CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA MALAYSIA: THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM - Pdf 35

Chính sách kinh tế đối ngoại

ĐỀ TÀI
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA
MALAYSIA: THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM CHO VIỆT NAM

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm
1.2. Mục đích
1.3. Công cụ trong chính sách thương mại quốc tế
1.3.1. Công cụ thuế quan
1.3.2. Công cụ phi thuế quan
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI CỦA MALAYSIA
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1. Hiệp định thương mại tự do
2.1.1. MAFTA (Malaysia – Australia)
2.1.2. MICECA (Malaysia-India)
2.1.3. MJEPA( Malaysia – Japan)
2.1.4. MNZFTA( Malaysia – New Zealand)
2.1.5. MPCEPA( Malaysia – Pakistan)
1


Chính sách kinh tế đối ngoại
2.1.6. MTFTA( Malaysia – Turkey)
2.2. Các tổ chức, khu vực quốc tế Malaysia tham gia
2.2.1. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

mại hay du lịch y tế. Ngày nay, Malaysia có một nền kinh tế thị trường công nghiệp
mới, có GDP danh nghĩa xếp thứ ba tại Đông Nam Á và xếp thứ 29 trên thế giới.
Malaysia là một thành viên sáng lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á , Hội
nghị cấp cao Đông Á và là một thành viên của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương. Mặc dù có đường lối phát triển kinh tế tương đối gần với các
nước NICS thế hệ thứ nhất, nhưng Malaysia thực hiện tiến trình công nghiệp hóa
hướng về xuất khẩu tương đối muộn. Do đó mà sự phát triển của nền kinh tế
Malaysia chỉ thực sự trở nên nổi bật từ sau những năm 1980.Điều đáng nói là sự
thành công của Malaysia không bắt nguồn từ những điều kiện bên ngoài thuận lợi,
mà do những tác động tích cực của chính sách kinh tế đối ngoại. Chính vì thế tìm
hiểu đề tài: “Chính sách Thương mại Quốc tế của Malaysia: Thực trạng và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam” giúp chúng ta có thể tìm hiểu và học tập những
thành tựu đã đạt được trongchính sách Thương mại của Malaysia.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1.

KHÁI NIỆM

3


Chính sách kinh tế đối ngoại
Chính sách thương mại quốc tế là hệ thống các chính sách, công cụ và biện
pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc
tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định
trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia đó.
1.2. MỤC ĐÍCH
• Phát triển kinh tế xã hội: giúp tham gia vào phân công lao động quốc tế( tận
dụng lợi thế so sánh), giúp quốc gia phân bổ các nguồn lực quốc gia hiệu

1.3.2.1. Hạn ngạch
Hạn ngạch là việc hạn chế số lượng đối với một loại hàng hóa xuất hoặc nhập
khẩu thông qua hình thức cấp giấy phép.
Hạn ngạch xuất khẩu quy định một lượng hàng hóa lớn nhất được phép xuất
khẩu trong một thời hạn nhất định.
Hạn ngạch nhập khẩu quy định một lượng hàng hóa lớn nhất được nhập khẩu
vào một thị trường nào đó trong 1 năm.
1.3.2.2. Những quy định về tiêu chuẩn kĩ thuật
Tiêu chuẩn kĩ thuật là những tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng
dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như
những tiêu chuẩn về môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất
định trong nước để sản xuất một lượng hàng hóa nào đó.
Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội nhằm
bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và phản ánh trình độ phát triển của văn minh
nhân loại.
Về mặt kinh tế những quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thị trường
trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hóa trên thị trường
quốc tế nhưng cũng có thể cản trở xuất nhập khẩu vì mỗi quốc gia có thể có những
tiêu chuẩn kĩ thuật riêng.
1.3.2.3. Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
5


