Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý nhằm phát triển bền vững các mỏ khai thác vật liệu xây dựng ở việt nam (TT) - Pdf 35

B GIO DC V O TO
TRNG I HC M - A CHT

HONG CAO PHNG

NGHIÊN CứU CáC GIảI PHáP CÔNG NGHệ
Và QUảN Lý NHằM PHáT TRIểN BềN VữNG CáC Mỏ
KHAI THáC VậT LIệU XÂY DựNG ở VIệT NAM
Ngnh: Khai thỏc m
Mó s: 62.52.06.03

TểM TT LUN N TIN S K THUT

H NI - 2016


Công trình được hoàn thành tại:
Bộ môn khai thác lộ thiên, Khoa mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Trần Mạnh Xuân
Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam
2. TS. Nguyễn Phụ Vụ
Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam

Phản biện 1: GS.TS. Nhữ Văn Bách
Hội Kỹ thuật nổ mìn Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Xuân Nam
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Phản biện 3: TS. Lại Hồng Thanh
Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

cho việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến, đảm bảo an toàn và có hiệu quả kinh tế, an
ninh xã hội. Vì vậy, nội dung nghiên cứu của đề tài có tính cấp thiết và thời sự,
góp phần phát triển bền vững ngành khai thác VLXD ở nước ta.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu đưa ra những giải pháp trong khai thác đá VLXD, nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và tận thu tài
nguyên, trên cơ sở phân loại mỏ theo điều kiện địa hình và kích thước của nó,
khả năng áp dụng các hệ thống khai thác (HTKT) phù hợp.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý,
trên cơ sở đổi mới phương thức cấp mỏ, tổ chức lại mạng lưới các mỏ theo quy
hoạch, khuyến khích và tạo điều kiện để ngành khai thác VLXD áp dụng công
nghệ khai thác tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các mỏ khai thác đá làm VLXD thông thường và đá làm nguyên liệu sản
xuất xi măng,
- Riêng phần giải pháp công nghệ chỉ nghiên cứu các mỏ nằm trên mức
thoát nước tự chảy.
4. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về hiện trạng khai thác và công tác quản lý đá xây dựng ở
nước ta, kinh nghiệm khai thác đá xây dựng trên thế giới.
1


- Phân loại mỏ đá xây theo điều kiện địa hình và kích thước. Phân loại
HTKT các mỏ đá xây dựng theo những dấu hiệu phù hợp với sự đa dạng của
các công nghệ khai thác, phân tích khả năng và điều kiện áp dụng.
- Xây dựng các sơ đồ công nghệ, tính toán các thông số của HTKT áp
dụng, trình tự khai thác, sự phù hợp giữa công tác mở vỉa và khai thác cho từng
kiểu mỏ đã phân loại.
- Xây dựng các tiêu chí về cơ chế cấp mỏ. Những giải pháp đổi mới quản

- Đề xuất các tiêu chí làm căn cứ cho việc cấp mỏ có tính khoa học; quản trị
ngành khai thác đá xây dựng dựa trên quy hoạch, hợp nhất các mỏ nhỏ liền kề thành
mỏ lớn, nhằm tăng cường khả năng tài chính để trang bị kỹ thuật khai thác tiến bộ
hơn; xây dựng quy chế quản trị tự chủ trên cơ sở bảng “Tự kiểm tra”.
2


8. Bố cục của Luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận án gồm hơn 150 trang
đánh máy, nhiều bảng biểu và hình vẽ minh họa, tham khảo nhiều tài liệu trong
và ngoài nước:
Chương 1- Tổng quan về công nghệ khai thác và công tác quản lý các mỏ đá
xây dựng ở Việt Nam và kinh nghiệm khai thác các mỏ đá xây dựng trên thế giới.
Chương 2- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững
trong khai thác đá xây dựng ở nước ta.
Chương 3- Nghiên cứu các giải pháp công nghệ nhằm đảm bảo sự phát
triển bền vững ngành khai thác đá làm vật liệu xây dựng ở nước ta.
Chương 4- Nghiên cứu các giải pháp về quản lý nhằm đảm bảo sự phát
triển bền vững ngành khai thác đá làm vật liệu xây dựng ở nước ta.
9. Các ấn phẩm công bố
Theo hướng nghiên cứu, Luận án đã công bố 14 công trình đăng trong tạp
chí ngành mỏ, hội thảo khoa học, trong và ngoài nước.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÁC MỎ ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM
KHAI THÁC CÁC MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TRÊN THẾ GIỚI
1.1. Tổng quan về tiềm năng và sự phân bố đá xây dựng ở Việt Nam
Tài nguyên đá xây dựng ở nước ta khá đa dạng và phong phú, phân bố
khắp ba miền. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, trữ lượng đá vôi xi măng ở
nước ta khoảng 44,7 tỷ tấn, trữ lượng đá làm VLXD thông thường khoảng 53,6

