SỞ GD- ĐT BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG THPT VÕ MINH ĐỨC
BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THPT
NỘI DUNG 3
GV: Nguyễn Thị Phương Lan
NĂM HỌC 2013 _ 2014
Trang 1
BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN THPT
NỘI DUNG 3
GV: Nguyễn Thị Phương Lan - TRƯỜNG THPT Võ Minh Đức
Chuyên đề 3:
GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT
- Học sinh cá biệt: học sinh có những thái độ, hành vi không phù hợp với giá trị,
nội quy, truyền thống của tập thể, không thực hiện tròn bổn phận và trách nhiệm của
ngưởi học sinh, hoặc thiếu văn hóa, đạo đức trong quan hệ ứng xử với mọi người, đồng
thời không có động cơ học nên kết quả học tập yếu, kém… được lặp lại thường xuyên và
trở thành hệ thống được coi là cá biệt.
A- MỤC TIÊU
1- Về kiến thức và kỹ năng:
- Liệt kê được các phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt; các phương
pháp giáo dục và các phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt.
vi ứng xử của các em
5- Khả năng nhận thức, nhu cầu, đông cơ học tập GV tỉm hiểu để có chiến
lược tiếp cận phù hợp.
6- Tính cách với những đặc điểm cơ bản GV coi trọng khám phá những nét
tích cực để phát huy nhằm triệt tiêu những nét tiêu cực.
7- Hành vi, thói quen chưa tốt và những nguyên nhân GV hỗ trợ học sinh thay
đổi thói quen, hành vi trên cơ sở khắc phục những nguyên nhân gây ra chúng.
II. Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt.
1-Thực hành bài tập “Tự nhận thức bản thân” cho từng học sinh trên lớp, trong đó có
học sinh cá biệt
2- Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học: GV cần thể hiện sự quan tâm lắng
nghe để hiểu hơn là để đáp lại, giữ bình tĩnh và kiên nhẫn không cắt ngang, tránh tranh
cãi hoặc phê phán, thể hiện thiện chí muốn lắng nghe
Năm yếu tố chính của lắng nghe tích cực:
- Tập trung chú ý
- Thể hiện rằng bạn đang lắng nghe
- Cung cấp thông tin phản hồi
- Không vội đánh giá
- Đối đáp hợp lý
-Cùng với lắng nghe tích cực giáo viên cũng cần dạy cho học sinh biết cách phản
hồi hay bày tỏ cảm xúc, chia sẻ cảm xúc của bản thân với những người khác. Điều này se
giúp học sinh thoát khỏi tình trạng căng thẳng
3- Các phương pháp thu thập thông tin khác.
Trang 3
- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc
sống theo quan niệm riêng
- Quan sát các em trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh
- Tìm hiểu về học sinh cá biệt thông qua nhóm bạn thân
Trang 4
chấp nhận những bổn phận, trách nhiệm của mình bên cạnh việc được hưởng thụ các
quyền lợi từ gia đình, nhà trường, xã hội. Các em đến trường , đi học là ý muốn của
gia đình, cha mẹ, không nhận thức đi học là cơ hội để thành công và hạnh phúc sau
này các em thiếu tự giác, thiếu trách nhiệm với việc học tập và tu dưỡng
2- Có niềm tin sai về giá trị của con người và cuôc sống:
Không tin vào việc học, quan niệm tiền bạc và quyền uy mới là những thước đo làm nên
giá trị con người và cuộc sống
3- Chán nản: Chán nản về năng lực, tự đánh giá thấp bản thân, kém tự tin, không
vượt qua được khó khăn… không còn hứng thú hoạt động và động cơ hoạt động.
- Chán nản vì cho rằng bản thân không thể nào đáp ứng được các mong mỏi của
thầy cô, cha mẹ hoặc thầy cô, cha mẹ không đánh giá mình đúng mức quyết định
không đáp ứng lại các mong mỏi, các yêu cầu do người lớn đề ra, từ đó mất dần hứng thú
và cố gắng.
- Trong quá trình thích nghi với môi trường mới, nếu học sinh lỡ vi phạm, mắc lỗi,
các em rơi vào cảm giác không an toàn giảm hứng thú, động cơ học tập thậm chí chán,
bỏ học
- Phương pháp học tập không hiệu quả cũng là nguyên nhân gây chán nản và mất
động cơ học tập.
