Phân tích và ra quyết định kinh doanh - Pdf 35

Phân tích và
ra quyết định kinh doanh

Tài liệu hỗ trợ đào tạo theo chương trình Cao đẳng Quốc gia Anh chuẩn BTEC
(Pearson BTEC Higher Nationals and foundation degrees)

Business Decision Making
Bản dịch tiếng Việt

BPP Learning Media
Dịch thuật
Trường Đại Học FPT

Phiên bản sách này bao gồm:







Các chủ đề chính liên quan đến môn học.
Các bài tập thực hành, ví dụ và câu hỏi ôn tập.
Các minh họa thực tế, cập nhật cùng với những tình huống nghiên cứu.
Bảng tra cứu thuật ngữ.
Nội dung phù hợp với Tài liệu hướng dẫn về chương trình đào tạo nghề
quản trị kinh doanh bậc Cao đẳng quốc gia Anh theo chuẩn BTEC quy
định bởi tổ chức Edexcel (Pearson).

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THtUẬT



Mục lục

Mục lục
Giới thiệu chung....................................................................... vii
Hướng dẫn học với giáo trình.................................................. ix
Phần A: Các nguồn thu thập dữ liệu........................................ 1
Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu....................................................................... 3

Phần B: Các phương pháp phân tích dữ liệu........................ 71
Chương 2: Trình bày dữ liệu..................................................................................... 73
Chương 3: Độ phân tán và độ lệch......................................................................... 117
Chương 4: Sự tương quan và hồi quy.................................................................... 145
Chương 5: Phân tích chuỗi thời gian...................................................................... 171

Phần C: Trình bày thông tin với các định dạng thích hợp.....199
Chương 6: Trình bày thông tin bằng bảng tính....................................................... 201
Chương 7: Báo cáo................................................................................................. 249

Phần D: Phần mềm tạo thông tin.......................................... 291
Chương 8: Các hệ thống thông tin quản trị............................................................. 293
Chương 9: Quản lý hàng tồn kho............................................................................ 321
Chương 10: Các công cụ và phương pháp quản trị dự án .................................... 363
Chương 11: Thẩm định đầu tư................................................................................ 415

Phụ lục..................................................................................... 457
Các bảng toán học................................................................. 463
Thuật ngữ................................................................................ 467

iii

2
3
4

Bảng.................................................................................................... 74
Biểu đồ................................................................................................ 76
Phân phối tần số................................................................................. 84
Số bình quân....................................................................................... 97

Chương 3: Độ phân tán và độ lệch ................................................................... 117
1
2
3
4
5

Khoảng.............................................................................................. 118
Độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn................................................ 125
Hệ số biến thiên................................................................................ 131
Độ lệch.............................................................................................. 134
Kiểm soát quá trình bằng thống kê................................................... 136

Chương 4: Sự tương quan và hồi quy ............................................................... 145
1
2

Sự tương quan................................................................................. 146
Đường xu thế.................................................................................... 155

Chương 5: Phân tích chuỗi thời gian ................................................................ 171

5

Viết báo cáo...................................................................................... 250
Sử dụng phần mềm xử lý văn bản.................................................... 254
Viết báo cáo sử dụng Microsoft Word............................................... 263
Thuyết trình kinh doanh.................................................................... 269
Thuyết trình sử dụng PowerPoint..................................................... 275

Phần D: Phần mềm tạo thông tin.......................................... 291
Chương 8: Các hệ thống thông tin quản trị..................................................... 293
1
2
3

Các yêu cầu thông tin của tổ chức................................................... 294
Các loại hệ thống thông tin............................................................... 299
Quản trị tri thức................................................................................. 309

Chương 9: Quản lý hàng tồn kho...................................................................... 321
1
2
3
4
5

Mục đích của quản lý hàng tồn kho.................................................. 322
Phương pháp quản lý hàng tồn kho đơn giản.................................. 325
Mô hình hàng tồn kho....................................................................... 332
Hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu.................................. 345
Mạng lưới chuỗi cung ứng................................................................ 355




