ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRỊNH TUYẾT NHUNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRỊNH TUYẾT NHUNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
trị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài trợ tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt
Nam đã giúp tôi thu thập số liệu, thông tin, tài liệu, ý kiến và các nhận định liên
quan trong quá trình tôi thực hiện Luận văn.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ....................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thƣơng mại ............................................................................................................7
1.2.1. Cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại ......................................7
1.2.2. Khái quát về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng thương mại .............................................................................13
1.2.3. Thực hiện thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng .......................17
1.2.4. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng cho vay tiêu dùng ......25
1.3. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng ở một số NHTM.....29
1.3.1. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng của một số
NHTM nước ngoài tại Việt Nam ....................................................................29
1.3.2. Kinh nghiệm thẩm định tín dụng trong CVTD của NHTM trong nước ...31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Techcombank ...............................................32
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU ............................34
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu................................................................34
2.2. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................34
cho vay tiêu dùng tại Techcombank ...............................................................83
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Techcombank ................................................................................84
4.2.1. Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định cho vay tiêu dùng .........84
4.2.2. Kiện toàn thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín
dụng trong cho vay tiêu dùng .........................................................................85
4.2.3. Hoàn thiện chất lượng cán bộ, chuyên viên .........................................87
4.2.4. Nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác thẩm
định tín dụng trong cho vay tiêu dùng ...........................................................88
4.2.5. Tăng cường công tác quản lý, giảm sát khoản vay sau thẩm định ......89
4.2.6. Một số giải pháp khác ..........................................................................91
4.3. Kiến nghị .....................................................................................................92
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan ..............92
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..............................................93
KẾT LUẬN ...............................................................................................................95
TÀI LIỆU KHAM KHẢO ........................................................................................97
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CVTD
Cho vay tiêu dùng
8
CVTĐ
Chuyên viên thẩm định
9
CVXLHS
Chuyên viên xử lý hồ sơ
10
HĐLD
Hợp đồng lao động
11
HĐQT
Hội đồng quản trị
12
18
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nƣớc
Chuyên viên khách hàng
Chuyên viên khách hàng cá nhân
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
i
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
19
NHTM
20
PCC
26
TDCN
Tín dụng cá nhân
27
TĐTD
Thẩm định tín dụng
28
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
29
TTTD
Tài trợ tiêu dùng
Ngân hàng Thƣơng mại
Trung tâm Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và Tài trợ tiêu
dùng Techcombank (Personal credit center)
ii
Trình tự thẩm định phƣơng án vay vốn trong CVTD
56
4
Bảng 3.4
Xác định nguồn thu nhập của khách hàng
59
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng năm 2012 - 2014
67
7
Bảng 3.7
Nợ xấu cho vay tiêu dùng năm 2012 - 2014
Sơ đồ 1.1
Quy trình thẩm định tín dụng
18
2
Sơ đồ 1.2
Cơ cấu tổ chức thẩm định tín dụng trong CVTD
24
3
Sơ đồ 2.1
Quy trình nghiên cứu luận văn
34
4
Sơ đồ 3.1
Tổng quan tài chính của Techcombank 2010 - 2014
40
Sơ đồ 3.8
12
Sơ đồ 3.9
Cơ cấu Trung tâm quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và
tài trợ tiêu dùng
Danh mục cho vay của Dịch vụ Tài chính cá nhân
của Techcombank
Giải ngân mới cho Khách hàng cá nhân của
Techcombank năm 2014
Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân theo sản phẩm
năm 2014
Quy trình Thẩm định cấp tín dụng đối với KHCN
của Techcombank
Tổ chức nhân sự Thẩm định tín dụng trong CVTD
tại Techcombank
Ý kiến đánh giá của cán bộ Techcombank về thẩm
định tín dụng trong CVTD
iv
Trang
44
46
46
thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và
vị thế của ngân hàng. Trong những năm gần đây, các Ngân hàng luôn phải đối mặt
với vấn đề nợ xấu tăng cao, có rất nhiều Ngân hàng tỷ lệ nợ xấu đã vƣợt ngƣỡng an
toàn (3%) theo quy định của Ngân hàng nhà nƣớc, phải trích lập dự phòng rủi ro,
làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng, việc giải quyết nợ xấu thực sự là một vấn đề
nan giải đối với các Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam (Techcombank) hiện là một trong
những ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn nhất Việt Nam hiện nay. Techcombank
1
đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và đƣợc
nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam.