4- Rối loạn hành vi xã hôi của học sinh cá biệt
*Các mức đô rối loạn hành vi xã hôi:
- Dửng dưng trước tình cảm của những người xung quanh
- Coi thường các chuẩn mực cũng như các nghĩa vụ xã hội
- Hung tợn, có thể dùng vũ lực
- Không có khả năng cảm nhận tội lỗi và không thể rút ra những bài học có ích từ
kinh nghiệm sống, ngay cả sau những lần bị phạt do phạm lỗi
- Có năng khiếu trong việc kết tội những người xung quanh hoặc biện hộ cho
những hảnh động đi ngược lại chuẩn mực của mình
- Các học sinh có trình độ phát triển trí tuệ thấp, thường bị cha mẹ quở trách vì
kết quả học tập kém.Để tìm kiếm sự cảm thông, các em ra bên ngoài và dễ dàng gia nhập
vào bất cứ bang nhóm nào
-Các em có yếu tố di truyền từ gia đình( bố mẹ bị rối loạn hành vi, nghiện ma túy,
tâm thần…)
- Do chính tính cách của học sinh( thô bạo, vô cảm, ích kỷ, tự ti, tự cao…)
Rối loạn hành vi xã hội rất hiếm khi được giải quyết nhanh chóng. Việc điều
chỉnh, chỉnh trị phụ thuộc vào nguyên nhân của rối loạn, theo đó hoặc se thực hiện liệu
pháp gia đình nếu rối loạn thuộc nhóm 1, hoặc thực hiện liệu pháp với nhóm bạn, giúp
học sinh thay đổi hình ảnh bản thân nếu rối loạn thuộc nhóm 2 và 3.
V. Tìm hiểu cách thức giáo dục học sinh cá biệt.
1-Giáo viên phải tiếp cận cá nhân và xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng,
thân thiện với học sinh cá biệt
-Thể hiện sự hiểu biết, trân trọng, thông cảm và chấp nhận trẻ
Trang 6
-Tập trung vào điểm mạnh của trẻ
-Tìm điểm tích cực và nhìn nhận tình huống theo cách khác tích cực
-Tập trung vào những điểm cố gắng , tiến bộ của trẻ.
-Thực hiện trước khi một hành động diễn ra, không chỉ khi thành công mà cả khi khó
khăn hoặc thất bại.
GV se khơi dậy ở học sinh nhu cầu muốn khẳng định khả năng và giá trị của bản
thân, muốn hoàn thiện nhân cách. Từ đó các em được khích lệ để tự tin và có động cơ
hoạt động.
2- Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản
thân.
Để học sinh có những ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ, trong các tình
huống, cần giúp học sinh nhận thức đúng bản thân, trong đó phải xác định được “ Ta la
ai? Ta có điểm mạnh, điểm yếu gì?”
học tập của bản thân. Giáo viên cùng học sinh đặt ra những mục tiêu phù hợp với khả
năng học tập của học sinh và giúp học sinh đạt được những mục tiêu đó, giúp các em
củng cố niềm tin có thể vươn lên trong học tập
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu cho học sinh, giáo viên cần lưu ý:
-Thái độ, hành vi của giáo viên để học sinh thấy được An toàn; Yêu thương; Hiểu, Thông
cảm;Tôn trọng, có Giá trị
5-Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt tạo động lực học tập và
hoàn thiện nhân cách
6-Tránh sử dụng củng cố tiêu cực
7- Sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả logic
8-Phương pháp ứng xử đối với một số loại hành vi có mục đích điển hình
9- Lập kế hoạch phát triển cá nhân, khơi dậy hoài bão và ý thức tự giáo dục của
học sinh
10- Áp dụng mô hình thay đổi nhận thức – hành vi để cải thiện niềm tin, suy nghĩ
chưa hợp lý của học sinh cá biệt
11- Áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh
cá biệt
12- Thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi, chặt che giữa giáo viên với cha mẹ
học sinh
VI. Phương pháp đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh cá biệt
1-Đánh giá hành vi không đồng nhất với đánh giá nhân cách
2-Đánh giá theo quan điểm tích cực đối với học sinh cá biệt
3- Đánh giá sự tiến bộ của chính học sinh cá biệt theo quá trình
4-Đánh giá cuối cùng theo chuẩn quy định
C. VẬN DỤNG
GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÁ BIỆT
Trải qua hơn 30 năm giảng dạy và đã từng làm công tác chủ nhiệm, tôi đã gặp nhiều
học sinh cá biệt. Các em có những tính cách khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, có em thì
Trang 8
cô”. Tôi chợt nhận ra A không muốn đối diện với tôi khi trò chuyện, em mất niềm tin…
Sau đó cứ cách một ngày tôi lại nhắn cho em như: “em còn nhớ công thức năng lượng
photon không …? Nếu em bảo chưa nhớ là tôi nhắc luôn cho em và bảo em làm một bài
toán đơn giản trong tài liệu và cho cô biết kết quả sau 5 phút nhé; em làm liền và làm
được…, “Thì ra em vẫn muốn học va học được nếu được động viên va sự chỉ dẫn tận
Trang 9
tâm” . Tôi thường hỏi “hôm nay em lên lớp học có khó khăn gì không”? Em cố lên nhé….