duyên hải
M. Trung

Tây
Nguyên

Đông
Nam bộ

157
83
82
21.869,800 9.681,210 12.018,352

1
23,468

6
569,884

90
5.188,860

12
205
59,330 25.213,393

Tổng số

22

triệu tấn, năm 2014 đạt 72 triệu tấn, đến năm 2020 dự kiến nhu cầu đá là 112
triệu tấn. Đá xây dựng năm 2010 đạt 110 triệu mét khối, năm 2014 đạt 115 triệu
mét khối, dự kiến đến năm 2020 nhu cầu đá xây dựng lên tới 226 triệu mét khối
(Bảng 1.4).
Bảng 1.4. Thống kê và dự báo nhu cầu sản lượng đá xây dựng và đá xi măng
2010
2015
2020
Chủng loại
Đơn vị
Nhu
Sản
Nhu
Sản
Sản
Nhu cầu
cầu
lượng
cầu
lượng
lượng
3
Đá xây dựng Triệu m
115
104
164
148
226
204
Xi măng

không lớn.
Nhược điểm: Không an toàn; gây lãng phí, thất thoát tài nguyên, dễ xảy ra
tình trạng dễ làm, khó bỏ, khả năng gây ô nhiễm môi trường cao.
1.3.2. Công nghệ khai thác khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp bằng ô tô
Công nghệ này phần lớn được áp dụng để khai thác các mỏ đá vôi sản xuất xi
măng. Chủ yếu được áp dụng để khai thác phần dưới của núi đá sau khi đã bạt
ngọn: Mỏ Yên Duyên (Thanh Hóa), mỏ Áng Dâu, Áng Sơn (Hải Dương)...v.v.
Đồng bộ thiết bị sử dụng trên các mỏ này rất đa dạng (máy khoan có đường kính 
= 105 - 200mm), máy xúc tay gàu có dung tích gàu phổ biến E = 1,2 - 1,8m3, phối
hợp với ô tô tải trọng 10 - 15 tấn, chiều cao tầng phổ biến h = 10 - 15m.

4


Ưu điểm: Khả năng cơ giới hóa cao; khai thác an toàn, có thể khai thác chọn
lọc, môi trường ít bị phá hoại.
Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng mỏ dài, giá thành cao.
1.3.3. Công nghệ khai thác khấu theo lớp đứng gạt chuyển
Áp dụng công nghệ này bao gồm một số mỏ đá điển hình sau đây: Mỏ
Thống Nhất (Hải Dương), mỏ Hòa Thạch Liên (Hà Nội), mỏ Đồng Trầm Hoa
Đỏ (Hà Nam), mỏ Tiến Hóa (Quảng Bình)...v.v. Đồng bộ thiết bị chủ yếu
bao gồm: Máy khoan có đường kính  = 105mm, máy gạt có công suất 130 240CV; máy xúc có dung tích gàu E = 0,8 - 1,6m3 phối hợp với ô tô tải trọng
15 tấn, chiều cao tầng không quá 7m, chiều rộng dải khấu không quá 10m.
Ưu điểm: Tổ chức khai thác đơn giản, có thể tiến hành khai thác ở các núi đá
có sườn dốc lớn.
Nhược điểm: Khả năng áp dụng hạn chế khi yêu cầu sản lượng lớn, đòi hỏi
chiều dài chân tuyến của bãi xúc lớn, sinh bụi lớn trong quá trình xúc chuyển đá đổ
qua sườn núi hoặc bờ mỏ.
1.3.4. Công nghệ khai thác hỗn hợp
Nội dung của công nghệ này như sau: Phần trên của núi tiến hành khấu