Giới thiệu chung

Giới thiệu chung
Bộ giáo trình Cẩm nang Kinh doanh (Business Essentials) của Nhà xuất bản
BPP Learning Media, được Đại học FPT độc quyền dịch và phát hành trên cả nước.
Nhờ cung cấp những kiến thức quản trị thiết yếu một cách đầy đủ, chính xác, bộ
giáo trình đã trở thành giải pháp học tập đơn giản, tối ưu cho mọi sinh viên đang
theo đuổi văn bằng và chứng chỉ liên quan đến lĩnh vực kinh doanh.
Các văn bằng chứng chỉ trong lĩnh vực này luôn đòi hỏi người học phải nỗ lực nghiên
cứu. Do đó, sinh viên thực sự cần những tài liệu đào tạo đi thẳng vào trọng tâm, được
xây dựng gắn kết với nền tảng kiến thức và kinh nghiệm học viên đã tích lũy. Bộ giáo
trình Cẩm nang Kinh doanh của Nhà xuất bản BPP Learning Media được biên soạn
để đáp ứng những yêu cầu này.
Bộ giáo trình bao gồm:



Các chủ đề chuyên sâu, thiết yếu cần có trong phạm vi môn học thuộc
ngành quản trị.



Nhiều bài tập thực hành, câu hỏi ôn tập và chủ đề thảo luận giúp sinh viên
luôn hứng thú để tiến bộ trong học tập.





vii


Giới thiệu chung

Những cuốn sách khác trong Bộ giáo trình tương ứng theo các học phần quy
định trong Chương trình Cao đẳng quốc gia Anh về lĩnh vực Kinh doanh (gọi tắt
là theo chuẩn BTEC) được Đại học FPT tuyển dịch, bao gồm:
Các giáo trình thuộc học phần căn bản bắt buộc:
Học phần 1:

Nhập môn kinh tế học

Học phần 2:

Quản trị Tài chính doanh nghiệp

Học phần 3:

Hành vi tổ chức

Học phần 4:

Marketing căn bản

Học phần 6:

Phân tích và ra quyết định kinh doanh


Học phần 18:

Quảng cáo và truyền thông trong kinh doanh

Học phần 19:

Lập kế hoạch Marketing

Học phần 20:

Quản trị hoạt động bán hàng

* Ghi chú: Một số tựa khác trong bộ giáo trình gốc Business Essentials chưa phù
hợp với ngữ cảnh Việt Nam, nên Đại học FPT tạm thời không tuyển dịch. Các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu xin liên hệ Phòng Bản quyền và Xuất bản, thuộc Đại
học FPT để hợp tác triển khai xuất bản các tựa còn lại này.

viii


Hướng dẫn học với giáo trình

Hướng dẫn học với giáo trình
Cuốn giáo trình này được biên soạn với những đặc trưng nổi bật, giúp việc học tập
hiệu quả và có chất lượng hơn.
●● Mỗi chương bắt đầu với một sơ đồ tóm tắt, cho biết các nội dung chính của
chương. Tại đầu mỗi nội dung chính, sơ đồ tóm tắt này sẽ được nhắc lại.
Trong quá trình ôn tập, người học có thể ghi chú dựa trên những sơ đồ này.
●● Sau sơ đồ tóm tắt là phần Giới thiệu để đưa bài học trong chương vào ngữ
cảnh cụ thể. Tiếp đến là phần Mục tiêu bài học, chỉ ra những nội dung mà

chính bằng ngôn từ riêng của mình.
●● Cuối mỗi chương là phần Tổng kết chương và Câu hỏi ôn tập kèm theo
đáp án. Bạn hãy sử dụng chúng để ôn luyện và củng cố kiến thức, vì phần
này sẽ tổng kết lại toàn bộ nội dung được đề cập trong chương. Các câu hỏi
ôn tập giúp kiểm tra lại những gì bạn đã học (Phần đáp án thường liên hệ tới
kiến thức trong chương, nên nhờ đó, bạn có thể ôn lại các nội dung chính
đã học).
●● Cuối giáo trình là bảng tổng hợp Thuật ngữ, giúp người học dễ dàng tra cứu.
ix



Phần A
Các nguồn thu thập
dữ liệu

1


2


Chương

01
Dữ liệu
(Data)

Thu thập và lưu trữ
dữ liệu

tra thu thập dữ liệu
(Survey methods of
collecting data)

