ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THANH HẢI
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG CỦA LIÊN BANG NGA
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ XÃ HỘI NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THANH HẢI
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG CỦA LIÊN BANG NGA
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quan hệ Quốc tế
Mã số: 60310206
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Công Tuấn
Hội đồng xác nhận việc bổ sung nói trên của em đã tuân thủ theo đúng yêu cầu.
Em xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng
PGS. TS. Hoàng Khắc Nam
tháng 12 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thanh Hải
LỜI CẢM ƠN!
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy
giáo hướng dẫn khoa học PGS. TS. Đinh Công Tuấn – Nghiên cứu viên Cao cấp
Viện nghiên cứu Châu Âu đã hướng dẫn em với sự tận tình và trách nhiệm cao
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa Quốc tế học, tới quý thầy
cô giáo, Phòng Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn/Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã
cho em những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Thủ trưởng Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng, Thủ trưởng Bộ Tham mưu/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Thủ
trưởng và các cán bộ Phòng Hợp tác Quốc tế/Bộ Tham mưu đã tạo điều kiện và
giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tôi theo học tại Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn/Đại học Quốc gia Hà Nội.
Cuối cùng, xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình,
trƣớc đây và của Liên bang Nga hiện nay....................................................20
1.3.1. Đặc trưng của ngành (tổ hợp) công nghiệp quốc phòng Liên Xô trước
đây......................................................................................................20
1.3.2. Đặc trưng của ngành (tổ hợp) công nghiệp quốc phòng Liên bang
Nga hiện nay.......................................................................................21
a) Chủ trương, quan điểm và mục tiêu phát triển...................................21
b) Cơ cấu, tổ chức...................................................................................22
c) Cơ chế quản lý....................................................................................23
d) Năng lực sản xuất...............................................................................27
e) Xu hướng phát triển............................................................................29
Tiểu kết Chương 1..............................................................................................31
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCHPHÁT TRIỂN NGÀNH (TỔ HỢP) CÔNG NGHIỆP QUỐC
PHÕNG CỦA LIÊN BANG NGA GIAI ĐOẠN 2000 ĐẾN NAY
(6/2014).............................................................................................................. 32
2.1. Giai đoạn 2000 – 2008..............................................................................32
2.1.1. Mục tiêu, phương hướng....................................................................32
2.1.2. Thực trạng phát triển..........................................................................37
2.1.3. Thành tựu và hạn chế.........................................................................42
2.2. Giai đoạn 2008 - nay: 6/2014...................................................................48
2.2.1. Mục tiêu, phương hướng....................................................................48
2.2.2. Thực trạng phát triển..........................................................................55
2.2.3. Thành tựu và hạn chế..........................................................................63
2.3. So sánh hai giai đoạn 2000-2008 và 2008 - nay (6/2014).......................69
2.3.1. Tương đồng.........................................................................................69
2.3.2. Khác biệt.............................................................................................72
Tiểu kết Chương 2..............................................................................................75
Chƣơng 3: TRIỂN VỌNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH (TỔ
China
Nhóm 4 nền kinh tế mới nổi:
Bra-xin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc
3 CEBR
Centre for Economics and
Business Research
Trung tâm nghiên cứu Kinh tế và
Kinh doanh của Anh
Công nghiệp quốc phòng
2 CNQP
3 EU
European Union
Liên minh châu Âu
4 GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm kinh tế quốc nội
5 IMF
International Monetary Fund
Index
Chỉ số năng lực cạnh tranh
11 PPP
Purchasing Power Parity
Ngang giá sức mua
12 SNG
Sodruzhestvo Nezavisimykh
Gosudarstv
Cộng đồng các quốc gia độc lập
13 USD
United States Dollar
Đồng Đô la Mỹ
DANH MỤC
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ XUẤT KHẨU VŨ KHÍ
CỦA TỔ HỢP CNQP LB NGA
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả xuất khẩu vũ khí của tổ hợp CNQP LB Nga giai
đoạn 2000 –
khăn kinh tế trong nước, vượt qua khủng hoảng kinh tế thế giới, đã đảm bảo cung
cấp các loại vũ khí, trang thiết bị hiện đại cho Quân đội Nga đáp ứng được tì nh
hình tác chiến hiện nay và xuất khẩu ra thị trường thế giới với khối lượng và chất
lượng hàng đầu thế giới, góp phần quan trọng vào việc củng cố, nâng cao cho vị thế
nước Nga trên trường quốc tế.
Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu chính sách phát triển tổ hợp CNQP của
LB Nga giai đoạn từ năm 2000 đến nay có tầm quan trọng đối với ngành CNQP
của nước ta. Từ những kinh nghiệm thực tiễn được đúc rút ra với những thành
công, hạn chế trong quá trình xây dựng, phát triển tổ hợp CNQP của LB Nga; cùng
1
với những nghiên cứu, đánh giá khách quan theo điều kiện cụ thể của LB Nga và
sự liên hệ với điều kiện xây dựng và phát triển của Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay để nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất một số định hướng chiến lược trong xây
dựng và phát triển ngành CNQP của Việt Nam phù hợp với điều kiện mới.
2. Tình hình nghiên cứu
a) Tình hình nghiên cứu trong nước:
Tại Việt Nam, cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về chính sách
phát triển CNQP của LB Nga, nhiều bài viết phân tích, đánh giá được đăng trên
Tạp chí Khoa học Quân sự, Tạp chí Kiến thức Quốc phòng Hiện đại, trên các trang
web và trang báo điện tử... Cuốn tài liệu chuyên khảo “Một số vấn đề về tổ hợp
công nghiệp quốc phòng” của Viện Chiến lược Quân sự/Bộ Quốc phòng (2010) là
cuốn sách giới thiệu khái quát chung về tổ hợp CNQP của một số nước trên thế giới
trong đó có tổ hợp CNQP của Liên Xô (trước đây) và LB Nga. Bài viết Về Chương
trình “Trang bị vũ khí 2011 - 2020” và “Phát triển tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Nga đến năm 2020” (Vũ Hữu, Tạp chí Kiến thức Quốc phòng Hiện đại, số 11/2012,
tr 90-94) là một bài tổng hợp tương đối đầy đủ về thực tế, nhu cầu trang bị của
Quân đội Nga thời gian năm 2010 - 2012 và khả năng đáp ứng, triển vọng phát
triển của tổ hợp CNQP LB Nga đến năm 2020. Bên cạnh các bài viết về tổ hợp
trong đó có ngành đóng tàu và đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển năng
lực sản xuất của các xí nghiệp CNQP Nga đáp ứng yêu cầu trang bị vũ khí, trang
thiết bị kỹ thuật cho Quân đội Nga và xuất khẩu ra thị trường thế giới. Bài viết
“Các ưu tiên của Nga trong thương mại quân sự” (V. Lya-xchen-cô, Tạp chí Nga
“Military Parade” số 5/2000) và bài “Cải tổ nền công nghiệp quốc phòng Nga” (S.
Su-lu-nốp, Tạp chí Nga “Military Parade” số 5-6/2008) đi sâu phân tích những khó
khăn, hướng giải quyết và quá trình triển khai những cải cách mang tính đột phá
của Chính phủ Nga về thực hiện chính sách ưu tiên nhằm thúc đẩy xuất khẩu vũ
khí, trang thiết bị của tổ hợp CNQP Nga ra thị trường thế giới. Ngoài những bài
viết mang tính trọng tâm vào cải tổ CNQP LB Nga của các học giả người Nga, còn
có những tài liệu, bài viết, ấn phẩm của các tác giả nước ngoài như cuốn “Mét-vêđép và Pu-tin bộ đôi quyền lực” (Hình Quảng Trình và Trương Kiến Quốc, NXB
Từ điển Bách khoa, 2009) đã phân tích mọi mặt tình hình kinh tế, chính trị, xã
hội,... nước Nga trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2008 với những chính sách
cải cách mang tính quyết định do Tổng thống Pu-tin khởi xướng và các tác động,
ảnh hưởng của các chính sách cải cách này tới các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực an
ninh - quốc phòng LB Nga nói chung và CNQP nói riêng, Các nguồn tài liệu bằng
tiếng Anh về tổ hợp CNQP của LB Nga: Tạp chí IHS Jane’s của Anh (IHS Global
Limited 2012) có bài viết “Russian Federation – Defence Industry” giới thiệu về
CNQP LB Nga (trang 206-209) với các thông tin chung về chính sách phát triển và
các số liệu liên quan đến chi tiêu, mua sắm và xuất nhập khẩu vũ khí, trang thiết bị