hẹp theo lò bằng” được áp dụng trong giai đoạn đầu, ngày nay nhiều nước áp
dụng công nghệ khai thác tương đối hiện đại khi kết hợp hình thức vận chuyển
“ Trọng lực - băng tải” kết hợp với máy đập bố trí ở phần dưới của giếng (các
nước Anh, Úc, Nhật Bản, Thụy Sĩ...v.v.).
Trên các mỏ khai thác theo công nghệ này thường áp dụng HTKT khấu
theo lớp bằng vận chuyển trên tầng bằng ô tô hay máy chất tải, chiều cáo tầng
15m. Đồng bộ thiết bị sử dụng rất hiện đại: Máy khoan thủy lực có đường kính
từ 80 - 203mm, máy chất tải có dung tích gàu 5 - 20m3, máy xúc TLGN có
dung tích gàu 5 - 7,5m3, phối hợp với ô tô tải trọng 40 - 80 tấn.
Sơ đồ công nghệ khai thác với việc chuyển tải đá bằng máy ủi trên mặt
ngang hay xiên cũng được áp dụng trên một số mỏ ở các nước Tây Ban Nha,
Đức hay Angiêri.
1.5. Hiện trạng công tác quản lý khai thác các mỏ đá xây dựng
1.5.1. Tình hình cấp mỏ và thuê đất khai thác hiện nay và những tồn tại
Mô hình cấp phép khai thác và cho thuê đất phục vụ khai thác hiện nay ở
nước ta có thể mô phỏng theo sơ đồ sau (Hình 1.9):

Hình 1.9. Mô hình cấp phép khai thác và cho thuê đất
Công tác cấp giấy phép ở một số địa phương còn tùy tiện, vẫn còn biểu
hiện mang tính xin cho. Việc cấp mỏ chưa có căn cứ khoa học và thực tiễn, gây
6


ra tình trạng khai thác manh mún, chồng chéo, khai thác không an toàn, lãng
phí tài nguyên và phá hoại môi trường. Chưa có sự thống nhất giữa cơ quan cấp
giấy phép khai thác mỏ và cơ quan cho thuê đất.
1.5.2. Tình hình công tác thanh tra, kiểm tra
Trong thời gian vừa qua, công tác này còn nhiều bất cập, đặc biệt là sự
phối hợp giữa cơ quan trung ương và địa phương; hoạt động thanh tra, kiểm tra
vẫn còn mang nặng tính hành chính.

không căn cứ vào không gian hình thành mỏ sẽ gây khó khăn cho việc áp
dụng công nghệ khai thác có hiệu quả.

7


2.1.2. Sự ảnh hưởng của phương pháp tính trữ lượng mỏ để trả tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản
Trữ lượng khoáng sản dùng làm căn cứ để trả tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản hiện hành tính bằng phương pháp mặt cắt đứng và độ sâu đáy mỏ.
Điều đó dẫn đến sự khác nhau về trữ lượng tính theo quy định và trữ lượng khai
thác thực tế do sự có mặt của bờ mỏ; gây thiệt hại về kinh tế cho doanh nghiệp
mỏ; mức độ thiệt hại phụ thuộc vào chiều sâu khai thác và góc kết thục của bờ mỏ.
Ngoài ra, việc áp dụng chung hệ số nở rời cho các mỏ đá cũng không hợp lý.
2.1.3. Ảnh hưởng của hoạt động kiểm tra. thanh tra
Hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa có cơ chế phối hợp đồng bộ, thiếu sự
thống nhất, chồng chéo; chế độ thông tin, báo cáo chưa tốt; chưa hình thành
được hệ thống tổ chức cơ quan thanh tra chuyên ngành khoáng sản từ Trung
ương đến địa phương. Điều này dẫn đến sự không đồng bộ trong công tác quản
lý, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát toàn diện mọi hoạt động của doanh
nghiệp theo những tiêu chí đã đề ra.
2.2. Sự ảnh hưởng của công nghệ khai thác
Công nghệ khai thác có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát
triển bền vững của ngành khai thác đá, do đó cần phải tiến hành nghiên cứu
phân loại mỏ theo điều kiện địa hình và kính thước của nó; phân loại HTKT và
điều kiện áp dụng; bổ sung và xác định các thông số cần trong thiết kế cũng
như trong quá trình sản xuất. Mạnh dạn áp dụng những công nghệ khai thác có
tính linh hoạt phù hợp với điều kiện địa hình phức tạp và phù hợp với khả
năng đầu tư của doanh nghiệp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG

3.2. Nghiên cứu phân loại HTKT các mỏ đá làm vật liệu xây dựng ở
nước ta và điều kiện áp dụng
3.2.1. Khái quát chung về HTKT và sự phân loại HTKT
Có nhiều quan điểm phân loại HTKT khác nhau nhưng đều có những đặc
điểm chung là:
Đều dựa trên cơ sở hướng dịch chuyển và sự phát triển của tuyến công tác,
Đối tượng công tác chủ yếu để phân loại là công tác bóc đá,
HTKT được phân loại chung không phân biệt cho từng loại khoáng sản,
Không chú ý đến điều kiện địa hình.
Với đặc điểm của khoáng sàng đá xây dựng, cần nghiên cứu áp dụng HTKT
phù hợp hơn.
3.2.2. Phân loại HTKT khi khai thác các mỏ đá dùng làm vật liệu xây dựng
3.2.2.1. Các phân loại đã có
Hiện đã có các nghiên cứu, phân loại của các nhà khoa học trong và ngoài
nước như: Giáo sư N.A.Maluseva, TSKH Nguyễn Thanh Tuân, GS.TS Trần
Mạnh Xuân, nhóm tác giả PGS.TS Hồ Sĩ Giao, PGS.TS Bùi Xuân Nam và NK.
3.2.2.2. Phân tích điều kiện áp dụng và hoàn thiện phân loại HTKT đã có
Trên cơ sở phân tích điều kiện áp dụng các phân loại HTKT các mỏ đá
đã có, dựa vào các đặc điểm phát triển mới của ngành; Luận án đề xuất phân
loại HTKT các mỏ đá xây dựng theo các tiếu chí sau:
- Vị trí của mỏ so với mức thoát nước tự chảy;
- Phương thức khấu đá trên mặt cắt ngang;
- Phương thức, hướng vận chuyển, khả năng kết hợp giữa vận chuyển
bằng trọng lực và cơ giới, bãi xúc chuyển;
- Khả năng khai thác chọn lọc;
- Vị trí bãi thải và phương pháp thoát nước.
3.2.3. Đề xuất phân loại HTKT các mỏ đá xây dựng (Bảng 3.3)
9



khấu D-1
theo lớp bằng
hoặc lớp xiên
D-2

HTKT hỗn hợp

C

B-2

khấu B-1
lớp

HTKT
theo
đứng…

A-2

Tên gọi chung
Ký hiệu
của HTKT
HTKT
khấu A-1
theo lớp bằng…

B



HTKT khấu theo lớp bằng vận tải
trực tiếp bằng ô tô hoặc kết hợp

Tên gọi cụ thể của HTKT

Thỏa mãn từng phần

Thỏa mãn hoàn toàn

Thỏa mãn hoàn toàn

Không thỏa mãn

Thỏa mãn từng phần
Thỏa mãn từng phần
Không thỏa mãn
Không thỏa mãn

Thỏa mãn hoàn toàn
Không thỏa mãn
Thỏa mãn từng phần

Khả năng khai thác
chọn lọc



Không

Không


Ngoài
Không có
Không có

Bãi thải

Tự chảy và
cưỡng bức

Cưỡng bức

Cưỡng bức

Tự chảy

Tự chảy
Tự chảy
Tự chảy
Tự chảy

Tự chảy
Tự chảy
Tự chảy

Hình thức
thoát nước


3.3. Nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp cho các mỏ đá

bình của sườn núi từ 400 trở xuống thì chiều cao hào tăng từ từ; nhưng nếu góc
dốc sườn núi lớn hơn 400 thì chiều cao hào tăng rất nhanh, điều đó cho thấy khả
năng đào hào xoắn ốc trên sườn núi có độ dốc lớn bị hạn chế.