Giới thiệu
Dữ liệu của tổ chức là một tập hợp các dữ kiện thô liên quan đến doanh nghiệp và
môi trường của doanh nghiệp. Có thể phân loại dữ liệu theo nhiều cách như định
tính/định lượng, rời rạc/liên tục, bên trong/bên ngoài, chính thức/không chính thức,
sơ cấp/thứ cấp.
Phần lớn công việc hàng ngày của nhà quản lý liên quan đến việc sử dụng dữ liệu
và thông tin được thu thập, lưu trữ nội bộ hay bên ngoài. Quyết định liên quan đến
kế hoạch và hoạt động trong tương lai của tổ chức cần kết hợp chặt chẽ các thông
tin về hiệu quả hoạt động trước đây, tiềm năng thị trường trong tương lai, các số liệu
thống kê của ngành và công ty, v.v… Tất cả thông tin đó cần được thu thập, xử lý và
phân tích.
Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu công tác thu thập dữ liệu. Trong Chương 2,
chúng ta sẽ xem xét cách phân tích dữ liệu sau khi thu thập.
Mục tiêu bài học
Sau khi kết thúc chương này, bạn có thể:
•• Nắm được các loại dữ liệu khác nhau.
•• Hiểu được các nguồn dữ liệu thứ cấp.
•• Biết phương pháp lấy mẫu phù hợp để sử dụng trong các trường hợp cụ thể.
•• Nhận biết ưu điểm và nhược điểm của thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn
và gửi phiếu điều tra qua bưu điện.
•• Thiết kế phiếu điều tra.

3


Phân tích và ra quyết định kinh doanh

Thiết kế phiếu
điều tra
(Questionnaire design)

Các phương pháp điều
tra thu thập dữ liệu
(Survey methods of
collecting data)

1.1 Dữ liệu là gì?
“Dữ liệu” là thuật ngữ bạn thường gặp khi học về các phương pháp định lượng. Vậy
dữ liệu là gì?

ĐỊNH NGHĨA
Dữ liệu (data) chỉ đơn giản là một thuật ngữ "khoa học" để chỉ các dữ kiện thực tế, số liệu, thông tin
và giá trị đo lường.
Một số ví dụ về dữ liệu gồm: Số người thi đỗ kỳ thi lấy giấy phép lái xe hàng năm,
số bàn thắng mỗi đội bóng ghi được trong một mùa bóng, lợi nhuận sau thuế trong
10 năm qua của bốn chuỗi siêu thị lớn nhất.

1.2 Thuộc tính và biến
Có nhiều loại dữ liệu. Điểm khác biệt đầu tiên liên quan tới dữ liệu là thuộc tính
và biến.

ĐỊNH NGHĨA
Thuộc tính (attribute) là đặc tính mà một đối tượng có hoặc không có.
Người ta không thể đo được thuộc tính. Ví dụ: Một người có thể là nam hoặc là nữ.
Không có thước đo nào xác định được một người như thế nào thì thuộc về giới nam
và như thế nào thì thuộc về giới nữ: giới tính của một người là thuộc tính. Loại dữ liệu
này là dữ liệu định tính.

Xem xét các cuộc khảo sát sau đây và xác định mỗi cuộc khảo sát này thu thập dữ
liệu về thuộc tính, biến rời rạc hay biến liên tục.
(a) Khảo sát một cuốn sách giáo khoa môn thống kê, để xác định xem có bao nhiêu
biểu đồ trong sách.
(b) Khảo sát các lon đồ hộp trong một cửa hàng, để xác định liệu mỗi lon được gắn
mác giá hay không.
(c) Khảo sát các vận động viên để tìm hiểu xem họ chạy một dặm trong bao lâu.
(d) Khảo sát chiều cao của các cột điện tín ở nước Anh.

1.3 Các nguồn dữ liệu
Dữ liệu do một tổ chức thu thập có thể là dữ liệu nội bộ (từ chính tổ chức đó) hoặc dữ
liệu bên ngoài (từ bên ngoài tổ chức).
Dữ liệu nội bộ (internal data)
Dữ liệu nội bộ liên quan đến các hoạt động hay giao dịch được thực hiện trong tổ chức,
ví dụ các công việc hành chính như trao đổi thư từ hoặc tính lương, sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm hay cung cấp dịch vụ. Thông thường, các hoạt động này đều cần chi phí
và tạo ra doanh thu, nên đa số các dữ liệu nội bộ thu thập được là dữ liệu định lượng.
Các nguồn dữ liệu nội bộ có thể được phân loại theo các phòng ban trong tổ chức
(là nơi phát sinh dữ liệu) như Phòng Thu mua, Phòng Sản xuất, Phòng Kinh doanh,
Phòng Marketing và các phòng ban khác.