Chính sách kinh tế đối ngoại
Là hình thức quốc gia nhập khẩu đòi quốc gia xuất khẩu hạn chế xuất khẩu
một cách tự nguyện nếu không sẽ bị trả đũa.
Thực chất đây là cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chế bớt sự
xâm nhập của hàng ngoại tạo công ăn việc làm trong nước.
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện mang tính miễn cưỡng được áp dụng cho các
quốc gia có khối lượng xuất khẩu quá lớn ở một mặt hàng nào đó.

khẩu khi FTA có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2013. Trong khi đó, Malaysia sẽ
cắt giảm hoặc loại bỏ 99% dòng thuế nhập khẩu theo lộ trình cho đến năm 2020
Dịch vụ: Tự do hóa về Thương mại Dịch vụ của MAFTA bao gồm các thỏa
thuận về tiếp cận thị trường, di chuyển lao động người bản địa, viễn thông, dịch vụ
tài chính.
Quy tắc xuất xứ: Để hưởng lợi từ mức thuế suất ưu đãi theo MAFTA, các
doanh nghiệp xuất khẩu cần phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo quy tắc xuất xứ
(ROO) được dựa trên các quy tắc về sản phẩm cụ thể.
Hợp tác kinh tế: Khi thỏa thuận MAFTA hai quốc gia cũng đã thống nhất về
một số lĩnh vực hợp tác như
• Công nghệ than sạch: Australia sẽ hỗ trợ Malaysia trong việc phát triển công nghệ
thu nạp và tồn trữ Carbon (công nghệ tiếp nhậ CO2 từ các khu vực phát thải, vận
chuyển qua hệ thống đường ống và cất giữ sâu vào lòng đất) để giảm thiểu lượng
khí thải CO2 từ các nhà máy nhiệt điện
• Thương mại điện tử:Australia sẽ hỗ trợ Malaysia trong việc phát triển Văn phòng
bảo vệ Thông tin cá nhân cũng như hỗ trợ giai đoạn đầu của việc thực hiện Luật
Bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình
• Nông nghiệp:Hỗ trợ Malaysia trong việc phát triển chứng nhận điện tử cho các loài
thực vật.
7


Chính sách kinh tế đối ngoại
• Du lịch: Hỗ trợ Malaysia trong việc phát triển và thực hiện một đề án phát triển
ngành Du lịch để nâng cao chất lượng của ngành Du lịch Malaysia với trọng tâm là
du lịch sinh thái
• Tự động hóa: Tạo điều kiện cho các nhà cung cấp sản phẩm của Malaysia và
Australia tham gia vào nghiên cứu phát triển thị trường, bên cạnh đó hỗ trợ ngành
công nghiệp tự động hóa của Malaysia để phát triển năng lực của giảng viên, tạo
điều kiện cho người lao động được đào tạo thực hành tốt nhất với chất lượng cao.

vực: thương mại hàng hóa công nghiệp và nông nghiệp, thương mại dịch vụ, đầu
tư, quy tắc xuất xứ, thủ tục hải quan, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, sở hữu trí tuệ, chính
sách cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh, các biện pháp bảo vệ và giải
quyết tranh chấp.
Thương mại hàng hóa: Với việc ký kết MJEPA, cả Malaysia và Nhật Bản
sẽ cam kết giảm dần hoặc loại bỏ thuế quan đối với các sản phẩm công nghiệp và
nông nghiệp của họ theo lộ trình.
Dịch vụ: MJEPA là một thỏa thuận toàn diện và cũng bao gồm việc tự doa
hóa thương mại dịch vụ. Nhật Bản sẽ áp dụng chính sách thương mại dịch vụ đối
với Malaysia tương đương với các đối tác FTA khác của mình. Lĩnh vực mà
Malaysia quan tâm đến bao gồm kinh doanh và dịch vụ chuyên nghiệp, dịch vụ
giáo dục, dịch vụ truyền thông, du lịch và dịch vụ liên quan đến du lịch, các dịch vụ
liên quan đến y tế và xã hội
Đầu tư: MJEPA cung cấp một khuôn khổ pháp lý cho việc mở rộng và tạo
thuậ lợi cho đầu tư tự do qua biên giới giữa hai nước, thông qua các cam kết
về:nguyên tắc đối xử quốc gia, nguyên tắc tối huệ quốc, tăng cường bảo về các nhà
đầu tư và nguồn đầu tư
Tuy nhiên MJEPA không bao gồm các điều khoản về đầu tư vào dịch vụ
9