kỹ thuật quân sự trong giai đoạn 2008 - 2010. Bài viết “Russian Military Industrial Complex” của tác giả I-ri-na By-strô-va gồm 20 trang được đăng tải trên
trang www.helsinki.fi dạng PDF giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát
triển, những thành tựu đạt được, hạn chế tồn tại của tổ hợp CNQP theo từng giai
3
đoạn từ năm 1930 đến năm 2010. Bài viết “The Soviet and Russian Military-Industrial
Complex: Different approaches common conclusion” của Viện nghiên cứu Lơn-đơn về
Đông Âu và Sla-vơ (University colledge London School of Slavonic and East
European Studies London) đăng trên trang www.banrepcultural.org lại có cách tiếp
liệu cụ thể, nên nguồn tư liệu nghiên cứu đề tài chủ yếu được khai thác t rong cuốn
4
“Liên bang Nga hai thập niên đầu thế kỷ 21”; “Thông điệp Liên bang hàng năm”
của các tổng thống Nga; sách chuyên khảo “Một số vấn đề về tổ hợp công nghiệp
quốc phòng”, các tài liệu, các bài viết về chủ trương, chính sách, các chương trình,
kế hoạch cải tổ tổ hợp CNQP của LB Nga đã dịch sang tiếng Việt, các bài viết
nghiên cứu, phân tích về tổ hợp CNQP Nga của các tác giả Việt Nam được trình
bày trên Tạp chí Khoa học Quân sự, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, Tạp chí Kiến
thức Quốc phòng Hiện đại, Thông tấn xã Việt Nam, các bài viết được đăng tải trên
các trang web, trang báo điện tử và các tạp chí nước ngoài tiếng Anh, tiếng Nga.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của Luận văn
a) Cơ sở lý luận:
- Vận dụng các quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí
Minh về việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân nói chung và xây dựng CNQP nói
riêng.
- Các văn kiện của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước, của Bộ Quốc
phòng:
+ Các Nghị quyết số 27-NQ/TW (Khóa IX) ngày 16/6/2003 và Nghị quyết
số 06-NQ/TW (Khóa XI) ngày 16/7/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát
triển CNQP đến năm 2010, năm 2020 và những năm tiếp theo.
+ Pháp lệnh CNQP của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 02/2008/PLUBTVQH ngày 26/01/2008.
+ Quyết định số 111/2009/QĐ-TTg ngày 01/9/2009 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động CNQP.
- Các bài viết, bài phát biểu của các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước liên quan đến vấn đề mà luận văn đề cập.
b) Phương pháp nghiên cứu:
Từ các nguồn tài liệu sưu tầm được, luận văn được vận dụng kết hợp các
phương pháp nghiên cứu như: phương pháp lịch sử, phương pháp lô-gíc, phương
Đồng thời, Luận văn cũng phân tích triển vọng phát triển CNQP của LB Nga
đến năm 2020 với những thuận lợi, khó khăn và những tác động tới LB Nga và thế
giới. Trên cơ sở đánh giá, phân tích một cách toàn diện về những chính sách, khâu
đột phá và các giải pháp cụ thể của tổ hợp CNQP LB Nga trong giai đoạn chuyển
đổi cơ chế sau khi Liên Xô tan rã cùng với những thực trạng khó khăn của LB Nga
và nội tại tổ hợp CNQP để từ đó có những đúc rút, gợi mở về việc đề ra định hướng
chiến lược cho phát triển ngành CNQP của Việt Nam.
c) Phạm vi nghiên cứu:
Về phạm vi nghiên cứu, luận văn tìm hiểu chính sách phát triển CNQP LB
Nga giai đoạn từ năm 2000 đến nay. Tuy nhiên, để làm rõ hơn chính sách phát triển
tổ hợp CNQP giai đoạn này, luận văn sẽ phân tích tình hình thế giới, khu vực và
LB Nga từ những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21; trình bày tổng quan với những
6
nội dung cơ bản về tổ hợp CNQP của Liên Xô và của LB Nga sau khi Liên Xô sụp
đổ.