5


Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Thu thập dữ liệu/thông tin từ nội bộ tổ chức bao gồm:
(a) Thiết lập một hệ thống thu thập hoặc đo lường dữ liệu, hay nói cách khác
là phải biết thu thập những dữ liệu gì, tần số ra sao, ai thu thập và thu thập
bằng phương pháp nào, cùng với cách thức xử lý, sắp xếp (hoặc lưu trữ) và
trao đổi dữ liệu.


1.5 Các phương pháp thu thập dữ liệu
Có ba phương pháp thu thập dữ liệu chính, đó là: tổng điều tra, điều tra mẫu và ghi
chép dữ liệu hàng ngày. Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau.
Phương pháp nào được chọn lựa sẽ phụ thuộc vào một số nhân tố.
Tổng điều tra (census) - Phương pháp này thu thập dữ liệu về mọi người hoặc mọi
đối tượng của một nhóm hoặc tổng thể. Vì thế, nếu bạn thu thập dữ liệu về cân nặng
của mọi người trong phòng thì có thể coi là tổng điều tra phòng ban. Bởi thông tin về
mọi người trong nhóm được thu thập nên phương pháp này có độ chính xác cao và
nếu tiếp tục phân tích chúng ta có thể thu được các thông tin chi tiết hơn nữa về các
phân nhóm nhỏ. Nhược điểm của phương pháp này nằm ở chi phí và thời gian. Tiến
6


Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu
hành cuộc tổng điều tra cho một tổng thể lớn có thể rất tốn kém chi phí và thời gian
so với các phương pháp khác.
Điều tra mẫu (sample survey) - Trong phương pháp thu thập dữ liệu này, chỉ một
bộ phận của tổng thể được điều tra để thu thập dữ liệu. Vì thế, nếu bạn thu thập dữ
liệu về cân nặng của 10 người trong một phòng ban có 50 người, thì có thể coi đó là
một cuộc điều tra mẫu của phòng ban chứ không phải là một cuộc tổng điều tra. Ưu
điểm của phương pháp này là chi phí thấp hơn và thu được kết quả nhanh hơn so với
tổng điều tra. Tất nhiên, nếu kích thước mẫu quá nhỏ thì kết quả điều tra có thể không
chính xác và thông tin về các phân nhóm nhỏ hơn (cụm dân cư hoặc khu vực địa lý)
thường không thể thu thập được như trong phương pháp tổng điều tra.
Ghi chép dữ liệu hàng ngày (administrative by-product data) - Dữ liệu được thu
thập bằng cách ghi chép các hoạt động hàng ngày của tổ chức. Các dữ liệu này có
thể là: ngày sinh, ngày mất, tình trạng kết hôn - ly dị, thời gian máy bay hạ cánh và
số xe máy được đăng ký. Ví dụ: trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết
hôn, các cặp vợ chồng phải cung cấp cho hộ tịch viên thông tin về tuổi tác, giới tính,

