1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGHIÊM THỊ THUÝ HẰNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA TRUNG QUỐC
SAU KHI GIA NHẬP WTO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Bùi Thiên Sơn
Hà nội – 2009 1
MỤC LỤC
13
1.2.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến thị trường dịch vụ ngân hàng trong bối
cảnh hội nhập
14
1.3. CAM KẾT HỘI NHẬP WTO CỦA TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM TRONG
LĨNH VỰC NGÂN HÀNG……………………………………………………………
17
1.3.1. Những cam kết hội nhập của Trung Quốc trong lĩnh vực ngân hàng
17
1.3.2. Những cam kết hội nhập của Việt nam trong lĩnh vực ngân hàng
22
CHƢƠNG II: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA TRUNG QUỐC 2
SAU KHI GIA NHẬP WTO…………………………………………….
28
2.1. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH CẢI CÁCH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CỦA
TRUNG QUỐC………………………………………………………………………….
28
2.1.1. Giai đoạn hình thành hệ thống ngân hàng với phương châm khuyếch
trương số lượng ( 1979 –1994)
28
2.1.2. Giai đoạn thực hiện quản lý rủi ro nhằm thúc đẩy cơ cấu ngân hàng phát
triển theo hướng chuẩn hoá và thương mại hoá (1995-2002)
30
3
2.3.2.2. Giá cả dịch vụ ngân hàng
60
2.3.3. Đánh giá những thành công và tồn tại của Trung Quốc trong quá trình
phát triển dịch vụ ngân hàng
62
2.3.3.1. Thành công
62
2.3.3.1. Tồn tại
63
2.4. MỘT SỐ ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA NHTM CỦA TRUNG QUỐC SO VỚI
NHTM NƯỚC NGOÀI
66
2.4.1. Điểm yếu của ngân hàng Trung Quốc
67
2.4.2. Điểm mạnh của ngân hàng Trung Quốc
69
CHƢƠNG III: DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ BÀI
HỌC RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC
70
3.1.TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VIỆT NAM
70
3.1.1 Thực trạng hệ thống ngân hàng Việt Nam
70
3.1.2. Thực trạng phát triển thị trường DVNH Việt Nam
72
3.1.2.1. Dịch vụ huy động vốn
99
KẾT LUẬN
101
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
102 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMC
Công ty quản lý tài sản
BOP
Cán cân thanh thanh toán quốc tế
CAR
Tỷ lệ an toàn vốn
DVNH
Dịch vụ ngân hàng
2
Bảng 2.2: Diễn biến lãi suất tiền gửi của Trung Quốc
41
3
Bảng 3.1: Hệ thống các tổ chức tín dụng của Việt nam
70
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1
Biểu đồ 2.1: Tình hình thu nhập từ dịch vụ thu phí của Trung Quốc
51
2
Biểu đồ 2.2: Tình hình tăng trưởng thu nhập từ phí dịch vụ và chênh
lệch lãi suất của một số ngân hàng của Trung Quốc
52
3
Biểu 3.1: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ tăng
trưởng dịch vụ tài chính, tín dụng các năm
72
4
Biểu 3.2. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn từ năm 2005
– 4/2009
74
những ngân hàng thương mại, tình trạng nợ xấu cao hay tỷ trọng dịch vụ truyền
thống cao trong khi tỷ trọng dịch vụ hiện đại lại quá nhỏ bé…
Xuất phát từ yêu cầu của Việt nam trong bối cảnh hội nhập cũng như thực
tiễn dịch vụ ngân hàng của hai nước, tác giả nhận thấy việc triển khai nghiên cứu đề
tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO và bài
học kinh nghiệm cho Việt nam” là thực sự cấp thiết.
9
I. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU:
Về các nghiên cứu trong nƣớc: Cho đến nay, đã có một số công trình
nghiên cứu và bài viết trên các tạp chí trong nước đề cập đến vấn đề phát triển dịch
vụ ngân hàng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hay về hệ
thống ngân hàng Trung Quốc thời kỳ hậu gia nhập WTO… Một số nghiên cứu điển
hình:
- Chuyên đề “Phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng hiện đại Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Trịnh Thanh Huyền – Viện
KHTC năm 2008 đã giới thiệu khái quát về thực trạng phát triển thị trường dịch vụ
ngân hàng hiện đại của Việt nam, những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp
thúc đẩy mảng dịch vụ này phát triển.