Chính sách kinh tế đối ngoại
Hợp tác kinh tế: Malaysia và Japan đã thống nhất tiến hành hợp tác trong
nhiều lĩnh vực như:phát triển ngành công nghiệp tự động hóa tại Malaysia (VD:
Malaysia-Japan Automotive Industry Cooperation (MAJAICO)), nông nghiệp,
công nghệ thông tin và truyền thông, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, khoa
học và Công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, du lịch, môi trường
2.1.4. MICECA (Malaysia-Indian)
Malaysia và Ấn Độ ký kết Hiệp định Hợp tác Kinh tế Toàn diện vào ngày 24
tháng 9 năm 2010.MICECA có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2011.

New Zealand (MNZFTA) kết thúc vào ngày 30 tháng 5 năm 2009 tại vòng thứ 10
của cuộc đàm phán tại Kuala Lumpur.
Hiệp định được ký kết bởi 2 Bộ trưởng Bộ Thương mại của hai nước vào
ngày 26 tháng 10 năm 2009 tại Kuala Lumpur. MNZFTA có hiệu lực kể từ ngày 1
tháng 8 năm 2010
Phạm vi: thương mại hàng hóa, quy tắc xuất xứ, thủ tục Hải quan, biện pháp
phòng vệ Thương mại, các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật, hàng rào kỹ
thuật trong thương mại, di chuyển lao động, đầu tư, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh
tranh, hợp tác kinh tế, quy định về các tổ chức kinh doanh, giải quyết tranh chấp
Nội dung:
- Loại bỏ thuế quan đối với các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Malaysia bao gồm
các sản phẩm điện và điện tử, dệt may và may mặc và phụ tùng ô tô tới năm 2016.
- Giảm thiểu các hàng rào phi thuế quan, đặc biệt là các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tạo điều kiện cho tự do thương mại thông qua việc thành lập các thoả thuận về tiêu
chuẩn sản phẩm và kiểm tra sản phẩm, đặc biệt đối với hàng nông sản và hàng hóa
môi trường.
2.1.6. MPCEPA( Malaysia – Pakistan)

11


Chính sách kinh tế đối ngoại
Malaysia và Pakistan ký kết hiệp định gắn kết Đối tác Kinh tế Malaysia –
Pakistan (MPCEPA) vào ngày 8 tháng 11 năm 2007.MPCEPA có hiệu lực từ ngày 1
tháng 1 năm 2008.
MPCEPA bao gồm tự do hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ, đầu tư, cũng
như hợp tác kỹ thuật song phương và xây dựng năng lực trong các lĩnh vực như các
biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật, bảo vệ sở hữu trí tuệ, xây dựng, du lịch, y
tế và viễn thông.
Thương mại hàng hóa:Theo MPCEPA cả Malaysia và Pakistan sẽ giảm dần

Cam kết của Malaysia bao gồm cắt giảm và loại bỏ trên 98,86% dòng
thuếtức tương đương khoảng 10278 dòng thuế dựa trên các phương thức theo thời
gian, bao gồm các hàng hóa về:
- Nông nghiệp và thủy sản (trừ: gạo, một số loại gia cầm và thịt, một số loài
thủy sản, một số loại rau và trái cây)
- Dầu thực vật và động vật và các sản phẩm từ nó (trừ một số loại dầu cọ và
-

