BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
o0o
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NĂM 2010
ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU NHÓM GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHUẨN HÓA, XỬ
LÝ DỮ LIỆU ĐỂ TÍCH HỢP VÀ CHUẨN HÓA CÁC CHỨNG TỪ KINH
DOANH (BUSINESS DOCUMENT) PHỤC VỤ ỨNG DỤNG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ XUYÊN BIÊN GIỚI”
Mã số :
Cơ quan chủ trì : Cục Thương mại điện tử và CNTT
Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thương
Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Mạnh Quyền
8925 NĂM 2010
Hiện nay, công nghệ thông tin nói chung và thương mại điện tử nói riêng đã và
đang phát triển ngày càng toàn diện trên phạm vi toàn thế giới. Do đó, xu hướng ứng
dụng thương mại điện tử cũng phát triển nhanh chóng , đã đem lại bước tiến lớn trong
sự phát triển kinh tế của từng doanh nghiệp và quốc gia. Trên cơ sở ứng dụng kĩ thuật
mới của thương mại đ
iện tử, nhiều tổ chức và doanh nghiệp lớn trên thế giới tại các
nước phát triển (như Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc….) dưới sự hỗ trợ của Chính
Phủ đã và đang thúc đẩy nhanh chóng việc xây dựng và phổ biến các giải pháp, quy
trình tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document). Việc
nghiên cứu, xây dựng các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp này sẽ giúp các Doanh
nghiệp ngành Công Thương ứng dụng thương mại đ
iện tử xuyên biên giới trên nền
công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, điều đó sẽ đòi hỏi sự nghiên cứu sâu sắc và có những
giải pháp công nghệ hiện đại, phù hợp với hạ tầng và văn hóa kinh doanh của doanh
nghiệp đó thì doanh nghiệp mới triển khai trong thực tế có hiệu quả.
Tại Việt Nam, trước đây cũng đã có một số đơn vị trong nước áp dụng các gi
ải
pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu trong một số lĩnh vực như phân phối bán lẻ,
lĩnh vực giao nhận vận tải ,và một số dich vụ công trực tuyến tại một số cơ quan nhà
nước.Tuy nhiên, việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp và quy trình công nghệ phù hợp
trong chuẩn hóa, xử lý dữ liệu giúp các doanh nghiệp và đối tác nước ngoài có thể
nhanh chóng trao đổi các chứng từ kinh doanh vẫn còn manh mún.
Đề tài nghiên cứu khoa h
ọc “Nghiên cứu nhóm giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý
dữ liệu để tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document) phục
vụ ứng dụng thương mại điện tử xuyên biên giới” cấp Bộ này đã được Cục TMĐT và
CNTT triển khai thực hiện, nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm
tạo tiền đề cho việc tích hợp và chuẩn hóa chứng từ và quy trình kinh doanh củ
a các
doanh nghiệp trong ứng dụng giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới
CHƯƠNG III - XÂY DỰNG GIẢI PHÁP VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 24
I. Phân tích, lựa chọn một số quy trình chuẩn hóa và giải pháp công nghệ, xử lý các
chứng từ kinh doanh cho các doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng giao dịch
TMĐT xuyên biên giới 24
1. Phân tích, chuẩn hóa Quy trình báo giá trong kinh doanh 25
2. Phân tích, chuẩn hóa Quy trình giao vận quốc tế 34
II. Nội dung giải pháp và các quy trình công nghệ liên quan 41
1. Nội dung giải pháp 41
2. Quy trình công nghệ 44
Ứng dụng thử nghiệm về ánh xạ (mapping) trao đổi: 45
- Giữa các chứng từ kinh doanh dạnh XML to XML 45
- Từng bước hoàn thiện theo hướng XML to EDIFACT 45
CHƯƠNG IV - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 52
KẾT LUẬN 53