- Bài “Cơ hội và thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt nam sau khi gia
nhập WTO” của tác giả Vũ Xuân Thanh – Ngân hàng Nhà nước Việt nam đã chỉ ra
những cơ hội và thách thức cho hệ thống ngân hàng của Việt nam thời kỳ hậu gia
nhập WTO.
- Bài “Cơ cấu lại ngân hàng thương mại nhà nước Trung Quốc và bài học
kinh nghiệm cho Việt nam” của tác giả Nghiêm Thị Thúy Hằng – Tạp chí Tài chính,
2007, số 7 đã phân tích thực trạng cơ cấu lại các NHTM nhà nước của Trung Quốc,
qua đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt nam trong việc cơ cấu lại NHTM
nhà nước.
- Bài “Cạnh tranh giữa ngân hàng thương mại Trung Quốc với ngân hàng
nước ngoài” của tác giả Nghiêm Thị Thúy Hằng – Thông tin Tài chính, 2005 đã so
gia nhập WTO đến nay, những mặt thành công và tồn tại của Trung Quốc trong quá
trình phát triển dịch vụ ngân hàng để từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam trong thời gian tới.
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ ngân hàng.
Đề tài tập trung nghiên cứu việc phát triển dịch vụ ngân hàng Trung Quốc
sau khi gia nhập WTO từ năm 2001- nay.
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy vật lịch sử,
duy vật biện chứng; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê
11
V. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN.
Qua đề tài: “PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA TRUNG QUỐC
SAU KHI GIA NHẬP WTO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM”,
tác giả muốn đóng góp một cách nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về dịch vụ ngân hàng
cũng như việc phát triển mảng dịch vụ này của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO,
để từ đó có thể rút ra một số bài học cho Việt nam ngay trong những năm đầu gia
nhập WTO.
VI. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:
Chƣơng I: Khái quát một số vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng.
Chƣơng II: Phát triển dịch vụ ngân hàng của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO.
Chƣơng III: Dịch vụ ngân hàng Việt nam và một số bài học rút ra từ kinh
nghiệm của Trung Quốc 12
CHƢƠNG 1:
KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
(1) Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng;
(2) Cho vay dưới mọi hình thức bao gồm: cho vay tiêu dùng, thế chấp, bao
thanh toán và các khoản tài trợ cho các giao dịch thương mại khác;
(3) Cho thuê tài chính;
(4) Tất cả các khoản thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi
nợ, thẻ thanh toán, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng (bankers drafts)
(5) Bảo lãnh và cam kết thanh toán
(6) Tự doanh hoặc kinh doanh trên tài khoản của khách hàng, kể cả trên thị
trường tập trung, thị trường OTC hoặc các thị trường khác, các sản phẩm sau:
- Các công cụ thị trường tiền tệ, gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Ngoại hối
- Các công cụ phái sinh, bao gồm (nhưng không hạn chế) các hợp đồng giao
dịch tương lai (futures) và quyền chọn (options)
- Các sản phẩm dựa trên lãi suất và tỷ giá, bao gồm các sản phẩm như các hợp
đồng kỳ hạn (forward) và hoán đổi (swaps)
- Các chứng khoán có khả năng chuyển nhượng
- Các công cụ chuyển nhượng và các tài sản tài chính khác, kể cả vàng nén
(7) Phát hành các loại chứng khoán, bao gồm cả việc bảo lãnh phát hành và đại
lý phát hành (cả phát hành công khai và không công khai) và cung ứng các
dịch vụ liên quan đến hoạt động phát hành;
(8) Môi giới tiền tệ;
(9) Quản lý tài sản gồm quản lý tiền mặt, quản lý danh mục, tất cả các hình
thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, dịch vụ uỷ thác, lưu ký và
tín thác;
14
(10) Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính, bao
gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ có thể chuyển
nhượng khác
(11) Cung cấp và trao đổi các thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần
(5) Phát hành chứng khoán tiền tệ
(6) Đại lý phát hành, dịch vụ nhờ thu, bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ
(7) Mua bán trái phiếu chính phủ, chứng khoán tiền tệ
(8) Vay liên ngân hàng
(9) Mua bán, đại lý mua bán ngoại tệ
(10) Thực hiện nghiệp vụ thẻ ngân hàng
(11) Cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng và bảo lãnh
(12) Điểm chấp nhận thẻ và nghiệp vụ đại lý bảo hiểm
(13) Cung cấp dịch vụ két bảo quản
(14) Các nghiệp vụ khác được Cơ quan quản lý giám sát tiền tệ ngành ngân hàng
– Quốc vụ viện thông qua [22, điều 3].