Hoạt động CVTD là mảng chủ lực trong Dịch vụ tài chính cá nhân, 1 trong 3
lĩnh vực kinh doanh chiến lƣợc của Techcombank (cùng với Dịch vụ Ngân hàng
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ; Ngân hàng bán buôn và Ngân hàng giao dịch ), có
thể nói dƣ nợ CVTD của Techcombank ngày một gia tăng với những con số đáng
ấn tƣợng . Là một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả
, có năng lực tài
chính mạnh và quản lý đƣợc rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo đƣợc niềm tin
của khách hàng và nâng cao đƣợc vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức
tín dụng trong và ngoài nƣớc. Đây là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng đạt
đƣợc mục tiêu tăng trƣởng và phát triển bền vững cũng nhƣ thực hiện thành công
các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập. Tuy nhiên, đặt
trong điều kiện kinh tế khó khăn, lạm phát liên tục gia tăng, thị trƣờng bất động sản
đóng băng, bất ổn kinh tế vĩ mô trên toàn thế giới và Việt Nam, mức độ tăng
đề liên quan đến CVTD tại Techcombank.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi: Hội sở Techcombank
- Thời gian: Giai đoạn 2012-2014
4. Dự kiến những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa đƣợc những lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về hoàn
thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động CVTD tại Techombank.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thẩm định tín dụng CVTD tại ngân
hàng, nêu những nhân tố tác động đến công tác thẩm định, những kết quả mà Ngân
hàng đạt đƣợc trong việc hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động
CVTD, và những hạn chế, nguyên nhân ảnh hƣởng.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị để công tác thẩm định tín dụng CVTD
Techcombank không ngừng đƣợc cải thiện.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu bổ ích cho Techcombank trong
việc hoàn thiện công tác thẩm định CVTD và đồng thời sẽ là tài liệu tham khảo cho
một số ngân hàng TMCP khác.
3
5. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thảm khảo thì
Luận văn gồm bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp thiết kế và nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng
tại Techcombank
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng
trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank
Nam”. Trong đó, tác giả khái quát những nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản lý rủi
ro tín dụng của NHTM, đƣa ra các mô hình có thể áp dụng và để quản lý rủi ro tín
5
dụng. Đánh giá những mặt đƣợc và chƣa đƣợc trong quản lý rủi ro tín dụng, đƣa ra
hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện của Ngân hàng Công thƣơng, trong đó có
đề cập đến giải pháp Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng mà
công tác thẩm định tín dụng là một trong những nhiệm vụ cần thiết để giảm thiểu
rủi ro tín dụng.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng, (2012) với đề tài: “Nâng
cao chất lượng thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam”. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công
tác thẩm định tín dụng tại Techcombank, qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp
thích hợp nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định của ngân hàng, tập trung chủ yếu
nghiên cứu chất lƣợng của hoạt động thẩm định tín dụng tại Techcombank.
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy, (2014): “Nâng cao chất
lượng thẩm định cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank”. Đề tài có phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng rủi ro tín dụng cho vay đối với
khách hàng cá nhân của Techcombank, thống kê đƣợc tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn giúp
cho ngƣời đọc có cái nhìn bao quát về công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay
khách hàng cá nhân tại Techcombank. Tuy nhiên, trong phần phân tích thực trạng
tác giả chƣa làm rõ công tác tổ chức quản lý hoạt động kiểm tra, kiểm soát rủi ro,
các nội dung chƣa đƣợc phân tích cụ thể bằng những con số mà chỉ dừng lại ở chỗ
nêu lên một cách chung chung.