28,6

Hình 3.2. Sự phụ thuộc chiều cao
hào vào chiều rộng nền hào và góc
dốc trung bình của sườn núi

ChiÒu cao cña hµo (m)

³²


³²

20
³²

b = 7,5m

16,4


³²


³²

00
10
20
30
40
50
60
70

D
100
90

3

B

5

40

70
60
50

E
1
2

A

00

10

40

30

20

50

80

70

60

80
4

C

30
20
10
00

Hình 3.3. Sơ đồ mở vỉa có thể áp dụng
cho mỏ đá nhóm địa hình (b)


,m

(3.12)

Diện tích mặt bằng tính theo rt’ bằng:
St’ = r’t2, m2
(3.14)
Trong đó: Kd - hệ số kéo dài tuyến đường;  - góc dốc trung bình của sườn
núi, độ; i - độ dốc dọc của tuyến đường hào, đv; Rq - bán kính vòng tối thiểu của
ô tô, m; mo - khoảng cách an toàn tính từ mép sườn núi đến vệt xe chạy m; bo chiều rộng ô tô, m; Lo - chiều dài ô tô, m.
Việc chọn diện tích mặt bằng khai thác đầu tiên thông qua bán kính quy
đổi rt và rt’, nếu trị số nào lớn hơn sẽ được chấp nhận.
3.3.2.2. Xác định diện tích mặt bằng khai thác đầu tiên khi mở vỉa bằng hào
xoắn ốc vòng qua hai đầu mỏ hay đơn giản khi khai thác mỏ nhóm địa hình (c)
* Khi khai thác khấu theo lớp bằng vận chuyển bằng ô tô
Trong điều kiện bình thường, chiều dài của mặt bằng khai thác đầu tiên có
thể xác định gần đúng theo biểu thức:
Lt =

h
 Rq , m
i

(3.15)

Trong đó: h - chiều cao tầng khai thác, m;
Còn chiều rộng của mặt bằng khai thác đầu tiên
Bt = k 2 (Rq + mo), m
Trong đó: k - hệ số bổ sung.

5. Ô tô

2
4

1

40

3
MÆt b»ng
b¹t ngän
+50 m

10

5

3
20 0

2. Áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng xúc đất đá tại gương bằng
máy chất tải sau đó vận chuyển theo tầng, theo sườn núi và dỡ vào ô tô
nhận tải ở chân núi
Khi trên mỏ chỉ có một máy chất tải làm việc, năng suất của mỏ sẽ bằng
năng suất của máy chất tải, được xác định theo biểu thức:
Qđ 

60 EK x .K ot
H .K


(3.28)

Trong đó: E – dung tích gàu của máy chất tải, m3; Hct - chiều cao núi tính
tại thời điểm đang khai thác, m; rct - bán kính quy đổi của mặt bằng khai thác tại độ
cao của núi đang khai thác tương ứng Hct; Kd - hệ số kéo dài tuyến đường, đv; vtbc vận tốc trung bình của máy chất tải, km/h; Kot - hệ số hiệu quả tác nghiệp; Kx - hệ
số xúc.
Sự thay đổi năng suất của máy chất tải phụ thuộc vào chiều cao núi khai
thác được minh họa trong Hình 3.9.

³²


³²


³²

N¨ng suÊt cña m¸y chÊt t¶i (m 3/h)

Hình 3.9. Sự thay đổi năng suất của máy
chất tải (WA 600-3, E = 6,1m3) phụ thuộc
vào chiều cao khai thác khi làm chức
năng xúc - vận tải - dỡ hàng
1. Khi độ dốc đường hào i = 12%
2. Khi độ dốc đường hào i = 15%
3. Khi độ dốc đường hào i = 18%.


³²




³²cao khai
³² th¸c³²
ChiÒu
(m)


³²

3. Áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng chuyển tải đất đá bằng máy
chất tải hoặc máy ủi qua máng
Khi sử dụng HTKT này có thể nâng được chiều cao khai thác, giảm khối lượng
bạt ngọn, giảm được chiều dài hào mở mỏ; áp dụng thuận lợi với các núi đá có chu vi
chân núi hạn chế. Nhược điểm là chỉ có thể bố trí một máng nên năng suất giảm.
Nếu cho thời gian làm việc của máy chất tải trên tầng xúc đá đổ vào máng
và thời gian máy xúc gầu cáp xúc hết đống đá dưới chân máng bằng nhau và
bằng t; ta có thể xác đinh được năng suất và dung tích của máy chất tải và máy
xúc gàu cáp:
Qct =