Em đã bắt đầu có sự chuyển biến về ý thức học tập trên lớp. Năm học đã đã gần kết thúc,
hi vọng với sự cố gắng của tôi và cả của bản thân em se giúp em vượt qua những khó
khăn để đạt kết quả học tập tốt.
Chuyên đề 10:
RÀO CẢN TÂM LÝ TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT
TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN TRONG HỌC TẬP CỦA HS THPT
HS ngày nay có nhiều thuận lợi để phát triển. Đồng thời cũng chịu nhiều áp lực từ cha
mẹ, nhà trường, xã hội;
Đó là những áp lực tâm lý nhiều chiều và cũng là rào cản về mặt tâm lý đối với việc
học tập của HS.
A- Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm cơ bản khó khăn về tâm lý, rào cản tâm lý, các biểu hiện,
nguyên nhân, ảnh hưởng của rào cản tâm lý trong học tập của HS THPT.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức về khó khăn tâm lý, rào cản tâm lý trong học tập để lí giải
nguyên nhân và những ảnh hưởng của rào cản tâm lý đến kết quả học tập của học sinh.
- Vận dụng các PP, kỹ năng để hỗ trợ HS.
3. Thái độ:
bộ não và sự tham gia của các giác quan để hiện ra các hành động tích cực hoặc tiêu
cực...
II. NHIỆM VỤ:
1. Phân tích khái niệm khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập.
- Đọc và tiếp nhận các thông tin cho hoạt động.
- Tìm các các ví dụ và các luận cứ làm rõ khái niệm và một số biểu hiện về khó
khăn tâm lí nói chung và khó khăn tâm lí trong học tập của HS THPT.
- Tìm các biểu hiện về mặt nhận thức của rào cản tâm lý trong học tập của HS.
2. Phân tích các biểu hiện do ảnh hưởng tâm lí của HS THPTở trường, ở ngành và
đề ra các giải pháp khắc phục..
3. Phân tích một hoặc một số ví dụ về khó khăn tâm lí trong học tập và rào cản tâm
lí trong học tập của HS.
III. XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA RÀO CẢN TÂM LÝ
ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA HS THPT.
Trang 11
* Chủ quan:
-Thiếu kinh nghiệm sống và học tập độc lập
- Chưa có PP học tập tốt.
- Chưa tích cực chủ động; -Không hứng thú học tập
- Không tự tin;
- Có cảm giác thiếu sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội...quan tâm của
* Nguyên nhân khách quan:
- Môi trường học tập THPT khác THCS; - Tính chất học tập, yêu cầu học tập cao
hơn;
- Lượng tri thức quá lớn, nội dung chương trình nặng; - Chịu ảnh hưởng PP học
tập THCS;
- PPCT một số môn, bài chưa phù hợp; - Chưa có PP học tập ở THPT
- Khó khăn về điều kiện, thiết bị DH; - Hỏng kiến thức cơ bản
•
Giao tiếp tốt không chỉ la chìa khóa giúp chúng ta thanh công trong cuộc sống ma
•
còn la trợ thủ đắc lực trong công việc, học tập .
Tuy nhiên, nhiều người, trong đó có HS lại “đỏ mặt tía tai” mỗi lần nhắc đến tư
giao tiếp.