các sản phẩm từ nó)
Đường và các sản phẩm kẹo từ đường
Thực phẩm từ thị, cá và các động vật giáp xác
Da và các sản phẩm từ da
Đường sắt và đường xe điện đầu máy, toa xe và các bộ phận khác
Hàng may mặc, giày dép và mũ
Máy bay, tàu vũ trụ, tàu thuyền
Các máy móc và thiết bị được lựa chọn
Các sản phẩm từ sắt thép được lựa chọn
Các sản phẩm dệt may được lựa chọn
Các sản phẩm điện từ điện lạnh được lựa chọn
Trong vòng 8 năm kể từ khi FTA có hiệu lực, Thổ Nhĩ Kỳ sẽ cắt giảm 87%

các dòng thuế tương đương 10386 dòng thuế bao gồm hàng hóa về: Sản phẩm về
năng lượng và môi trường, hóa học, dệt may, máy móc thiết bị, nhựa, sản phẩm từ
13


Chính sách kinh tế đối ngoại
cao su, một số thủy sản và trái cây được lựa chọn, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, phụ
tùng ô tô được lựa chọn, máy bay, tàu vũ trụ, tàu thuyền, khoáng sản và quặng,
kính, thủy tinh và các sản phẩm gốm, một số mặt hàng sản xuất khác.

chủ chốt của ASEAN.
Với việc gia nhập ASEAN, Malaysia có thể củng cố môi trường hòa bình, ổn
định của khu vực nói chung và Malaysia nói riêng đối với lĩnh vực an ninh – chính
trị. Bên cạnh đó Malaysia giải quyết những thách thức chung một cách hiệu quả
thông qua việc gia tăng đối thoại và tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu
vực. ASEAN cũng tạo ra môi trường thuận lợi để Malaysia thúc đẩy quan hệ láng
giềng với các nước trong khu vực, giải quyết những vấn đề trong quan hệ song
phương do lịch sử để lại hoặc mới phát sinh. Trong quan hệ đối ngoại, ASEAN
giúp tăng cường vị thế và tiếng nói của Malaysia trên trường quốc tế, hỗ trợ
Malaysia thúc đẩy quan hệ với các đối tác, trong đó có nhiều nước lớn như: Trung
Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ, Nga.;
Về kinh tế, ASEAN mở ra cơ hội cho Malaysia thúc đẩy được quan hệ kinh
tế với nhiều đối tác quan trọng trong khu vực, thông qua ASEAN đàm phán thiết
lập khu vực mậu dịch tự do, thúc đẩy thương mại, đầu tư từ các đối tác này, đặc
biệt là quan hệ song phương với 4 quốc gia láng giềng đã thành lập nên ASEAN.
Bên cạnh đó Malaysia và Brunei cũng có một mối quan hệ đặc biệt chặt chẽ, nhờ
vào lịch sử lâu đời về mối quan hệ giữa Hoàng tộc Malaysia và Brunei, cũng như
sự tương đồng về tôn giáo, văn hóa, dân tộc và ngôn ngữ. Đối với các quốc gia
trong khu vực, Malaysia cũng thiết lập nhiều mối quan hệ hợp tác về kinh tế nhằm
thúc đẩy thương mại song phương và đa phương, thu hẹp khoảng cách phát triển,
kết nối tốt hơn với các nền kinh tế trong và ngoài khu vực.
ASEAN còn đem lại lợi ích nhiều mặt về các vấn đề xã hội, tạo ra khuôn
khổ, cơ chế hợp tác trong các lĩnh vực khác nhau như giáo dục, y tế, môi trường,
15


Chính sách kinh tế đối ngoại
văn hóa, thông tin, khoa học công nghệ,… với nhiều chương trình, dự án đem lại
nhiều lợi ích thiết thực cho Malaysia
2.2.3. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC)