Ngày nay, các ngân hàng rất quan tâm đến CVTD, khách hàng vay tiêu dùng
rất phong phú và mang lại lợi nhuận cao. Tuy nhiên ngân hàng lại rất khó khăn
trong quá trình thẩm định khách hàng vì việc xác định thông tin khách hàng khá
phức tạp, thƣờng không đầy đủ và kém chính xác. Cũng chính những đặc điểm trên
tới. Việc đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng,
tăng tính cạnh tranh đồng thời đa dạng hóa danh mục đầu tƣ, tăng lợi nhuận, thực
hiện phân tán rủi ro. Số lƣợng sản phẩm về cho vay của các ngân hàng thƣơng mại
rất nhiều, tuy nhiên, tổng hợp lại thì các sản phẩm cho vay đƣợc phân loại theo các
tiêu chí nhƣ sau:
7
- Thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng (1
năm). Cho vay ngắn hạn đƣợc sử dụng để bổ sung vốn lƣu động tạm thời của các
doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng, mua sắm đồ dùng cá nhân và hộ gia đình.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Các khoản cho vay trung hạn thƣờng đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ mua
sắm cải tạo tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, mở rộng sản
xuất, xây dựng công trình… (đối với khách hàng doanh nghiệp), mua bất động sản,
xây sửa nhà, ô tô…(đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình).
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu
cầu đầu tƣ dài hạn nhƣ xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn (đối với khách hàng doanh nghiệp), mua bất động sản, xây sửa nhà (đối với
khách hàng cá nhân, hộ gia đình).
-
Mục đích vay:
+ Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình để
phục vụ nhu cầu tiêu dùng nhƣ du lịch, khám chữa bệnh, mua sắm trang thiết bị
trong nhà, mua ô tô, xe máy, máy tính...
+ Cho vay mua bất động sản: Là các khoản cho vay mua, xây dựng, đầu tƣ
- Hình thức hình thành khoản vay:
+ Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp
cho ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay thông qua
trung gian nhƣ cho vay ủy thác, cho vay thông qua tổ chức đoàn thể.
- Cho vay khác: Bao gồm các khoản cho vay khác chƣa đƣợc phân loại ở
trên (ví dụng nhƣ cho vay kinh doanh chứng khoán, thuê mua tài chính… ).
1.2.1.2. Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
a, Khái niệm
Cho vay tiêu dùng là hoạt động mà ngân hàng cung cấp các khoản vay nhằm
hỗ trợ khách hàng cho cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu mua sắm nhà ở, xe cộ, vật
dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán
9
chi phí học tập, du lịch, chữa bệnh, ma chay, cƣới hỏi… và các nhu cầu thiết yếu
khác trong cuộc sống.
CVTD đƣợc xem là một giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết nhanh chóng
những khó khăn về tài chính khi khách hàng chƣa đến kỳ nhận lƣơng, nhận các
nguồn thu nhập khác ngoài lƣơng. Đây là biện pháp tài chính hiệu quả giúp những
ngƣời tiêu dùng có nhu cầu nâng cao mức sống nhƣng chƣa đủ khả năng chi trả
trong hiện tại.
b, Đặc trưng cơ bản của cho vay tiêu dùng
- Đối tƣợng của các khoản CVTD: là các cá nhân, hộ gia đình.
- Nhu cầu vay vốn của đối tƣợng khách hàng CVTD: nhu cầu vay vốn với tần
suất và số tiền vay nhiều hay ít phụ thuộc vào hai yếu tố chính gồm tình hình tài
chính của khách hàng và tình hình nền kinh tế xã hội.
+ Yếu tố tình hình tài chính của khách hàng: Với những khách hàng có thu
vụ... Ví dụ, để phục vụ cho một khoản vay tiêu dùng thì từ phía ngân hàng sẽ phải
huy động rất nhiều nhân sự, từ khâu tiếp thị, bán hàng đến khâu phục vụ phê duyệt,
giải ngân, kiểm soát sau vay. Những chi phí này sẽ bị tính vào chi phí hoạt động là
cao trong khi đó số tiền vay của một khoản vay tiêu dùng lại không lớn so với cho
vay thƣơng mại (trừ những khoản cho vay mua bất động sản).