2. Rào cản từ ngoại hình
•
Nhiều học sinh ngại giao tiếp với mọi người. Ngoại hình luôn là một ưu thế vô
hình giúp nhiều HS tự tin và ngược lại cũng khiến không ít HS tự ti cũng như ngại
•
•
•
•
•
•
tiếp xúc với bạn bè.
Để giải quyết vấn đề này:
Hãy thay đổi phong cách ăn mặc và đầu tóc của mình sao cho hợp lý nhất.
Một trang phục đẹp không nhất thiết phải đắt tiền.
Hãy chọn lựa trang phục với hai tiêu chí.
Một là hợp với môi trường.
• Những HS có vốn kiến thức hạn hẹp se chia thành hai loại:
- Một là ngại giao tiếp;
- Hai là giao tiếp nhiều nhưng thông tin sai lệch hoặc đón nhận thông tin “lệch lạc” từ
người khác. Đó là lý do vì sao HS thiếu kiến thức khiến cho việc giao tiếp trở nên khó
khăn hơn.
6. Rào cản từ thiếu kinh nghiệm
•
Những HS hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể nhiều se có xu hướng mở rộng trong giao
tiếp. Ngược lại, với những HS có ít kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, đứng trước những
trường hợp thực tế nảy sinh khiến HS không biết nên làm như thế nào và bắt đầu từ đâu.
C- VẬN DỤNG
RÀO CẢN TÂM LÝ TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT
Căn cứ công việc được phân công anh, chị hãy liên hệ thực tế và xác định các nguyên
nhân tạo rào cản về tâm lý trong học tập của học sinh THPT, đồng thời đề xuất các giải
pháp khắc phục.
- Nguyên nhân tạo rào cản về tâm lý trong học tập của học sinh THPT;
+ HS thiếu kiến thức, tự ti, không cố gắng.
+ Dựa vào HS khá, giỏi, không chịu tư duy, suy nghĩ.
+ Mất cân bản từ lớp dưới
+ Chưa xác định mục đích học tập
+ Do tác động của các vấn đề tiêu cực của xã hội ngày nay
+ Thiếu sự quan tâm của gia đình
+ Phương pháp học tập chưa phù hợp
+ Kiến thức trong chương trình nặng so với khả năng học tập
+……………………
- Giải pháp khắc phục
+ GV giúp các em phát huy thế mạnh của bản thân: hát, múa, kể chuyện, đọc thơ, …
nhằm tạo sự tự tin cho HS.
thiểu số .
2. Kỹ năng: Giup nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc
thiểu số của GV trong quá trình GD thông qua việc GV thực hành được các biên
pháp giúp đở HS nữ, HS dân tộc thiểu số thực hiên mục tiêu dạy học.
3. Thái độ: Hiểu rõ tầm quan trọng của hỗ trợ tâm lý đối với học sinh, đặc biệt là học
sinh nữ và học sinh dân tộc thiểu số trong các hoạt động GD, có ý thức sử dụng
các biên pháp tích cực để hổ trợ tâm lý HS nữ và HS dân tộc thiểu số.
B - Nôi dung:
1.Khái quát chung về tâm lý học sinhTHPT và chăm sóc, hỗ trợ tâm lý cho
HS THPT:
I.1. Hoạt đông 1: Tìm hiểu về tâm lý học sinh THPT.
a. Nhiệm vụ: Dạy học và giáo dục chỉ đạt hiệu quả khi hiểu được tâm lý hs
Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của mình, hãy trả lời một số câu hỏi sau:
-Câu 1: Lứa tuổi hs THPT thuộc độ tuổi nào?
-Câu 2: Những đặc trưng cơ bản của lứa tuổi hs THPT là gì?
-Câu 3: Bạn đã tìm hiểu tâm lý hs và áp dụng trong công việc như thế nào?
Trang 15
Hãy trả lời dựa trên những gợi ý sau:
+Tôi đã học được:
+Điều đó se được áp dụng ở công việc:
+Ap dụng khi:
b. Thông tin phản hồi:
b.1.Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý ở lứa tuổi hs THPT:
* Khái niệm tuổi thanh niên: là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi
bước vào tuổi người lớn.
Tuổi dậy thì → tuổi thanh niên
↓
↓
+15 tuổi được làm CMND.
+18 tuổi được di bầu cử.
+Nữ đủ tuổi kết hôn.
b.2.Đặc điểm của hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổi học sinhTHPT:
*Đặc điểm của hoạt động học tập:
-Hoạt động học tập đòi hỏi tính tích cực, năng động cao, đòi hỏi sự phát triển mạnh của
tư duy lý luận.