Từ những phân tích nêu trên, luận văn mong muốn giải đáp câu hỏi, nước
Nga dưới chính quyền của Tổng thống V. Pu-tin và Tổng thống Đ. Mét-vê-đép đã
có những thành công và hạn chế, tồn tại gì trong phát triển CNQP góp phần quan
trọng vào việc bảo vệ chiến lược an ninh quốc gia, ổn định chính trị xã hội cũng
như nâng cao tiềm lực kinh tế, quân sự nhằm gia tăng sự ảnh hưởng và nâng cao vị
thế của LB Nga trên trường quốc tế.
6. Những đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần chỉ rõ những thành tựu, hạn chế
và triển vọng với các cơ hội, thách thức đối với tổ hợp CNQP LB Nga thời gian tới.
Từ đó, đưa ra các khuyến nghị, gợi mở với các giải pháp có tính khả thi phát huy
tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình xây dựng chiến
lược phát triển ngành CNQP Việt Nam.
7. Kết cấu Luận văn
quan hệ hợp tác giữa LB Nga và Việt Nam trong lĩnh vực hợp tác khoa học kỹ
thuật quân sự và CNQP.
8
CHƢƠNG 1
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGÀNH (TỔ HỢP) CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÕNG CỦA LB NGA
1.1. Các nhân tố quốc tế
1.1.1. Bối cảnh quốc tế
Trong thập niên cuối thế kỷ 20, thế giới trải qua những biến động to lớn về
chính trị, kinh tế. Đó là sự tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các
nước Đông Âu, chấm dứt thời kỳ Chiến tranh Lạnh đối đầu giữa hai phe Tư bản
chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa. Từ chạy đua vũ trang, thế giới chuyển sang hợp tác
và cạnh tranh về kinh tế, ngoài tiềm lực quốc phòng, sức mạnh, vị thế của mỗi quốc
gia, khu vực được thể hiện qua tiềm lực về kinh tế, về tài nguyên thiên nhiên. Trật
tự thế giới hai cực là Liên Xô và Mỹ chấm dứt. Mỹ trở thành siêu cường duy nhất
với sức mạnh vượt trội cả về kinh tế, chính trị và quân sự trong thập niên cuối cùng
của thế kỷ 20. Tuy nhiên, bước sang thế kỷ 21, trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
ngày càng gia tăng, sức mạnh kinh tế của các quốc gia, khu vực đang dần trở thành
yếu tố quyết định vị thế của họ trong cấu trúc quyền lực của thế giới. Cục diện thế
giới đã và đang trải qua những điểm biến động với sự nổi lên của các cường quốc
về kinh tế và năng lượng. Nhìn chung, trong những năm đầu thế kỷ 21, sự vận động
và phát triển của thế giới chịu tác động mạnh mẽ của các xu hướng sau đây:
Một là: Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, mang tính hai mặt: tích cực
và tiêu cực, đang lôi cuốn hầu hết mọi quốc gia, bất luận ở trình độ phát triển nào,
tham gia vào quá trình này. Toàn cầu hóa kinh tế với sự phổ biến nền kinh tế thị
trường ở cấp độ toàn cầu diễn ra với cùng các quá trình tự do hóa kinh tế, tăng
cường liên kết kinh tế khu vực, song phương và đa phương.
xung đột. Những giá trị cơ bản của dân chủ và thị trường được ghi nhận như là một
nền tảng của đời sống xã hội và đời sống kinh tế. Việc thực hiện chúng có nhiều
cách thức, phụ thuộc vào đặc thù lịch sử, văn hóa của các dân tộc cũng như mức độ
phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
Bên cạnh những mặt tích cực, toàn cầu hóa cũng có nhiều mặt tiêu cực như:
Sự lan rộng các không gian xung đột trong nền chính trị thế giới, sự xuống cấp
trong giải trừ vũ khí cũng như kiểm soát vũ khí. Trong những năm gần đây, việc sử
dụng vũ lực để giải quyết những vấn đề về lợi ích chính trị, không tuân thủ luật lệ
quốc tế có chiều hướng gia tăng. Sau sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001, nhân loại
phải đương đầu với chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan và chủ nghĩa
ly khai lan rộng trên cấp độ toàn cầu. Cùng với các cuộc chiến ở Áp-ga-ni-xtan và
I-rắc, xung đột, khủng bố diễn ra khắp mọi nơi. Dưới khẩu hiệu đấu tranh chống lại
1
2
Nguyễn An Hà (2011), Liên bang Nga hai thập niên đầu thế kỷ 21, NXB Khoa học Xã hội, tr 18.