khác nhau có thể được thử nghiệm trên thị trường.
7


Phân tích và ra quyết định kinh doanh
(c) Phương pháp sử dụng phiếu điều tra (questionnaire): Là phương pháp
điều tra nhanh chóng với chi phí thấp, nhưng lại có một số nhược điểm khiến
kết quả sai lệch.
(i) Người được điều tra (người điền vào phiếu điều tra) có thể không hiểu
câu hỏi nên trả lời sai hoặc không chính xác. Vấn đề này sẽ trầm trọng
hơn đối với các câu hỏi diễn đạt không rõ ràng.
(ii) Một số lượng lớn các phiếu điều tra có thể không được hoàn lại hoặc
được hoàn lại nhưng chỉ mới hoàn thành một phần. Điều này có thể dẫn
đến các kết quả sai lệch, vì người được điều tra có thể là đối tượng mà
cuộc điều tra cần quan tâm nhất.
(iii) Người được điều tra có thể điền thông tin sai hoặc không chính xác.
Ví dụ họ quên các dữ kiện cụ thể, đưa thông tin tạo ấn tượng tốt về
mình hoặc đơn giản chỉ vì nghịch ngợm.
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra có thể được tiến hành theo các
cách sau:
(i) Phỏng vấn qua điện thoại.
(ii) Phỏng vấn trực tiếp (do các nhà nghiên cứu thị trường tiến hành tại nhà
của người được phỏng vấn).
(iii) Gửi phiếu điều tra qua đường bưu điện.
(iv) Tự người điều tra hoàn thành phiếu điều tra, chẳng hạn bằng cách quan
sát người được điều tra tại các điểm bán hàng.
(d) Phương pháp định tính (qualitative techniques): Là phương pháp tương
đối tốn kém nhưng có thể thu được kết quả có giá trị. Phương pháp này được
thực hiện thông qua các cuộc phỏng vấn tự do (không có cấu trúc) đối với cá
nhân hoặc một nhóm người. Phỏng vấn không cấu trúc có thể gây khó khăn

trường, do đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch
marketing chiến lược.
(iii) Trong tương lai gần, nghiên cứu hệ thống bán lẻ cho thấy cần thay đổi
trong chính sách giá cả, các chương trình xúc tiến hoặc quảng cáo bán
hàng, chính sách phân phối, thiết kế bao bì hoặc thiết kế sản phẩm.
Ưu điểm khi sử dụng dữ liệu sơ cấp là điều tra viên biết dữ liệu được lấy từ đâu, thu
thập trong hoàn cảnh nào, dữ liệu có hạn chế gì không, có đầy đủ hay không.
Ngược lại, dữ liệu thứ cấp có những nhược điểm sau:
(a) Điều tra viên có thể không biết dữ liệu có hạn chế gì không bởi vì họ không
trực tiếp điều tra.
(b) Dữ liệu có thể không hoàn toàn phù hợp với mục đích sử dụng.
Mặc dù dữ liệu thứ cấp có những nhược điểm trên nhưng chúng vẫn được sử dụng
trong nhiều trường hợp, đơn giản là vì chúng sẵn có, chi phí thấp khi mà chi phí cho
việc thu thập dữ liệu sơ cấp vượt quá giá trị tăng thêm của chúng.

BÀI TẬP THỰC HÀNH 2

(5 PHÚT)

Xem xét các cuộc khảo sát sau đây và xác định mỗi cuộc khảo sát này thu thập dữ
liệu về thuộc tính, biến rời rạc hay biến liên tục.

CHỈ DẪN
Sau khi đã biết một số khái niệm về các loại dữ liệu khác nhau, chúng ta chuyển sang nghiên cứu vấn
đề quản lý các dữ liệu này.

9


Phân tích và ra quyết định kinh doanh

Thiết kế phiếu
điều tra
(Questionnaire design)

Các phương pháp điều
tra thu thập dữ liệu
(Survey methods of
collecting data)

2.1 Tìm kiếm dữ liệu trên Internet
Internet là hệ thống kết nối các mạng toàn cầu. Bằng cách sử dụng các trình duyệt
web như Internet Explorer, chúng ta có thể truy cập thông tin về các doanh nghiệp,
học viện, tổ chức thương mại, cơ quan Chính phủ, tổ chức y tế, khoa học cũng như
các trang cá nhân qua mạng.

WEBLINK
Để truy cập Internet người dùng cần có một máy tính, một mô-đem và đăng ký với nhà cung cấp
dịch vụ như American On Line (AOL), Demon hoặc BT Internet. Tên trang web thường bắt đầu bằng
www. Các công ty ở Anh có trang web với tên dưới dạng và để nguyên là www.companyname.co.uk
(companyname: tên công ty), nếu những công ty này nhắm tới đối tượng khách hàng quốc tế thì tên
trang web sẽ dưới dạng www.companyname.com. Tên trang web của các tổ chức phi lợi nhuận kết
thúc bằng .org, ví dụ www.charityname.org (charityname: tên tổ chức từ thiện). Tên trang web của
một trường đại học hay viện nghiên cứu có thể kết thúc bằng ".ac" như www.universityname.ac hay
“.edu” như www.universityname.edu (universityname: tên trường đại học).
Trên góc độ của một doanh nghiệp, việc tìm kiếm dữ liệu của các công ty trên Internet
nhằm mục đích tìm hiểu về công ty cạnh tranh, tìm nhà cung ứng hoặc thiết lập hồ sơ
khách hàng và khách hàng tiềm năng. Trước kia, cách duy nhất để có các thông tin
này là tìm kiếm trên tài liệu in; nhưng hiện nay các trang web của công ty có đầy đủ
thông tin hữu ích như hình ảnh sản phẩm, hệ thống phân phối, bảng dữ liệu, lịch sử
công ty, các bài viết về công ty và đôi khi cả các tài liệu liên quan đến tài chính. Thông