-Hình thành hứng thú học tập liên quan đến xu hướng nghề nghiệp.
Trang 16
-Hứng thú học tập được thúc đẩy, bồi dưỡng bởi động cơ mang ý nghĩa thực tiển, sau đó
mới đến ý nghĩa xã hội của môn học
+Tích cực: Thúc đẩy các em học tập và đạt kết quả cao các môn lựa chọn
+Tiêu cực: chỉ quan tâm đến môn học liên quan đến thi, sao nhãng các môn học khác.
*Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ:
-Tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao.
-Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của
ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt.
-Các em đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ.
-Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách
độc lập, chặt che có căn cứ và mang tính nhất quán.
Nguyên nhân:
- cấu trúc bên trong não phức tạp và các chức năng của não phát triển.
-Do sự phát triển của quá trình nhận thức.
-Do ảnh hưởng của hoạt động học tập.
Kết luận sư phạm:Các nhà giáo dục cần giúp các em có thể phát huy hết năng lực độc lập
suy nghĩ của mình, nhìn nhận và đánh giá các vấn đề một cách khách quan.
*Những đặc điểm nhân cách chủ yếu
-Sự phát triển của tự ý thức:
năng, năng lực của các em.
*Một số vấn đề GD:
-Trước hết cần XD MQH tốt giữa thanh niên với người lớn trên tinh thần bình đẳng và
tôn trọng lẫn nhau.
-Người lớn cần phải giúp đỡ tổ chức đoàn một cách khéo léo, tế nhị để hoạt động của
đoàn được phong phú, hấp dẫn và độc lập.
-Người lớn không được quyết định thay hay làm thay trẻ.
-Cần có sự kết hợp chặt che giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
1.2. Hoạt đông 2: Nghiên cứu về chăm sóc, hổ trợ tâm lý đối với HS THPT:
a. Nhiệm vụ:
Trong ct GD HS bạn đã từng giúp đỡ HS vượt qua những căng thẳng tâm lý. Hãy nhớ lại
và viết ra những hiểu biết kinh nghiệm của mình trong việc giúp đở hs vượt qua những
căng thẳng, rào cản tâm lý, bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Thế nào là chăm sóc hỗ trợ tâm lý đối với hs THPT?
Câu 2: Nêu những biểu hiên của sự căng thẳng tâm lý. Muốn giúp hs vượt qua rào cản về
giới cần phải làm gì:
-Nhửng biểu hiện của sự căng thẳng tâm lý:
-Những rào cản về giới và biện pháp giúp hs vượt qua rào cản về giới
b. Thông tin phản hồi:
b.1.Quan niệm:
Chăm sóc (hổ trợ) tâm lý đối với HS THPT là quá trình tác động có chỉ định của
Thầy cô giáo đến hs nhằm giúp các em vượt qua những rào cản tâm lý trong cuộc sống
cũng như khi tham gia vào các hoạt động ở trường học gia đình và cộng đồng.
Chăm sóc tâm lý cho hs là một quá trình, vì nó đi từ những hiểu biết của thầy cô giáo về
hs đến việc phát hiện những vướng mắc (rào cản) tâm lý của hs, để từ đócó những tác
động can thiệp phù hợp.
Chăm sóc tâm lý cho hs bao gồm cả hoạt động hướng dẫn và tư vấn. Tuy nhiên, đó là
những hoạt động hướng dẫn, tư vấn để thực hiện can thiệp tích cực vào lĩnh vực thái độ,
tình cảm vào đối tượng hs được chăm sóc. Chăm sóc tâm lý cho hs dựa trên nền
tang3cua3 sự hiểu biết và tình cảm của thầy cô giáo và từng đối tượng hs của hoạt động
hoạch để sắp xếp công việc theo một lịch trình hợp lý hoặc chia nhỏ công việc thành
những công việc để làm hằng ngày, hằng tuần se giúp trẻ dễ dàng đạt được thời hạn và
giảm căng thẳng.
Nếu căng thẳng do suy nghĩ tiêu cực của các em gây ra, người lớn cần gần gũi trẻ, giúp
các em khắc phục các suy nghĩ không tích cực. Về lâu dài, phải hướng dẫn các em rèn
luyện tư duy tích cự hơn, tập trung vào những điểm tích cực, vào những gì mà các em có
thể kiểm soát đoạt.