Chính sách mặt hàng: Malaysia đã biến đổi từ một nước chủ yếu xuất khẩu
nguyên liệu thô, chưa qua chế biến như cao su, thiếc,… vào những năm 1970 sang
một nước có tỷ trọng thương mại chiếm một phần lớn trong GDP với những mặt
hàng đã qua chế biến với hàm lượng công nghệ kĩ thuật cao, sử dụng lao động có
tri thức vào những năm gần đây.
Chính sách thị trường: Malaysia ngày càng đa dạng hóa thị trường đặc biệt
nếu trong giai đoạn 1970-1990, Malaysia chỉ tập trung xuất khẩu vào thị trường các
nước phát triển như Mỹ, Nhật, Singapo,… thì trong những năm gần đây, Malaysia
đã mở rộng thị trường thương mại quốc tế của mình lan sang cả các nước đang phát
triển như khu vực ASEAN, Trung Quốc,…
3.2. MỤC TIÊU

Mở rộng thị trường: Malaysia đã mở rộng quan hệ thương mại với nhiều
nước, tính đến năm 2000, Malaysia đã kí kết hiệp định thương mại với trên 50 quốc
gia và tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế, khu vực mậu dịch tự do. Các thị trường
thương mại của Malaysia ngày càng đa dạng bao gồm cả các nước đang phát triển
và các nước phát triển.

17


Chính sách kinh tế đối ngoại

Bảng 3.1.Mười thị trường xuất khẩu lớn nhất của Malaysia năm 2015
Thị trường
Tổng kim ngạch

Năm 2015
Triệu RM

40.205,4

Hồng Kông

36.851,9

37.023,3

Ân Độ

31.666,0

31.893,4

Indonesia

29.098,8

31.757,5

Úc

28.028,5

32.966,6

Hàn Quốc

25.228,9


học (BioValley) cho thấy nghiên cứu sinh học và phát triển ngành công nghệ sinh
học được chú trọng rất nhiều ở Malaysia. Cam kết của chính phủ: hình thành cơ
quan chuyên trách giám sát quá trình phát triển của ngành công nghệ sinh học của
Malaysia, dưới sự bảo hộ của Thủ tướng và các Bộ trực thuộc Chính phủ.
Bên cạnh công nghệ sinh học, công nghệ nano là một trong những ngành
nóng ở Malaysia. Nhận thức được sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ nano toàn
cầu, trong kế hoạch lần thứ 9 của Malaysia được khởi động vào năm 2006, công
nghệ nano được đưa vào kế hoạch 5 năm và là một trong 10 ngành ưu tiên.
Do vậy, các sản phẩm của Malaysia thường có tính cạnh tranh vượt trội hơn
so với các nước khác đặc biệt là về chất lượng.
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu: trong những năm gần đây, Malaysia
thường trong tình trạng xuất siêu với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là những sản

19


Chính sách kinh tế đối ngoại
phẩm đã qua tinh chế và có hàm lượng công nghệ cao như các mặt hàng điện, điện
tử, hóa chất, thiết bị khoa học và quang học,…
Bảng 3.2: Mười mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Malaysia năm 2015
Mặt hàng
Tổng cộng
Các mặt hàng điện và

Năm 2015
Triệu RM
779.946,6

Năm 2014
Triệu RM

phẩm hóa chất
Các sản phẩm dầu mỏ
Gas hóa lỏng
Dầu cọ và các sản phẩm
dầu cọ
Máy móc, đồ gia dụng
và phụ tùng
Các sản phẩm kim loại
Thiết bị khoa học và
quang học
Dầu thô

26.111,0

23.661,1

26.075,3

32.723,3

Các sản phẩm cao su

20.183,1

18.003,1
Nguồn: Bộ Công Thương

Bên cạnh đó, về nhập khẩu, Malaysia tập trung nhập khẩu các mặt hàng thô
sơ, có giá trị gia tăng thấp để cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho ngành chế biến,
tinh chế, ngành đem lại giá trị kinh tế cao.


