Hình thức tín dụng trong hộ nông dân .................................................... 9
2.1.5. Cơ cấu nguồn vốn và các phƣơng thức huy động vốn trong nƣớc ......... 9
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 16
2.2.1. Tín dụng nông nghiệp một số nƣớc trên thế giới .................................. 16
4.2.5. Tình hình sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh của nông hộ .... 57
ix
4.2.6. Kết quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân ........................................... 59
4.2.7. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân ......................................... 62
4.2.8. Tình hình trả nợ vốn vay của hộ ........................................................... 68
4.2.9. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nông dân
trên địa bàn xã ................................................................................................. 69
4.2.10. Đánh giá tình hình vay và sử dụng vốn vay ........................................ 70
4.2.11. Đánh giá chung ................................................................................... 72
4.3. Các giải pháp để huy động và sử dụng vốn vay hiệu quả ........................ 72
4.3.1. Khai thác triệt để mọi nguồn vốn đầu tƣ vào phát triển nông nghiệp... 72
4.3.2. Giải pháp đối với nhà nƣớc ................................................................... 73
4.3.3. Giải pháp đối với tổ chức tín dụng ........................................................ 74
4.3.4. Giải pháp đối với chính quyền địa phƣơng ........................................... 75
4.3.5. Giải pháp về phía hộ nông dân.............................................................. 75
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 77
5.1. Đề xuất kiến nghị ..................................................................................... 77
5.1.1. Đối với các cấp chính quyền ................................................................. 77
5.1.2. Đối với ngân hàng ................................................................................. 77
5.1.3. Đối với hộ nông dân .............................................................................. 77
5.2. Kết luận .................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
1
PHẦN 1
vụ, tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phần tăng thêm thu nhập và cải thiện đời
sống. Sử dụng vốn vay tốt có hiệu quả thì kinh tế hộ sẽ phát triển ngƣợc lại
nếu sử dụng vốn vay không tốt không những làm cho hộ gặp khó khăn mà
còn ảnh hƣởng trực tiếp tới các tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Xã Mỹ Thanh – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn là một xã nông
nghiệp với điển hình kinh tế nông hộ là chủ yếu, nền sản xuất hàng hóa chƣa
phát triển. Đồng thời là một xã nghèo, cuộc sống của ngƣời nông dân còn khó
khăn, nhu cầu về vốn mở rộng sản xuất rất lớn.
Xuất phát từ thực tế trên của địa phƣơng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: "Những giải pháp chủ yếu huy động và sử dụng vốn tín dụng để phát
triển kinh tế nông thôn ở xã Mỹ Thanh, Huyện Bạch Thông, Tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và đánh giá đƣợc hiệu quả sử dụng vốn vay đến phát triển
kinh tế nông thôn tại xã Mỹ Thanh – huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn. Từ
đó, đƣa ra các giải pháp chủ yếu huy động và sử dụng vốn tín dụng để phát
triển kinh tế nông thôn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phƣơng.
- Phân tích đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay từ các nguồn
vốn tín dụng. Tìm hiểu thuận lợi khó khăn của địa phƣơng và nguyên nhân
dẫn đến sử dụng vốn hiệu quả hay không hiệu quả.
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn tín dụng góp phần phát triển
kinh tế nông hộ và phát triển kinh tế nông thôn tại xã Mỹ Thanh – huyện
Bạch Thông – tỉnh Bắc Kạn.
3
1.3. Ý nghĩ của đề tài nghiên cứu
1.5. Bố cục khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục khoá luận gồm:
- Phần 1. Mở đầu
- Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Phần 3. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phần 4. Kết quả nghiên cứu
- Phần 5. Kết luận và kiến nghị
5
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Tín dụng, vay vốn [13]
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh
tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan
hệ tín dụng đƣợc phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt
đầu tan rã. Khi chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời
xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng đƣợc thực hiện
dƣới hình thức vay mƣợn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã
chuyển sang hình thức vay mƣợn bằng tiền tệ.
Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp
nguồn tài chính cho đối tƣợng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn
trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thƣờng kèm
theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay
còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối
quan hệ giữa hai bên - Một bên là ngƣời cho vay, và một bên là ngƣời đi vay.
nhƣợng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhuận và chi phí nên
quan hệ ở đây hình thành trên cơ sở cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi
ích thu đƣợc và chi phí sử dụng vốn.
