BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BÁO CÁO ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG HỆ VLVH
Đánh giá sự hài lòng đối với công việc
của Điều dưỡng khối phòng ban chức năng
bệnh viện Bạch Mai năm 2015
Sinh viên: Tạ Minh Đức
Mã sinh viên: B00345
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Quốc Tuấn
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
•
Theo Tổ chức Y tế Thế giới nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho mọi thành tựu y tế.
•
Sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế sẽ đảm bảo duy trì đủ nguồn nhân lực và nâng
cao chất lượng các dịch vụ y tế
•
BVBM là một trong những bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt, tuyến cao nhất trong hệ thống
khám chữa bệnh khu vực phía Bắc.
•
ĐD khối phòng ban là rất quan trọng vì các phòng ban là cánh tay nối dài của Ban giám đốc
đến các đơn vị trực tiếp làm chuyên môn trong BV.
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NC
1.
2.
3.
•.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu: Chọn cỡ mẫu thuận tiện
Cơ sở xây dựng bộ công cụ nghiên cứu
Được xây dựng trên cơ sở mô hình chỉ số mô tả công việc được phát triển bởi Smith và cộng sự
(1969) và bộ công cụ khảo sát sự hài lòng và sự động viên của nhân viên y tế được xây dựng với
47 câu hỏi thuộc 7 yếu tố theo thuyết động viên của Herzberg có chỉnh sửa với thực tế của BVBM
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.
•.
ĐẶC ĐIỂM & ĐỐI TƯỢNG NC
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
•
•
Địa điểm NC: Tại các phòng ban chức năng BVBM
Thời gian NC: Tháng 6 năm 2015
Đối tượng nghiên cứu
•
Tiêu chí lựa chọn: là điều dưỡng đang làm việc tại các phòng chức năng của bệnh viện Bạch Mai.
(thời gian làm việc tại phòng ban chức năng > 6 tháng)
•
Tiêu chí loại trừ: Các điều dưỡng là nhân viên thử việc, học việc. Các điều dưỡng từ chối tham
gia nghiên cứu.
Chỉ số và biến số nghiên cứu
1. Các yếu tố về xã hội và nhân khẩu/ nghề nghiệp
•
•
Sự hài lòng với yếu tố mối quan hệ với đồng nghiệp: 6 biến
Sự hài lòng về yếu tố khen thưởng của đơn vị: 10 biến
Phương pháp thu thập & phân tích số liệu
•
Điều tra viên là sinh viên năm cuối hệ vừa làm vừa học khoa khoa học sức khỏe, bộ môn
Điều dưỡng trường đại học Thăng Long, dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Người tham gia nghiên cứu tự điền vào bộ phiếu điều tra
•
Số liệu thu thập được sau khi làm sạch được nhập vào máy tính và được xử lý bằng phần
mềm SPSS 20 với các thông tin mô tả để tính giá trị trung bình và tỷ lệ.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
•
Nội dung nghiên cứu phù hợp, được lãnh đạo bệnh viện quan tâm, ủng hộ.
•
Đối tượng nghiên cứu đã được giải thích một cách rõ ràng về mục đích và nội dung của NC
trước khi tiến hành phát vấn.
•
trung thực cao hơn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & BÀN LUẬN
Một số yếu tố xã hội và nhân khẩu học
Tỷ lệ hài lòng chung đối với công việc
Chưa hài lòng; 36.8%
Hài lòng; 63.2%
Tỷ lệ %
Tỷ lệ hài lòng với thu nhập và chế độ đãi ngộ
59%
41%
25%
25%
44%
41%
44%
31.2%
37.5%
46.9%
50.0%
59.4%
46.9%
40.6%
T ỷ lệ %
Tỷ lệ hài lòng với đào tạo và phát triển
59.4%
43.7%
56.2%
53.1%
53.1%
56.2%
62.5%
65.6%
50.0%
62.5%
65.6%
71.9%
Mối liên quan giữa sự hài lòng và các đặc điểm
KẾT LUẬN
1.
Sự hài lòng chung đối với công việc của khối phòng ban: 62,5%
Hài lòng:
•.
Về việc giải quyết chế độ nghỉ phép và hỗ trợ hiếu, hỷ
•.
Về việc giúp đỡ khi nhân viên gặp khó khăn và xử lý kỷ luật nhân viên vi phạm