Tổng quan chính sách đối ngoại của Liên bang Nga, www.mid .ru, tháng 4/2007.
10
các hiểm họa mới, một số nước tiếp tục âm mưu xây dựng thế giới đơn cực, ép
buộc các nước khác tuân thủ theo hệ thống chính trị và mô hình phát triển của
mình, phớt lờ các đặc thù lịch sử, văn hóa, khu vực và các đặc điểm phát triển của
các nước trên thế giới, tự do áp đặt và xâm phạm các luật lệ và nguyên tắc quốc tế.
Một số nước liên kết với nhau tự cho mình một trách nhiệm mới trong lĩnh vực an
ninh và giải trừ vũ khí, tác động tiêu cực làm chậm quá trình giải trừ vũ khí, trong
khi một số các nước khác lại tăng cường vũ khí giết người hàng loạt; coi đây như
một giải pháp đảm bảo an ninh cho mình. Việc quân sự hóa các quan hệ quốc tế
đang tạo nên những đe dọa chia rẽ thế giới mới, thậm chí dẫn tới xung đột giữa các
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. V. Be-lư-sép, Cải tổ các xí nghiệp thuộc tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Nga, Tuyển tập Hải quân Nga, số 8/2003.
2. Eric H. Biass, Công nghiệp quốc phòng Nga, Tạp chí Tin tức Quốc phòng
Armada, số 3/2003.
3. S. Cher-nốp, Một số khía cạnh cải cách tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Không gian hậu Xô-viết, Tạp chí Nga “Tuyển tập Hải quân”, số 1/2006
4. Chính phủ nước CH XHCN Việt Nam, Nghị định số 46/2009/NĐ-CP ngày
13/05/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 16/7/2011 của Bộ
Chính trị (Khóa XI) về xây dựng và phát triển CNQP đến năm 2020 và những
năm tiếp theo.
6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 27/NQ-TW ngày 16/6/2003 của Bộ
Chính trị (Khóa IX) về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến
năm 2010.
7. V. Đe-ni-xốp, Bộ mặt mới của công nghiệp quốc phòng Nga, Báo Nga “Sao
đỏ”, ngày 01/11/2001
8. Quang Đức, Nga thúc đẩy các bước cải cách quân sự mới, Tạp chí Kiến thức
Quốc phòng Hiện đại, số 3/2012, tr 53-57.
9. V. Lya-xchen-cô, Các ưu tiên của Nga trong thương mại quân sự, Tạp chí
Nga “Military Parade”, số 5/2000.
10. Lê Minh Giang, Nét mới trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga dưới
thời Tổng thống Medvedev (2008 – 2012), Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số
10(145), 2012.
11. Nguyễn An Hà (chủ biên), Liên bang Nga hai thập niên đầu thế kỷ 21, Nxb
Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2011.
25. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Pháp lệnh CNQP của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội số 02/2008/PL-UBTVQH ngày 26/01/2008.
26. Viện Chiến lược Quân sự/Bộ Quốc phòng, Một số vấn đề về tổ hợp công
nghiệp quốc phòng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010.
27. Xuân Tính, Nga tái cơ cấu tổ chức, biên chế quân đội, đẩy mạnh phát triển
lực lượng phòng thủ chiến lược, Tạp chí Kiến thức Quốc phòng Hiện đại, số
11/2012.
Tài liệu tiếng nƣớc ngoài
13
Tiếng Anh.
28. Defence & Security Intelligence & Analysis - IHS Jane's 360,
(Global Limited 2012) Russian Federation - Defence Industry.
29. Irina Bystrova, Rusian Military - Industrial Complex,
www.helsinki.fi/aleksanteri/julkaisut/.../ap_2-2011.pdf
30. University colledge London School of Slavonic and East European
Studies London, The Soviet and Russian Military-Industrial Complex:
Different approaches common conclusion,
www.banrepcultural.org/.../colf_fernandezosorio_andrese.
Tiếng Nga
31. Петров.В.Л, Геополитика России, ООО «Издательский дом «Вече»,
Москва, 2003.
Các website
32. http://baobariavungtau.com.vn
33. http://congan.com.vn
34. http://en.rian.ru/
35. http://english.pravda.ru
36. http://giaoduc.net.vn
37. http://laodong.com.vn