2.1.3. Vai trò của tín dụng
2.1.3.1. Góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển . [10]
- Nhờ nguồn vốn tín dụng, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh
doanh không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thƣờng mà
còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đảm bảo sự phát
triển liên tục của sản xuất và lƣu thông hàng hóa.
- Trong quá trình hoạt động của các chủ thể kinh tế, tín dụng đã góp
phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện thuận
7
lợi để duy trì mối quan hệ giữa sản xuất, lƣu thông hàng hóa và tiêu dùng xã
hội. Chính vì vậy, tín dụng đã làm cho lƣu thông hàng hóa không những đƣợc
mở rộng ở trong nƣớc mà còn ra thị trƣờng quốc tế.
- Tín dụng góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại
kinh tế của các doanh nghiệp, vùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Từ đó sẽ
phát huy đƣợc năng lực sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong từng
chủ thể sản xuất kinh doanh, trong từng ngành,… Từ đó tạo ra những doanh
nghiệp, tập đoàn lớn, làm nòng cốt cho sự phát triển kinh tế của quốc gia.
- Bên cạnh những tác động trên, tín dụng quốc tế còn làm cho quá trình
chuyển giao công nghệ giữa các nƣớc thực hiện nhanh hơn. Nó góp phần làm
cho các nƣớc chậm phát triển và đang phát triển trong một thời gian ngắn có
thể có đƣợc một nền sản xuất với công nghệ cao, mà các nƣớc phát triển trƣớc
đây có đƣợc nhƣ thế đã phải mất tới hàng trăm năm.
Nhƣ vậy, tín dụng đã góp phần thúc đẩy sản xuất và lƣu thông hàng hóa
2.1.3.4. Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống
dân cư. [10]
Chính sách xã hội đƣợc thực hiện từ hai nguồn tài trợ không hoàn lại
thƣờng bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này,
Nhà nƣớc đã sử dụng phƣơng thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng. Phƣơng
thức tài trợ của tín dụng có vai trò sau:
- Thông qua việc cho vay ƣu đãi đối với hộ nghèo, tổ chức kinh tế - xã
hội, làm cho họ đƣợc đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất
hoặc tiêu dùng.
- Các hộ nông dân, cá nhân sử dụng tín dụng nhƣ là một trong các
phƣơng tiện để cải thiện và nâng cao mức sống của mình. Thông qua việc vay
vốn để đầu tƣ phát triển sản xuất nâng cao lợi nhuận và phân chia tỷ lệ giữa
tích lũy và tiêu dùng hợp lý nhất.
9
2.1.4. Hình thức tín dụng trong hộ nông dân
Có rất nhiều các để phân loại hình thức tín dụng trong nền kinh tế hiện nay.
Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng đƣợc phân thành nhiều loại khác nhau.
Căn cứ theo thời hạn tín dụng thì tín dụng đƣợc chia làm ba loại khác
nhau: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm và
thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ xung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động và
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc
cung cấp để mua sắm tài sản và đổi mới kỹ thuật, mở rộng xây dựng các công
trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại có thơi hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
đƣợc sử dụng để cung cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
gồm: Ngân hàng Trung ƣơng (Ngân hàng nhà nƣớc), Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam, Ngân hàng
đầu tƣ và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam.
Trong đó, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ngân
hàng chủ yếu cung ứng vốn tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Nguồn vốn của dân cƣ: Đây là nguồn đƣợc hình thành từ phần còn
lại trong thu nhập của dân cƣ. Thu nhập của dân cƣ đƣợc hình thành từ thu
nhập trong kết quả lao động ở lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các gia đình,
cá nhân ngƣời lao động; thu nhập do thừa kể các loại thu nhập khác, nhƣ:
trúng xổ số, thân nhân từ nƣớc ngoài gửi về. Nói cách khác, nguồn vốn của
dân cƣ là khoản tiết kiệm của họ. Thực chất đó là phần dôi ra sau khi đã trừ
chi tiêu của các hộ gia đình.
Tóm lại: Cơ cấu nguồn vốn trong nƣớc bao gồm: vốn ngân sách, vốn
tín dụng, vốn của doanh nghiệp, vốn của dân cƣ... Mỗi nguồn vốn đều có đặc
điểm, tầm quan trọng riêng. Song, bản thân chúng là những yếu tố hợp thành
11
nên tổng nguồn vốn để đầu tƣ phát triển kinh tế. Do đó, phải biết cách khai
thác, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả.