Theo quy định trên thì dịch vụ của ngân hàng thương mại Trung Quốc có thể
phân thành 4 nhóm chính: dịch vụ huy động vốn; dịch vụ cho vay; dịch vụ thu phí
và dịch vụ ngân hàng quốc tế.
Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề và cũng để phù hợp với
thực tiễn của Việt Nam, chuyên đề sẽ không phân tích riêng từng phân ngành
DVNH trên mà sẽ nhóm thành 3 nhóm dịch vụ chủ yếu là: dịch vụ huy động vốn;
dịch vụ cho vay và dịch vụ thu phí.
Dịch vụ huy động vốn:
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể
thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng
16
cho khách hàng. Trong bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại, hoạt động
huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản nợ [5, tr 34-35].
Dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm huy động vốn qua
tài khoản tiền gửi (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm), huy động vốn qua phát
hành giấy tờ có giá (huy động vốn ngắn và vốn trung, dài hạn), và huy động vốn từ
các tổ chức tín dụng khác và ngân hàng trung ương.
xuất nhập khẩu.
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, cho vay có thể phân thành các
loại: (i) Cho vay không có bảo đảm. Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay. (ii) Cho vay có bảo đảm. Là loại cho vay dựa trên
cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ
3 khác.
Dựa theo phương thức cho vay có thể phân thành: (i) Cho vay theo món vay.
(ii) Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay, tín dụng có thể được phân loại thành:
(i) Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. (ii) Cho vay trả
nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả năng tài chính của mình
người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào [5, tr 78-79].
Dịch vụ thu phí:
Dịch vụ thu phí là nghiệp vụ trung gian của NHTM. NHTM với tư cách là
người trung gian cung cấp cho khách hàng các loại hình dịch vụ tài chính, tiền tệ và
trên cơ sở đó thu được một mức phí thủ tục nhất định. Dịch vụ thu phí có đặc thù là
ít bị rủi ro về tiền tệ, tỷ lệ lãi suất và tỷ giá hối đoái, không dẫn đến sự thay đổi
nhiều của nguồn vốn mà NHTM chủ yếu dựa vào uy tín, kỹ thuật, thông tin và
chuyên môn của mình để tìm kiếm lợi nhuận.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng:
Các loại dịch vụ tài chính nói chung và nhất là DVNH nói riêng đều có
những đặc điểm chung cơ bản là:
18
Tính vô hình: Là đặc điểm chủ yếu để phân biệt sản phẩm DVNH với các
sản phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. Chính đặc
điểm này đã làm cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm DVNH trở nên khó khăn
ngay cả khi khách hàng đang sử dụng chúng. Vì thế, các nhà cung cấp DVNH nói
chung luôn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng bá hình
vốn đầu tư tới nơi sử dụng có hiệu quả nhất, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và tạo thu
nhập. Thông qua dịch vụ huy động vốn, các ngân hàng đã tạo ra thu nhập cho
những người có các khoản tiền nhàn rỗi và thông qua các dịch vụ cho vay, các ngân
hàng đã dùng số vốn huy động được để đầu tư, cho vay các chủ thể kinh doanh, sản
xuất và đời sống, giúp các doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đổi mới trang
thiết bị công nghệ nhằm hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh. Đồng thời cũng
giúp giảm bớt chi phí giao dịch và thông tin, cải thiện sự phân bổ nguồn lực về mặt
không gian và thời gian. Có thể nói DVNH gắn liền với tất cả các giai đoạn của quá
trình đầu tư, sản xuất , kinh doanh và mọi doanh nghiệp đều phải sử dụng DVNH
với các mức độ khác nhau.
Tăng cường sự lưu chuyển các dòng vốn và tính ổn định của hệ thống tài
chính: DVNH phát triển sẽ trực tiếp gia tăng tính linh hoạt của các dòng vốn và tiền
tệ trong nền kinh tế và cơ cấu vốn cũng được phân bổ một cách tối ưu hơn. Điều đó
càng củng cố hiệu lực của hệ thống pháp lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng phát
triển hơn. Nó cũng góp phần đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính. Hơn thế,
một hệ thống tài chính hoạt động lành mạnh là một nhân tố quan trọng góp phần
bảo đảm sự quản lý vĩ mô hiệu quả của Nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế.
DVNH phát triển sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh, nhờ đó, nền kinh tế được hưởng
lợi từ sự cải thiện chất lượng dịch vụ, sự sẵn có của dịch vụ với chi phí hợp lý.