44.092,3

41.723,9

Thiết bị vận tải

36.373,9

37.763,7

Các sản phẩm sắt, thép

21.754,5

25.318,6

21.650,1

20.990,0

17.780,9

16.979,6

15.978,5

9.344,4

Mặt hàng

cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ của nước khác
không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó dành cho sản phẩm, dịch vụ của nước
mình.
Thứ ba, nguyên tắc mở cửa thị trường: thực hiện thông qua 3 cam kết:


Cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng



Giảm và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan



Xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan.
3.4. CÔNG CỤ

3.4.1. Giai đoạn 2005 - 2010
Thành viên ca ngợi sự tăng trưởng kinh tế ổn định của Malaysia từ năm 2005
đến năm 2008. Mặc dù nền kinh tế ký hợp đồng trong năm 2009 do khủng hoảng
tài chính toàn cầu, các thành viên đều hài lòng về sự phát triển kinh tế tích cực dự
kiến cho năm 2010.
Các thành viên WTO công nhận chế độ thương mại nói chung tự do của
Malaysia, và lưu ý rằng Malaysia đã tiếp tục tự do hóa thương mại và chính sách
liên quan từ giá trước đây của nó. Các thành viên được khuyến khích rằng Malaysia
đã chống lại chủ nghĩa bảo hộ kể từ khi bắt đầu cuộc khủng hoảng tài chính vào
tháng 9/2008.
Malaysia về sự tham gia tích cực của nó trong hệ thống thương mại đa
phương, bao gồm hỗ trợ cho kết luận ban đầu của chương trình nghị sự phát triển
22

FTA lớn.
Thuế quan: Malaysia thực hiện cắt giảm thuế quan đơn phương từ rà soát
chính sách thương mại trước đây của nó, một số vấn đề quan tâm còn lại cũng được
nhấn mạnh, bao gồm cả sự phức tạp của cơ cấu thuế của nó, leo thang thuế quan, sự
tồn tại của thuế theo giá trị không quảng cáo và hạn ngạch thuế quan, đặc biệt là
trong nông nghiệp, tỷ lệ thuế xuất khẩu, số lượng lớn tương đối của các dòng thuế
không ràng buộc và khoảng cách ngày càng lớn giữa giá ràng buộc và áp dụng.
Một số thành viên hoan nghênh sự tham gia của Malaysia trong việc hiện đại hóa
hệ thống quản trị thương mại quốc tế (ITA).
Các hàng rào phi thuế quan và các biện pháp quản lý: Malaysia nỗ lực
trong việc thúc đẩy thương mại và cam kết thực hiện gần như 100% các quy định
về tạo thuận lợi thương mại (Trade Facilitation)như chống bán phá giá, các quyền
sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, nhiều thành viên cũng bày tỏ lo ngại về việc
sử dụng rộng rãi tiếp giấy phép nhập khẩu không tự động và đặt ra những câu hỏi
liên quan đến, ngoài những điều khác, xác định trị giá hải quan, hạn chế xuất khẩu
và nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt nhiệm vụ, các loại thuế và các ưu
đãi, điều kiện nội địa hóa và chứng nhận halal, đến tên một vài khu vực. Thành
viên khuyến khích Malaysia để tiến hành tự do hóa và cải tiến trong các lĩnh vực
này.
Trợ cấp và sự tham gia của nhà nước: nền kinh tế của Malaysia tiếp tục là
một trong những trợ cấp nặng nề nhất trong khu vực và trên toàn thế giới và sự
tham gia nhà nước trong nền kinh tế, bao gồm cả thông qua các công ty do chính
phủ liên kết, vẫn còn cao. Nó đã được nhấn mạnh rằng điều này có thể không chỉ
gây nguy hiểm cho phương tiện của Malaysia để củng cố tài chính dài hạn, nhưng
24


Chính sách kinh tế đối ngoại
cũng có thể cản trở nhập khẩu, phá hoại điều kiện cạnh tranh trong nước và dẫn đến
phân bổ không hiệu quả các nguồn lực và overcapacities, kể cả trong lĩnh vực thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status