Vd 60.Ec .K x .kot

t
Tck

,

m3/h

, m3

(3.42)

Trong đó: Kx - hệ số xúc; Kot - hệ số hiệu quả tác nghiệp; Tck - thời gian chu
kỳ làm việc của máy chất tải, ph; Tcg - thời gian chu kỳ xúc của máy xúc gàu
cáp, ph.
3.3.3.2. Nghiên cứu khả năng áp dụng HTKT thuộc mỏ đá có địa hình
nhóm (b)
Những HTKT có thể áp dụng là:
1. Khi các đỉnh núi nằm cách nhau tương đối lớn, có điều kiện mở tuyến
hào xoắn ốc lên đến độ cao bạt ngọn thì áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng vận
tải trực tiếp bằng ô tô.
2. Trường hợp không đưa được ô tô lên tầng thì áp dụng HTKT khấu theo
lớp bằng, xúc và vận chuyển trực tiếp bằng máy chất tải, sau đó dỡ tải vào ô tô bố
trí ở chân của mỏm núi.
3. Áp dụng HTKT khấu theo lớp bằng chuyển tải đất đá qua máng bằng
máy chất tải.
4. Trong điều kiện sườn dốc ở chân núi lớn không thể làm đường hào để
vận chuyển bằng ô tô thì có thể dùng máng để rót đá từ trên cao xuống.
3.3.3.3. Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống khai thác chuyển tải bằng
cơ giới các mỏ đá thuộc nhóm địa hình (c) và (d)
Khi độ dốc của sườn núi không cho phép mở đường ô tô lên núi để khai
thác với HTKT khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp bằng tô tô thì áp dụng
HTKT xúc chuyển hay gạt chuyển đá qua sườn núi. Trong thực tế người ta áp
dụng HTKT hỗn hợp.
Khối lượng đá khai thác được từ 1m dài dọc theo sườn núi với chiều rộng
dải khấu là A (m) và chiều cao tầng h(m) tính theo đá nguyên khối bằng:
V1 = A.h , m3
(3.58)


sin( -  0 ) 1
.
sin .sin 0 K r

= 0,5 H cp2 .

1
Kr

Chiều cao cho phép đống đá dưới chân tuyến nên lấy Hcp = 1,2 Hxmax
(Hxmax - chiều cao xúc lớn nhất của máy xúc) và  =
Ah =

sin(  -  0)
sin .sin  0

0,72..H 2x max
, m2
Kr

, ta có:
(3.61)

0,72..H 2x max
A=
,m
K r .h

Việc tăng tích Ah có ý nghĩa rất quan trọng vì nó tăng được chiều cao

số máy xúc có khả năng áp dụng
17


Bảng 3.8. Giới thiệu chọn chiều cao tầng h và chiều rộng dải
khấu A đối với các kiểu máy xúc khác nhau
Chiều
Dung
Loại máy xúc làm việc dưới
cao xúc
TT
tích
chân tuyến và trên tầng
Hxmax,
gàu m3
m
1
MXTL gàu thuận
5,2
11,12
CAT-5680 (Mỹ sx)
2
MXTL gàu thuận
6,0
13,0
ЭҐ-6 (Nga sx)
3
Máy xúc tay gàu kiểu xây
2,5-3,2 10,0
dựng Э2505-XD-2 (Nga sx)

7,0

105

3.3.4. Nghiên cứu áp dụng tiêu chí lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp
Trong trường hợp các phương án đem so sánh tương đối đơn giản, thời
gian khai thác không lớn thì sử dụng tiêu chí.
Ci = Cki + Ed.Ki, đ/m3 min

(3.71)

Trong đó: Ci - Chi phí tính chuyển để khai thác 1m3 đá nguyên khai theo
phương án thứ i, đ/m3; Cki - Chi phí để khai thác 1m3 đá nguyên khai theo phương án
thứ i, đ/m3; Ed - Hệ số định mức hiệu quả vốn đầu tư; Ki - suất đầu tư cơ bản, đ/m3.
Trong trường hợp các phương án đem so sánh tương đối phức tạp, thời
gian khai thác lớn thì dùng tiêu chí giá trị hiện tại thực NPV để đánh giá:
n