nội dung hướng đến sự đồng thuận nên độ tin cậy và tính chính xác của Wikipedia
cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Một số khác tập trung phê phán các thông tin trên
website sẽ ảnh hưởng đến các vấn đề an ninh, vì có những người cố ý phá hoại và
đăng các thông tin không đúng hoặc chưa được xác thực. Tuy nhiên, đây vẫn là một
trang web để người sử dụng tìm nhanh bất cứ chủ đề nào họ muốn.
Có hàng nghìn nhóm người sử dụng (cũng gọi là nhóm tin tức hoặc nhóm thảo luận)
trên Internet bao trùm gần như mọi chủ đề. Các nhóm được phân loại theo các chủ
đề như sở thích, giải trí, tin học, khoa học, văn hóa, tôn giáo và nhiều chủ đề khác.

WEBLINK
Các danh bạ cũng là nguồn dữ liệu hữu ích để tra cứu. Chúng cung cấp thông tin chi tiết về các công
ty cung ứng hoặc tiêu thụ hàng hóa và đó là nguồn dữ liệu thường được dùng để lập các danh sách
mẫu (danh sách công ty hoặc người được phỏng vấn). Các danh bạ cũng có thể cung cấp hồ sơ công
ty, các thông tin chi tiết liên quan tới quy mô của công ty như số nhân viên, doanh số… hoặc cho
biết công ty đó là đại lý hay nhà sản xuất. Trang vàng (Yellow Pages) www.yell.co.uk là một trong
những danh bạ tổng hợp đầy đủ nhất về công ty ở Anh, vì các công ty đều được tạo mục để lưu tên và
số điện thoại vào danh bạ này. Các nước khác cũng có Trang vàng trên Internet.

11


Phân tích và ra quyết định kinh doanh
Cơ sở dữ liệu trực tuyến và dữ liệu thị trường

WEBLINK
Cơ sở dữ liệu trực tuyến (online database), như của Dun và Bradstreet (www.dnb.com), cung cấp
thông tin về các doanh nghiệp theo ngành nghề, số nhân viên và doanh thu. Dịch vụ nghiên cứu thị
trường doanh nghiệp hàng đầu ProQuest của Dialog (www.dialog.com) cho phép truy cập hàng loạt
thông tin về kinh tế, thương mại, gồm tin tức lưu trữ từ hơn các ấn phẩm, báo cáo tài chính công ty,
báo cáo nghiên cứu thị trường, dữ liệu quốc gia, dữ liệu kinh tế và báo cáo của những công ty môi

thường sử dụng Chỉ số Giá Tiêu dùng - Consumer Price Index - CPI)
(b) Đối với người lao động, chỉ số RPI cho biết lương cần tăng lên bao nhiêu để
theo kịp với mức độ lạm phát.

12


Chương 1: Thu thập và lưu trữ dữ liệu
(c) Đối với người tiêu dùng, chỉ số RPI cho biết mức tăng giá dự báo cho hàng
hóa trong các cửa hàng.
(d) Đối với doanh nghiệp, chỉ số RPI cho biết chi phí trên thực tế đã tăng lên bao
nhiêu trong những năm, tháng gần đây.
(e) Đối với người hưởng lương hưu và người nhận tiền bảo hiểm an sinh xã hội,
sự biến động chỉ số RPI giúp họ cập nhật mức phúc lợi.
Một trong những dịch vụ thống kê chính của Chính phủ Anh, cung cấp nguồn dữ liệu
phong phú là Tổng điều tra dân số được thực hiện định kỳ mười năm một lần. Các
nhà nghiên cứu sử dụng kết quả các cuộc điều tra này để phân khúc dân số theo nhân
khẩu học và lập kế hoạch điều tra (ví dụ lập các mẫu chỉ tiêu).