2.1.5.2. Các phương thức huy động vốn
Trong nền kinh tế thị trƣờng, để có đủ vốn đầu tƣ, chủ đầu tƣ có thể và
cần phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bằng những phƣơng thức
khác nhau. Trên thực tế, có hai phƣơng thức cơ bản để huy động vốn:
Một là, phương thức huy động vốn gián tiếp: Đó là phƣơng thức chuyển
vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn thông qua các trung gian tài chính, nhƣ: các
ngân hàng thƣơng mại, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty
tài chính, các quỹ hỗ trợ đầu tƣ quốc gia... Nội dung của phƣơng thức này là thu
hút các nguồn vốn nhàn rỗi vào các trung gian tài chính, từ đó, các trung gian tài
phiếu ngân hàng là nguồn vốn dài hạn của các tổ chức tín dụng, không phải
dành để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nƣớc mà chủ yếu để đầu tƣ mua sắm
máy móc thiết bị, nhà xƣởng, nguyên vật liệu, lao động,... cho các dự án kinh
tế. Vì vậy, lãi suất của trái phiếu do các tổ chức tín dụng quy định phải dựa
trên cơ sở quan hệ cung cầu đồng vốn trên thị trƣờng. Nghĩa là lãi suất của
trái phiếu phải linh hoạt, mềm dẻo để vừa khuyến khích đƣợc ngƣời gửi tiền
dài hạn, chủ đầu tƣ (ngƣời vay) có thể chấp nhận đƣợc; vừa đảm bảo hiệu quả
kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại.
Hai là, phương thức huy động vốn trực tiếp: Đó là phƣơng thức chuyển
vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn một cách trực tiếp, thông qua thị trƣờng
chứng khoán mà không qua các trung gian tài chính. Các nhà đầu tƣ có thể phát
hành các cổ phiếu, trái phiếu thu hút vốn. Ngƣợc lại, các nhà đầu tƣ tài chính
mua cổ phiếu, trái phiếu do các công ty hay chính phủ phát hành có thể rút vốn
thông qua mua đi bán lại trên thị trƣờng chứng khoán. Cụ thể là:
- Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp
nhà nƣớc.
13
Trái phiếu doanh nghiệp nhà nƣớc là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn, có
mệnh giá và có lãi phát hành bao gồm các loại ký danh và vô danh, thời hạn
từ một năm trở lên tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và khả năng thu hồi vốn để
trả nợ của doanh nghiệp nhà nƣớc. Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp nhà nƣớc
đƣợc Bộ Tài chính qui định và do doanh nghiệp nhà nƣớc công bố theo từng
đợt phát hành đảm bảo cho ngƣời mua trái phiếu đƣợc hƣởng lãi suất thực (+)
với các chỉ số trƣợt giá và căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu hồi
vốn của doanh nghiệp.
Cổ phiếu doanh nghiệp nhà nƣớc là chứng chỉ thừa nhận sự góp vốn
và quyền sở hữu về vốn của chủ sở hữu cổ phiếu do doanh nghiệp nhà nƣớc
và trái phiếu công trình.
+ Tín phiếu kho bạc nhà nƣớc là loại trái phiếu ngắn hạn dƣới một
năm, huy động vốn để bù đắp thiếu hụt ngân sách tạm thời trong năm tài
chính. Số dƣ nợ về trái phiếu kho bạc nhà nƣớc đến cuối năm tài chính
(31/12) chƣa đến hạn thanh toán đƣợc tính là khoản vay bù đắp thiếu hụt ngân
sách nhà nƣớc và đƣợc hoàn trả trong năm tài chính tiếp theo.
+ Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên,
huy động vốn để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nƣớc, đáp ứng nhu cầu chi
tiêu đầu tƣ phát triển trong kế hoạch ngân sách nhà nƣớc đƣợc duyệt.
+ Trái phiếu công trình có hai loại: trái phiếu chính phủ huy động vốn
cho các công trình trung ƣơng do Bộ Tài chính (Ngân sách trung ƣơng) bảo
lãnh thanh toán.
Trái phiếu chính phủ bao gồm các loại ký danh và vô danh; phát
hành dƣới dạng chứng chỉ trái phiếu và có nhiều mệnh giá khác nhau, đƣợc
ghi thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam theo thời giá của cơ quan có
thẩm quyền quy định.