Các yếu tố hỗ trợ để giảm bớt sự căng thẳng cho học sinh THPT bao gồm: chế độ ăn
uống nghỉ ngơi, âm nhạc, niềm vui, nụ cười, thể dục, thể thao và vận động khác, sự chia
sẻ của người thân và bạn học.
b) Giúp học sinh THPT vượt qua rao cản về giới:
Giới là hiện tượng cấu trúc xã hội do xã hội gán cho hai giới tính các vai trò và nhiệm vụ,
cách cư xử và phong cách khác nhau. Không giống như giới tính, giới là một đặc trưng
mang tính tri giác. Nó dễ thay đổi khi nó ảnh hưởng đến cách thức mà mọi người hành
động và cư xử với nhau.
Đặc điểm sinh học của mỗi giới tính xác định các đặc trưng giới tinh1va2 caac1 chức năng của
các đặc tính này. Trong khi đó, giới nói đến những đặc điểm và chức năng do xã hội gán buộc và
phân công cho đàn ông hay đàn bà. Ví dụ, xã hội mong muốn đàn ông xốc vác, độc lập, có lý trí,
quyết đoán, chứ không mong muốn đàn bà như vậy. Thay vào đó, đàn bà được mong muốn dịu
dàng, dễ phục tùng, bị động, dễ xúc cảm…Khi một đứa trẻ lớn lên, nó phải hòa nhập để đáp ứng
những mong chờ như thế của xã hội. Điều đó nói lên rằng, các cách đối xử nói trên được học và
tiếp thu trong khi có cảm tưởng sai lầm rằng chúng được ấn định theo quy luật sinh vật học.
C- VẬN DỤNG
Trang 19
Những khó khăn và giải pháp trong chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học sinh nữ THPT
Do ở trường tôi công tác không có học sinh dân tộc thiểu số nên tôi chỉ nói đến
học sinh nữ THPT.
-
Trò chuyện trực tiếp với học sinh
-
Trò chuyện riêng với các em…
B- Giải pháp
-
Luôn luôn lắng nghe các em
-
Luôn luôn tạo cảm giác an toàn cho các em
-
Tạo cơ hôi để các em tâm sự
Trang 20
-
Đừng ngăn cấm mà phải giải thích để các hiểu vấn đề
-
2. Nguồn gốc gây ra stress:
a. Từ môi trường bên ngoài:
- Gia đình: kinh tế, tình cảm, kỳ vọng của gia đình, …
- Xã hội: môi trường sống, học tập, làm việc, các mối quan hệ, ứng xử, …
- Tự nhiên: khí hậu, thời tiết, tiếng ồn, …
b. Từ bản thân:
- Yếu tố sức khoẻ: bệnh mới mãn tính, bệnh ở thời kỳ cuối; khiếm khuyết cơ thể, …
Trang 21
- Yếu tố tâm lý: sự thích nghi của năng lực, ý chí, tình cảm, trình độ nhận thức, kinh
nghiệm, … của chủ thể đối với nhiệm vụ mới, những dồn nén từ thời thơ ấu, quá khứ,
giấc mơ, linh cảm, …
3. Stress trong học tập:
- Trong học tập, HSTHPT chịu rất nhiều tác động, áp lực không chỉ nội dung, yêu cầu tri
thức môn học mới mà còn ở phương pháp giảng dạy, thái độ của GV bộ môn, …
- Vị trí của HSTHPT trong nhà trường, trong XH đã thay đổi (quan hệ thầy cô, bạn bè đã
thay đổi; quan hệ với các nhóm khác nhau, chuẩn mực khác nhau, trong XH đã thay đổi)
- Stress trong học tập xuất hiện khi nhiệm vụ học tập trở thành tình huống có vấn đề của
mình.
- Stress trong học tập có tác dụng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, giúp HS thích
ứng tốt nhất với môi trường tri thức mới. Nhưng nếu những vấn đề, những mâu thuẫn
trong nhận thức của HS không được giải quyết thì có thể phá vỡ sự cân bằng tâm – sinh
lý của HS, có thể dẫn đến những rối loạn thích nghi tạm thời, làm cho các em khó hoặc
không thể giải quyết những vấn đề trong học tập đang đặt ra đối với các em.