- Lãi suất CVTD cao: Bởi yếu tố chi phí CVTD cao nên dẫn đến yếu tố lãi suất
CVTD cũng sẽ cao hơn cho vay thƣơng mại. Ngoài ra phải tính đến đặc điểm khách
hàng, khách hàng CVTD thƣờng kém nhạy bén với lãi suất và phí, không quan tâm
nhiều đến các điều khoản trên hợp đồng tín dụng trừ một số ít khách hàng có hiểu
biết về ngân hàng cũng nhƣ khách hàng có trình độ dân trí cao. Mức lãi suất CVTD
có sự chênh lệch lớn giữa các sản phẩm khác nhau và các khách hàng khác nhau phụ
thuộc vào tính chất của sản phẩm cũng nhƣ mức độ rủi ro của từng khách hàng.
- Lợi nhuận thu đƣợc từ các khoản CVTD lớn: Bởi lãi suất các khoản CVTD
là rất cao, cộng với các mức phí khác nhau dẫn đến nhiều khi lãi suất CVTD sau khi
quy đổi có thể lên tới 19% đến hơn 50%/năm. Mức lãi suất cao nhƣng vẫn đƣợc
ngƣời vay chấp thuận bởi tính thuận tiện, nhanh chóng và linh hoạt của các sản
phẩm cho vay tiêu dùng và mức lãi suất này bao gồm cả rủi ro tín dụng mà ngân
hàng tính tới. Lãi suất cao dẫn đến điều tất yếu là lợi nhuận thu đƣợc từ các khoản
CVTD của ngân hàng lớn.
11
c, Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
- Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách
hàng vay không hoàn trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi
[Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr.156].
- Bất kỳ một hợp đồng tín dụng nào cũng tiềm ẩn RRTD. Rủi ro tín dụng xảy
ra sẽ là tổn thất cho ngân hàng và có thể dẫn đến những rủi ro khác. RRTD là loại
rủi ro lớn nhất, nếu xảy ra thƣờng xuyên hoặc đối với những khoản vay lớn có thể
thực hiện kiểm soát sau vay, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn yếu kém, tinh
thần trách nhiệm hay đạo đức của cán bộ tín dụng xuống cấp, có tiêu cực…
+ Nguyên nhân khác: ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến rủi ro tín
dụng nhƣ sự bất thƣờng của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh tế
không ổn định, do biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nƣớc, do môi
trƣờng pháp lý lỏng lẻo, do biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng…
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận và khả năng thanh toán của ngân hàng
đồng thời làm giảm uy tín cũng nhƣ năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó. Ngoài
ra, RRTD ngân hàng nếu đủ lớn cũng có thể gây ra những hậu quả lớn cho nền kinh
tế của một nƣớc bởi khi một ngân hàng bị phá sản sẽ dẫn đến hiệu ứng đô-mi-nô, có
thể dẫn đến sự sụp đổ của những ngân hàng khác và các ngành nghề kinh tế khác
của nền kinh tế đó.
- Nhằm hạn chế tối đa trong RRTD trong CVTD, các NHTM sẽ sử dụng
nhiều phƣơng pháp, các công cụ, kỹ thuật để ngăn ngừa, kiểm soát cũng nhƣ đo
lƣờng các RRTD. Một trong những biện pháp hiệu quả mà các NHTM hiện nay chú
trọng đó là công tác thẩm định tín dụng. Bởi vậy, các ngân hàng phải xây dựng một
quy trình thẩm định tín dụng hiệu quả, thực hiện hƣớng dẫn nghiệp vụ thẩm định tới
từng cán bộ ngân hàng có liên quan nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
CVTD ngay trong bƣớc đầu của hoạt động cấp vốn cho khách hàng.
1.2.2. Khái quát về thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm
tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phƣơng án hoặc dự án mà khách hàng
13
đề xuất qua hồ sơ đề nghị vay vốn nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
[Nguyễn Minh Kiều, 2009, tr.187].