NPV =  (G t - C t )a t  max và NPV  0

(3.72)

t 0

Trong đó: at - Hệ số chiết khấu tại năm thứ t, Gt - Luồng tiền mặt thu tại
năm thứ t, Ct - Luồng tiền mặt chi tại năm thứ t.
KẾT LUẬN CHƯƠNG
1. Luận án đã nghiên cứu, tiến hành phân loại kiểu mỏ theo điều kiện địa
hình và kích thước của nó trong không gian, làm cơ sở cho việc lựa chọn HTKT
và đồng bộ thiết bị.

ß

ho

Bt
Ho




Bd
Lm
A
ß

ß

Lt

ho

Ho

d

d
A
Ld

Hình 4.1. Sơ đồ xác định khối lượng đá xây dựng Vxd

Cxd = Ckn+Cxb+Cvt+Cns+Ctn+Cd+Cmt+Cg+Ctp+Cq+Ck, đ/m3
(4.16)
Trong đó: Chi phí để khai thác và chế biến 1m3 đá xây dựng (Cxd) gồm: chi
phí khoan nổ mìn (Ckn), xúc bốc (Cxb), vận chuyển (Cvt), nghiền sàng (Cns), chi
phí thoát nước mặt và nước ngầm (Ctn), đền bù hay thuê đất phục vụ khai thác
(Cd), bảo vệ môi trường (Cmt), tiền cấp quyền khai thác (Cg), các loại thuế và phí
(Ctp), chi phí quản lý (Cq) và chi phí khác (Ck):
Mặt khác, chi phí này cũng được xác định theo biểu thức:
Cxd = A + B đồng/m3
(4.30)
Trong đó:
A - Phần chi phí không phụ thuộc vào độ sâu khai thác, đ/m3;
B - Phần chi phí phụ thuộc vào độ sâu khai thác, đ/m3;
B = 0,5[Bd + Ld + 2hoctg +
ctgd] + L


h0 . Kd
K
] + 0,5[ d + 0,5 (ctg1 + ctg2 + 2
i
i

Sc

1000

( H o  ho ) SmF  36590
S  0,35 Pm ( H o h o )  0,5( H o h o ) 2 ].S dm
(



Trên cơ sở sơ đồ khối nêu trên, Luận án đã xây dựng phần mềm tính toán
trữ lượng mỏ hợp lý để đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Chương trình được viết bằng ngôn ngữ C# ở dạng tối giản nhất. Sau khi
các thông số tính toán được nhập thì chương trình sẽ truy xuất ra các Bảng
(4.1), (4.2) và (4.3) để có thể quản lý, lưu trữ, đáp ứng được yêu cầu tham khảo
dễ dàng nhất.
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM XÁC ĐỊNH TRỮ LƯỢNG MỎ HỢP LÝ
Chạy chương trình
 Tại thanh Menu vào mục “Tính toán”

 Nhập số liệu vào chương trình

22


 Chọn xuất ra từng bảng tổng hợp kết quả. Trong quá trình này lựa
chọn thư mục đích để lưu kết quả.
4.2. Những đề xuất cụ thể về công tác quản lý nhà nước
4.2.1. Quản lý theo quy hoạch
Quản lý các hoạt động khai thác trên cơ sở quy hoạch phê duyệt.
Liên kết các mỏ nhỏ riêng biệt nằm liền kề thành mỏ lớn.
4.2.2. Tổ chức công tác thanh tra tổng hợp trên cơ sở “Bảng tự kiểm tra”
Giai đoạn thứ nhất: Tính từ lúc cấp giấy phép khai thác đến lúc dự án kết
thúc thời kỳ xây dựng cơ bản và đưa mỏ vào sản xuất.
Giai đoạn thứ hai: Giai đoạn sản xuất bình thường của mỏ:.
Giai đoạn ba: Giai đoạn kết thúc khai thác mỏ.
Xây dựng hình thức kiểm tra theo “Bảng tự kiểm tra”.
4.2.3. Nghiên cứu xây dựng cơ chế phối hợp kiểm tra hoạt động khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status