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
(Phần tiếng Việt)
Chú giải
TMĐT
Thương mại điện tử
KHCN
Khoa học công nghệ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam Từ viết tắt
quản lý hành chính, thương mại
và vận tải
UN/CCL
United Nations/ Core Components
Library
Thư viện thành phần lõi của Liên
hợp quốc
UN/CEFACT
United Nations/ Centre for Trade
Facilitation and E-business
Trung tâm thuận lợi hóa thương
mại và kinh doanh điện tử của
Liên hợp quốc
2 CHƯƠNG I - TỔNG QUAN
I. Sự cần thiết của việc thực hiện đề tài
Trên cơ sở các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 222/2006/ QĐ-TTg
và Quyết định số 272/2003/ QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển khoa học
và công nghệ Việt Nam đến năm 2010, các kỹ thuật công nghệ mới và tiên tiến
nhất của TMĐT, nhiều tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng mạ
nh mẽ tại Việt
Nam trong giai đoạn năm năm vừa qua. Cũng như sự phát triển của của
Internet,các ứng dụng TMĐT và các giải pháp quy trình công nghệ phù hợp
trong chuẩn hóa, xử lý dữ liệu giúp các doanh nghiệp trở thành định hướng và
mối quan tâm hành đầu của các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế
hiện nay. Đồng thời khi ứng dụng TMĐT phát triển mạnh mẽ, việc bảo mậ
t, an
và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh phục vụ ứng dụng TMĐT xuyên biên
giới là rất cần thiết, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh
tranh trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nước trong khi
vực và trên toàn thế giới như hiện nay.
Nội dung đề tài tập trung vào các công việc chủ yếu sau:
- Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu, kinh nghi
ệm nước ngoài về chuẩn hóa,
xử lý dữ liệu. Trong đó bao gồm việc đánh giá thực trạng ứng dụng giải
pháp công nghệ chuẩn hóa và xử lý dữ liệu của doanh nghiệp trong nước
và trên thế giới khi tham gia ứng dụng giao dịch TMĐT xuyên biên giới
2
.
- Nghiên cứu, xây dựng được các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp cho
ứng dụng tích hợp và chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business
document) cho các doanh nghiệp ngành Công Thương ứng dụng giao dịch
TMĐT xuyên biên giới.
IV. Phương pháp thực hiện
Thu thập tài liệu và kinh nghiệm Quốc tế về các giải pháp công nghệ xử lý,
chuẩn hoá trong thương mại điện tử, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, qua
các nguồn Internet, qua các chuyên gia và sự hợp tác với các t
ổ chức Quốc tế.
Sử dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến hiện nay trên thế giới để áp dụng cho
Việt Nam trong giao dịch thương mại xuyên biên giới
Phối hợp với các chuyên gia của Bộ KHCN, TCVN, 1 số trường Đại học và
ngân hàng, các công ty cung cấp dịch vụ thương mại điện tử v.v… để lấy ý kiến
tư vấn, góp ý cho các giải pháp công nghệ tiên tiến liên quan.
Tham khảo các ứng dụng đ
ã có (trong và ngoài nước), định hướng giải
pháp ứng dụng trong thực tế tại Việt Nam trong việc trao đổi các chứng từ kinh
Nhật bản, Hàn Quốc, ) dưới sự hỗ trợ của Chính phủ đã và đang thúc đẩy
nhanh chóng việc xây dựng và phổ biến các giải pháp, quy trình tích hợp và
chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh (business document). Việc nghiên cứu, xây
dựng các nhóm giải pháp, quy trình phù hợp này sẽ giúp doanh nghiệp ngành
Công Thương ứ
ng dụng TMĐT xuyên biên giới trên nền công nghệ hiện đại.
Tuy nhiên sẽ đòi hỏi sự nghiên cứu sâu sắc, và có những giải pháp công nghệ
hiện đại, phù hợp với hạ tầng và văn hoá kinh doanh thì doanh nghiệp mới triển
khai vào trong thực tế hiệu quả.