Công nghệ và trình độ quản lý cũng như kỹ thuật của các tổ chức tài chính được cải
thiện là nhân tố quan trọng để ngăn chặn tối đa sự bất ổn của cả hệ thống tài chính
[2].
20
1.2. NHU CẦU PHÁT TRIỂN DVNH VÀ MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN THỊ TRƯỜNG DVNH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP
1.2.1. Nhu cầu phát triển dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng truyền thống (dịch vụ huy động vốn và dịch vụ cho vay)
đã có từ rất lâu và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Ngày nay, cùng với sự
phát triển của nền kinh tế cũng như quá trình hội nhập quốc tế thì bên cạnh nhu cầu
tắc hoạt động cơ bản của thị trường DVNH. Hệ thống khuôn khổ pháp luật được
thừa nhận trên phạm vi quốc tế phải đảm bảo: tính thống nhất, tính ổn định, tính
minh bạch, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế được thừa nhận.
Sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng hiện đại cũng đòi hỏi những khuôn
khổ pháp lý mới tương xứng và phù hợp với thực tiễn. Các dịch vụ thanh toán điện
tử chỉ có thể triển khai được hiệu quả và an toàn khi các dịch vụ này được công
nhận về mặt pháp lý. Các dịch vụ thanh toán điện tử đòi hỏi môi trường kinh tế kỹ
thuật được chuẩn hoá cao độ. Trong môi trường như vậy, các sản phẩm dịch vụ phải
tuân thủ các chuẩn mực nghiêm ngặt. Đặc biệt là các chuẩn điện tử như EDI (chuẩn
trao đổi dữ liệu điện tử) cần phải được áp dụng rộng rãi.
Cơ quan quản lý nhà nước về thị trường dịch vụ ngân hàng. Chính phủ là cơ
quản lý Nhà nước cao nhất, thống nhất quản lý và điều hành mọi hoạt động của thị
trường. Để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ của mình, Chính phủ lại phân công
quyền hạn và trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan thuộc và trực thuộc Chính phủ
chịu trách nhiệm quản lý và điều hành thị trường theo nhiệm vụ được giao nhằm
đảm bảo thị trường ngày càng phát triển, hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật,
phục vụ tốt nhất chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Uỷ ban quản lý giám sát ngân
hàng cuar Trung Quốc được thành lập để thực hiện nhiệm vụ đó.
22
1.2.2.2. Môi trường kinh tế và chính trị xã hội
Về môi trường kinh tế, thực tế cho thấy phát triển kinh tế sẽ tạo ra nhiều tích
luỹ và phát sinh nhu cầu đầu tư, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng
thực hiện chức năng chu chuyển vốn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và
chuyển hoá thời hạn các công cụ tài chính. Phát triển kinh tế sẽ kéo theo phát triển
các giao dịch thương mại, từ đó làm phát sinh nhu cầu thanh toán phải nhanh chóng,
đơn giản và an toàn. Nắm bắt được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các
NHTM đã không ngừng nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu.
Khi đời sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân sẽ nhận thức được vai trò
của các DVNH.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với không chỉ các ngân hàng trong nước
mà còn cả với các ngân hàng nước ngoài, để có thể thực hiện tốt chức năng cung
ứng DVNH cho thị trường các tổ chức cung ứng DVNH cần phải có lượng vốn đủ
lớn; phải có khả năng quản trị, điều hành hiệu quả và phải có đội ngũ cán bộ có kiến
thức chuyên sâu.
Tiềm lực tài chính và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng: Trình độ
công nghệ là yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ và sự thành bại trong cạnh
tranh. Để triển khai các dịch vụ mới, các ngân hàng phải đầu tư phần mềm đáp ứng
tiêu chuẩn hệ thống quản lý mà còn phải đầu tư cả phần cứng cho hệ thống xử lý.
Các phần mềm và phần cứng sử dụng cho các dịch vụ ngân hàng này có chi phí đầu
tư ban đầu rất lớn nên đòi hỏi các ngân hàng phải có tiềm lực tài chính lớn mạnh.
Bên cạnh đó, các ngân hàng còn phải chú trọng đến việc duy tu, bảo trì hệ thống
máy móc thường xuyên để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và tránh xảy ra
các sự cố, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Trình độ nguồn nhân lực của ngân hàng: Bên cạnh đội ngũ cán bộ có kinh
nghiệm trong mảng dịch vụ ngân hàng truyền thống thì các ngân hàng cần có một