WEBLINK
Trang web về luật lao động Anh www.emplaw.com cho phép tiếp cận thông tin cập nhật, đồng thời
liệt kê các cố vấn pháp luật là những chuyên gia trong lĩnh vực này.

WEBLINK
Một nguồn dữ liệu nữa của Chính phủ Anh về các công ty là website www.companieshouse.gov.uk,
cung cấp dữ liệu tài chính và dữ liệu khác của các công ty đã đăng ký ở Anh. Bạn có thể tìm kiếm dữ
liệu theo tên công ty hoặc số đăng ký duy nhất của mỗi công ty.
Ngoài thông tin cơ bản, miễn phí về các công ty, người sử dụng có thể mua tài liệu
và báo cáo với một khoản tiền phải chăng thanh toán bằng thẻ tín dụng qua đường
điện tử. Tài liệu và báo cáo này có thể bao gồm các hình ảnh được quét mới nhất về

2.3 Dữ liệu nội bộ và dữ liệu ghi chép hàng ngày
Công ty có thể có một lượng lớn thông tin khác, tuy không dành cho nghiên cứu bạn
đang tiến hành, nhưng lại hữu ích trong những tình huống khác và được lưu trữ trong
các phòng ban khác nhau.
(a) Phòng Kế toán (Accounts department) sẽ có các dữ liệu tài chính, tài liệu
hướng dẫn chính sách kế toán, chi tiết về thuế, báo cáo kế toán quản trị và
bảng cân đối kế toán.
(b) Phòng Bán hàng và Marketing (Sales and Marketing deparment) sẽ giữ
các báo cáo bán hàng theo vùng, chi tiết bán hàng theo khách hàng và theo
sản phẩm, báo cáo nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, khiếu nại của khách
hàng, báo cáo nghiên cứu thị trường và tiềm năng của thị trường, chiến lược
xây dựng thương hiệu, giá trị và chi tiết liên quan tới các chuỗi phân phối.
(c) Phòng Sản xuất và Vận hành (Production and Operation department) sẽ
có các dữ liệu vận hành, lưu đồ quy trình, giá cả đầu vào và chi phí sản phẩm,
chi phí vận chuyển, chi tiết về hiệu suất và công suất.
(d) Phòng Nhân sự (Human resources department) sẽ lưu trữ các dữ liệu về
số lượng nhân viên, quy trình tuyển dụng, chương trình đào tạo, chi tiết về
thay đổi nhân sự và chi tiết thanh toán lương.

ĐỊNH NGHĨA
Kho dữ liệu (data warehouse) gồm một cơ sở dữ liệu, chứa dữ liệu được tập hợp từ các hệ thống vận
hành khác nhau, cùng các công cụ báo cáo và truy vấn dữ liệu.
Kho dữ liệu gồm dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ hệ thống xử lý đơn đặt
hàng, bút toán trong sổ cái, giao dịch bằng thẻ tín dụng, dữ liệu nhân khẩu học và
dữ liệu mua hàng từ máy thanh toán tại siêu thị và cửa hàng bán lẻ. Kết quả phải
là một tập dữ liệu nhất quán, sẵn sàng sử dụng cho phân tích quản trị và ra quyết
định cũng như các mục đích nghiên cứu. Đó là tất cả dữ liệu ghi chép hàng ngày, tuy
không được thu thập trong cơ sở dữ liệu cho một mục đích cụ thể, nhưng lại là dữ
liệu thứ cấp hữu ích.


thứ cấp
(Sources of
secondary data)

Nghiên cứu sơ cấp
và thứ cấp
(Primary and
secondary research)

Đạo luật Bảo vệ
Dữ liệu ở Anh
(Data protection
legislation)

Thu thập dữ liệu
(The collection
of data)

Lấy mẫu
(Sampling)

Lưu trữ dữ liệu
(Data storage)

Thiết kế phiếu
điều tra
(Questionnaire design)

Các phương pháp điều
tra thu thập dữ liệu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status