1. Thái Lan
Kinh doanh điện tử tại Thái Lan không chỉ ứng dụng trong lĩnh vực trao đổi
chứng từ kinh doanh trong các doanh nghiệp. Các hệ thống thông tin (HTTT)
đang được tri
ển khai phổ biến trên cơ sở áp dụng các công nghệ chuẩn hóa và
xử lý dữ liệu ứng dụng cho giao dịch TMĐT xuyên biên giới và đặc biệt là EDI
để hỗ trợ truyền các thông điệp kết nối, trao đổi thông tin giữa các cơ quan chính
phủ, doanh nghiệp và đối tác xuất nhập khẩu.
Tại Thái Lan, nhằm trao đổi thông tin cũng như liên kết các dịch vụ một
cách có hiệu quả, Chính Phủ đã đư
a ra một loạt các quy tắc chung nhằm đơn
giản hóa và thuận lợi hóa các quy trình kinh doanh dựa trên chuẩn thông tin
EDI/XML. Các quy tắc chung này dựa trên những tiêu chuẩn quốc tế đã được sử
dụng rộng rãi.
Bao gồm:
- Phương pháp phân tích và cấu trúc thông tin và quy trình trao đổi dữ liệu
của UN/CEFACT.
- Đặc tả kỹ thuật thành phần lõi (ISO 15000 – 5) của UNCEFACT về cấu
trúc các mẫu thông tin.
6
tính đến tháng 8/2008 KEC(Korean E-Document Standard Committee) đã phê
chuẩn 610 thông điệp chuẩn (262 EDI, 53 XML/EDI, 295 XML) cụ thể trong
các ngành lĩnh vực như sau: EDI XML/EDI XML
Thương mại 37 27 25
Bảo hiểm 4 4 8
Vận tải đường biển 38 0 3
Vận tải đường bộ 6 0 6
Tài chính 31 0 57
Y tế 11 0 0
Hải quan 39 0 66
Phân phối 19 0 0
Công nghiệp sắt
thép
11 0 5
Hành chính sự
nghiệp
0 0 65
Ngành điện tử 20 0 0
Ô tô – Xe máy 22 0 0
Công nghiệp đóng
tàu
21 0 0
Dệt may 0 22 0
Ngành điện 0 0 46
Các ngành khác 3 0 14
Tổng 262 53 295
Bảng 1: Các thông điệp theo chuẩn EDI, XML/EDI, XML theo thống kê
hình …).
- Tích hợp các hoạt động liên quan đến hải quan cho hàng hóa vận chuyển
theo đường biể
n (Sea-NACCS) và hàng hóa vận chuyển theo đường hàng
không (Air-NACCS).
- Ngoài thủ tục hải quan, tích hợp các thủ tục khác như xuất nhập khẩu,
xuất nhập cảnh. 9 Thủ tục Thẩm quyền Các hệ thống được hợp
nhất
Thông quan (cảng biển) MLIT Port EDI
Xuất nhập cảnh của thuyền
viên
MOJ Port EDI
Kiểm dịch thuyền viên MHLW Port EDI
Kiểm soát xuất khẩu thương
mại
METI JETRAS
Thông báo đi, đến tại sân bay Hải quan Air-NACCS
Xuất nhập cảnh của hành khách
tại sân bay
MOJ Kiểm tra thủ công
Kiểm dịch hành khách MHLW Kiểm tra thủ công
Hình 2: Cơ chế một cửa của Nhật Bản
nhỏ.
Để thực hiện các giao diện duy nhất của chuẩn EDI cho doanh nghiệp nhỏ,
JEDIC giới thiệu chi tiết chuẩn EDI trong giao dịch kinh doanh quy định trong
UN/CCL.
Một số ứng dụng hiện có trên thế giới:
+ Sản phẩm của IBM
4
:
(có tài liệu kèm theo) 3
Set maker: sản xuất trọn gói
Parts maker: sản xuất bộ phận
Cross industry EDI: chuẩn EDI giao nhau giữa các mô hình
Global trading: thương mại toàn cầu
Mapping: vạch ra mô hình
4
Communiation method: phương thức giao tiếp
Transmit EDIFACT file: truyền tập tin EDIFACT
Receive EDIFACT file: nhận tập tin EDIFACT
EDIFACT format: định dạng EDIFACT
Company Database: cơ sở dữ liệu doanh nghiệp12
IBM Software Group | WebSphere software
7
Saerm phẩm WebSphere TX theo chuẩn EDIFACT
loại hình DN ngành Công Thương. Nhóm tác giả đã nghiên cứu, thảo khung giải
13
pháp tích hợp, chuẩn hoá chứng từ kinh doanh cho 1 số loại hình giao dịch
TMĐT.
1. Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử Cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng là đơn vị tiên phong ứng dụng thành công và hiệu quả hệ
thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI (sau đây gọi tắt là hệ thống EDI). Hệ thống
được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế EDIFACT, ghép nố
i lấy dữ liệu quản lý
container từ hệ thống thông tin quản lý MIS hiện tại của Cảng để tạo lập các báo
cáo điện tử theo mẫu chuẩn quốc tế gửi cho các hãng tàu.Từ năm 2003, hệ thống
EDI này đã được Cảng Hải Phòng chính thức áp dụng với Hãng tàu APM.
Sau hơn 6 tháng triển khai, toàn bộ hệ thống EDI đã được xây dựng và
Cảng đã chính thức dùng số liệu EDI trong việ
c quản lý và khai thác container.
Cho đến nay, việc ứng dụng EDI là một thành phần quan trọng không thể thiếu
trong hoạt động nghiệp vụ của Cảng. Hệ thống EDI của Cảng Hải Phòng đã
được vận hành hiệu quả để tiến hành trao đổi dữ liệu điện tử với các hãng tàu
lớn như MAERSK, MCC, HANJIN, MOL, WAN HAI, APM, v.v Việc trao
đổi dữ liệu theo tiêu chuẩn quốc tế đã giúp cho công tác khai thác giữa Cảng và
các hãng tàu đượ
c đồng bộ, chuẩn hóa và nâng cao năng lực phục vụ của Cảng.
Hình 6 : Mô hình hoạt động của hệ thống EDI cảng Hải Phòng
Hệ thống EDI Cảng Hải Phòng bao gồm hai phần chính:
- Phần khai thác bãi container (theo chuẩn quốc tế gọi là CODECO) bao gồm
các tác nghiệp, phương án dịch chuyển container: nhập bãi, xuất bãi, đóng hàng
và rút hàng.
gia. Để từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến công nghệ thông
tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT), Quốc hội Việt nam đã thông qua
Luật Giao dịch điện tử (tháng 11 năm 2005), Luật Công nghệ thông tin (tháng 6
năm 2006). Các văn bản dưới luật cũng đã và đang được các Bộ, ngành quan
tâm xây dựng, hoàn thi
ện và triển khai.
Một số văn bản và hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến công nghệ
thông tin (CNTT) và thương mại điện tử (TMĐT) phục vụ công tác nghiên cứu
Đề tài KHCN này:
- Luật Giao dịch điện tử (tháng 11 năm 2005),
- Luật Công nghệ thông tin (tháng 6 năm 2006),
- Quyết định số 222/2006/QĐTTG phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển
TMĐT giai đoạn 2006 – 2010: bao gồm nội dung phát triển các công ngh
ệ hỗ
trợ TMĐT trên cơ sở khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài dưới
các hình thức. Cụ thể:
- Ban hành và phổ cập các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển
công nghệ phục vụ hoạt động TMĐT; các tiêu chuẩn chung sử dụng trong
TMĐT, đặc biệt là chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử (EDI và ebXML).
- Khuyến khích, hỗ trợ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng tri
ển khai ứng
dụng công nghệ mới vào hoạt động ngân hàng và các loại hình dịch vụ ngân
hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán điện tử; xây dựng mạng kinh doanh điện tử
cho một số ngành công nghiệp có quy mô kinh tế lớn.
Việc ban hành, phổ cập các chính sách, biện pháp nhằm phát triển công nghệ
phục vụ việc quản lý và thuận lợi hóa hoạt động TMĐT đã được các cơ quan
Bộ, ngành rấ
t chú trọng.
