Nghiên cứu thực trạng chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường nội trú tại bệnh viện tư 108 năm 2015 - Pdf 35

Trường đại học Thăng long
Luận văn cử nhân điều dưỡng

Nghiên cứu tình hình chăm sóc và điều trị
Bệnh đái tháo đường
điều trị tại Bệnh viện Trung ương quân đội 10
NGƯỜI THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ NGA
GVHD : TS :NGUYỄN ĐỨC NGỌ


ĐẶT VẤN ĐỀ


ĐTĐ: là bệnh rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính
gây nhiều b/c



Theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế thì
trên thế giới có khoảng 90% là ĐTĐ type 2, mỗi năm có
khoảng 3,2 triệu người chết vì bệnh ĐTĐ , khoảng 80%
BN tử vong do biến chứng tim mạch, nhất là những
trường hợp ĐTĐ type 2 phát hiện muộn.



Việt Nam là quốc gia có tốc độ phát triển bệnh nhanh.
Một NC của Bệnh viện Nội tiết TƯ vào cuối tháng 10 2008 cho thấy, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Việt Nam tăng nhanh
từ 2,7% (năm 2001) lên 5% (năm 2008).



hoặc là do có liên quan đến sự suy yếu trong bài
tiết hoặc hoạt động của insulin" .
2. Chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ
ĐTĐ được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một
trong ba TC sau:
- TC1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l. Kèm
theo các TC uống nhiều, đái nhiều, sút cân không
có nguyên nhân.


Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l,
xét nghiệm lúc bệnh nhân đã nhịn đói sau 6 - 8
giờ.
 Hoặc: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi
làm nghiệm pháp tăng glucose máu ≥ 11,1
mmol/l.
 Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1 - 2 lần.
3. Phân loại bệnh đái tháo đường
 Đái tháo đường týp 1:
 Đái tháo đường týp 2:
 Đái tháo đường thai kỳ và một số type khác



Biến chứng mạn tính của
bệnh ĐTĐ

BC mắt

Đột quỵ não

Việt Nam: 30% - 42,8%
 UKPDS: sau 1 năm
 Albumin niệu (-) → 2% MAU(+)
 2,8% MAU (+) → macroalbumin niệu(+)


GĐ bệnh thận ĐTĐ (Mogensen)







GĐ1: ↑ MLCT, có thể có MAN < 200 µg/ph
GĐ 2: MLCT bt, MAU bt hoặc gần bt
GĐ 3: MLCT ↓, MAU: 200 - 300 µg/24h
GĐ 4: MLCT ↓, Protein niệu thường xuyên (> 0,5g/24h)
GĐ 5: suy thận gđ cuối


Biến chứng mạch máu nhỏ
Bệnh thần kinh ĐTĐ


Tỷ lệ
 Khi phát hiện: 9%
 NC PIRAT: sau 1n: 7%; 10n: 20%;

25n: 50%; 40n: 75%


CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG


Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát glucose máu
đó là : chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, thuốc
điều trị đái tháo đường và tự chăm sóc (tự theo dõi
glucose máu, thay đổi lối sống). Mỗi khâu đều đóng vai
trò quan trọng trong kiểm soát glucose máu và mỗi khâu
là một mắt xích góp phần vào giảm tỷ lệ biến chứng
của bệnh ĐTĐ.



Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 trước hết là chế độ
dinh dưỡng . Mục tiêu của điều trị chế độ dinh dưỡng là:
Kiểm soát glucose máu sau ăn và lipid máu.
Đạt và duy trì cân nặng lý tưởng.
Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá nhân.
Làm giảm các nguy cơ tim mạch và làm chậm các biến chứng.







Hoạt động thể lực và luyện tập:



Kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2
Kế hoạch Chăm sóc cơ bản
Giải thích và trấn an cho BNvà gia đình cần biết được các
nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và biến chứng. Phòng ở phải
thoáng mát và sạch sẽ. Giữ ấm về mùa đông. BN cần vệ sinh
sạch sẽ hằng ngày.
Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục điều độ.
Sử dụng các thuốc hạ đường huyết theo hướng dẫn.
Tiêm insulin dưới da đúng liều, đúng giờ và luôn đổi vùng tiêm.
Định kỳ làm các xét nghiệm cơ bản: đường máu, đường niệu
Tình trạng hạ đường huyết. Theo dõi, ngăn ngừa các biến
chứng.












TÌNH HÌNH CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ
BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
 Tại các nước phát triển chương trình quản lý, tư
vấn chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ đã được triển


2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
2.1. Đối tượng NC


Gồm 150 BN ĐTĐ typ 2: Đ ược theo dõi và
ĐT tại khoa khám bệnh C1-2 và khoa A1 – 108 từ
3/2015 – 10/2015



Tiêu chuẩn chọn BN
 ∆ ĐTĐ theo WHO 2010
 BN nam không phụ thuộc thời gian phát hiện bệnh

 Tiêu chuẩn loại trừ
 ĐTĐ typ 1, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ khác có NN
 Có bệnh NT khác, viêm khớp,hệ thống, ác tính,
 BN không tuân thủ điều trị


2.2 Phương pháp NC



Thiết kế NC: tiến cứu, mô tả, theo dõi cắt ngang
Nội dung NC:
 Khai thác b.sử, t.sửKhám LS, xđ chỉ số nhân trắc (VB,
BMI) , XN các chỉ số SH, CTM
 Chẩn đoán bệnh ĐTĐ, bệnh kèm theo, b/c toàn thân

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Đặc điểm
BN ĐTĐ
Tuổi trung bình (năm)

64± 9,2

Các chỉ số lâm sàng

Trung bình

n (%)

HA tâm thu ( mmHg )

126,81±18,06

HA tâm trương ( mmHg )

81,66±9,97

81(54%)

BMI (kg/m2)

25,2 ±3,33

84(56%)



Đặc điểm CLS của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm

Trung bình

n

%

Glucose

8,26 ± 2,49

101

67%

HbA1c

8,07 ± 0,95

117

78%

5,21 ± 0,48

55


>7mmol/l và HbA1c > 7%) chiếm tỉ lệ cao ( 67% & 78%).
- Nồng độ Tăng TG và LDL-C máu trong nhóm ĐTĐ cũng
chiếm tỉ lệ cao. Tăng nồng độ CT trong nhóm ĐTĐ không
nhiều (36,7%). Kết quả như của: Tạ Văn Bình , Mohamed A và
Ridker PM,


Phân bố BN dựa vào biện pháp KS GM ở T0 và T3
T0
Thời điểm

Số lượng

T3
Tỷ lệ %

n = 150

Số lượng
n =150

Biện pháp KS
GM
CĐ ăn + luyện tập
đơn thuần

19

Một loại thuốc
Hai loại thuốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status