4. Phân loại stress:
a. Dựa vào mức độ gây ra stress: có 2 loại
- Eustress (stress tích cực): là phản ứng thích nghi với tác nhân thông qua 2 giai đoạn báo
động (ý thức được tác động rõ ràng) và kháng cự (huy động năng lực tâm lý, sẵn sàng
đáp ứng đối với tác nhân kích thích).
- Về mặt sinh lý: đau đầu, chán ăn, mê sảng, ác mộng, chân tay run, toát mồ hôi, khó thở,
mệt lả, khó ngủ, ngủ không sâu hay thức giấc, có cảm giác không thấy
phục hồi sau giấc ngủ, không tự thư giãn được …
2. Mức đô stress trong học tập:
- Mức độ của eustress: Trong mỗi tình huống, nhiệm vụ học tập, HS có thể huy động vốn
năng lực, những phẩm chất tâm lý đã có cùng với sự hướng dẫn của GV, HS có thể tự
giải quyết vấn đề, qua đó HS thấy sự cân bằng, sự thoả mãn, tinh thần hưng phấn, sẵn
sàng ứng phó với tình huống mới, phức tạp hơn …
- Mức độ của dystress: Trước nhiệm vụ học tập quá khó khăn hoặc quá đơn điệu, không
có nghĩa là HS không thể giải quyết được, tạo ra sự mất cân bằng tâm – sinh lý, sự không
thoả mãn, căng thẳng, HS chán ghét môn học, “dị ứng” khi gặp lại vấn đề, gây rối loạn
hành vi trong quá trình học tập, thích ứng kém …
C. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP
VÀ KỸ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI DYSTRESS TRONG HỌC TẬP CỦA HSTHPT
1. Một số phương pháp ứng phó với stress trong học tập:
a. Ứng phó nhắm vào tác nhân: Làm thay đổi tác nhân gây ra stress hoặc thay đổi mối
quan hệ giữa con người với tác nhân đó thông qua những hành động trực tiếp hoặc những
hành động giải quyết vấn đề.
Cụ thể:
- Chống trả: phá huỷ, rời chỗ hoặc làm yếu mối đe dọa
- Bỏ chạy: chạy xa khỏi mối đe dọa
Trang 23
- Thương lượng, mặc cả, thỏa hiệp
- Ngăn ngừa stress trong tương lai: hành động nhằm gia tăng sức chống đỡ hoặc làm
giảm ảnh hưởng của stress được ngăn chặn trước
b. Ứng phó nhắm vào cảm xúc: làm thay đổi bản thân thông qua các hành động khiến
bản thân cảm thấy dễ chịu hơn nhưng không làm thay đổi các tác nhân gây ra stress.
Cụ thể:
- Massage: mỗi ngày cần 30 phút massage, se làm cho hiện tượng co cơ giảm đi, massage
giúp lưu thông máu được tốt hơn, xoa dịu các khớp xương bị đau.
- Tập thể dục buổi sáng, bách bộ: giúp lưu thông khí huyết, hít thở không khí trong lành,
tĩnh tâm.
- Sự trợ giúp từ tham vấn tâm lý học đường (tâm tình, trao đổi chia sẻ, hướng dẫn).
- Thiền - Yoga: giúp tăng cường sự hoạt động có hiệu quả của hệ tuần hoàn máu và tim
mạch, cơ thể có khả năng chịu đựng bền bỉ, giúp cho các khớp trong cơ
thể có độ đàn
hồi, dẻo dai, ngăn ngừa bệnh loãng xương, chống được bệnh mất ngủ, lo lắng buồn
phiền, giúp cho con người có nhịp thở đúng kỹ thuật, giúp con người làm việc tập trung
hơn, biết liên kết giữa nhịp thở với từng động tác di chuyển, bình tĩnh, thư thái, hài hoà ...
(hạn chế về điều kiện)
TÓM LẠI
Stress là sự căng thẳng trong học tập, sinh hoạt của học sinh, biểu hiện qua thái
độ, cảm xúc, hành vi, nhận thức, sinh lý do bị áp lực bởi những tình huống khó khăn, liên
tục, kéo dài mà học sinh phải nỗ lực vượt qua, nếu thích ứng được là eustress, không
thích ứng được là dystress.
-------------------------------------HẾT-----------------------------------
Trang 25