Bao gồm:
điện tử, bao gồm những tiêu chuẩn liên quan đến trao đổi dữ liệu thương mại,
trao đổi dữ liệu trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT), định dạng
trao đổi và phần tử dữ liệu, quy tắc tạo tệp lược đồ XML, xử lý thông tin,
v.v…Cụ thể gồm:
- TCVN ISO 7372:2003, Trao đổi dữ liệu thương mại - Danh mục phần tử dữ
liệu thương mại.
- TCVN ISO 9735:2004, Trao đổi dữ liệu trong hành chính, thương mại và vận
tải (EDIFACT).
- TCVN ISO 8601:2004, Định dạng trao đổi và phần tử dữ liệu - Trao đổi thông
tin - Biểu diễn ngày tháng và thời gian.
- TCVN ISO/TS 20625:2002, Trao đổi dữ liệu trong hành chính, thương mại và
vận tải (EDIFACT) - Quy tắc tạo tệp lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng
dẫn th
ực thi của EDIFACT.
17
- TCVN ISO 14662:1997, Công nghệ thông tin - Mô hình tham chiếu EDI mở.
- TCVN ISO 6093:1985, Xử lý thông tin - Biểu diễn các giá trị số theo chuỗi ký
tự trong trao đổi thông tin.
- TCVN ISO/TS 15000 ebXML:2006 - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh
điện tử ebXML.
- TCVN 7789 (part 1-6):2007: Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu
(MDR).
Bộ Thông tin và Truyền thông: Nhằm đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT
trong các cơ quan nhà nước một cách đồng bộ, đã ban hành Quyết định số
19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 04 năm 2008 quy đị
nh áp dụng tiêu chuẩn
ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước và Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT
ngày 09 tháng 04 năm 2008 ban hành Danh mục tiêu chuẩn ứng dụng CNTT
1. Ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và
chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử:
a) Chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn
mở khi triển khai các ứng dụng thương mại điện tử;
b) Chính sách và giải pháp khuyến khích người tiêu dùng mua bán trực
tuyến các sản phẩm số hoá; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và công
nghiệp nội dung s
ố;
c) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê
thiết bị tính toán, phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông
khác;
d) Khuyến khích phát triển hoạt động thương mại dựa trên công nghệ di
động (mobile commerce), các dịch vụ số hóa cung cấp thông qua các thiết bị đầu
cuối di động (điện thoại di động, thiết bị dữ liệu cá nhân PDA, thiết bị vi tính bỏ
túi pocket PC, v.v…);
đ) Khuyến khích nghiên cứu, chuyể
n giao công nghệ phục vụ phát triển
thanh toán trực tuyến; khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các tiện ích
thanh toán qua phương tiện điện tử hỗ trợ người mua hàng.
2. Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến:
a) Khuyến khích cung cấp trên cơ sở thương mại các dịch vụ dựa vào Hệ
thống thông tin địa lý (GIS), Hệ thống định vị toàn cầu (GPS);
b) Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các công nghệ được s
ử dụng
nhiều trong hoạt động thương mại (công nghệ nhận dạng theo tần số radio
RFID, mã số mã vạch, thẻ thông minh, v.v…).
3. Ban hành và phổ biến các tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong thương
mại điện tử:
19
nhận website thương mại điện tử uy tín; phổ biến lợi ích của hoạt động này đối
với các doanh nghiệp và ng
ười tiêu dùng; khuyến khích các tổ chức cấp chứng
nhận website thương mại điện tử uy tín hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ
chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín của nước ngoài và thừa
nhận lẫn nhau về nhãn tín nhiệm (trustmark).
Xác định nhu cầu và khả năng áp dụng trong nước:
Ngành Thuế - Kho bạc - Hải quan đang từng bước hiện đại hóa và áp dụng
các giải pháp công nghệ chuẩn hóa, xử lý dữ liệu TMĐT:
20
Năm 2010, Tổng cục Thuế còn triển khai dự án nâng cấp kiến trúc tổng thể
hệ thống ứng dụng hiện hành, chuyển đổi dần các ứng dụng từ phân tán, 2 lớp
sang kiến trúc 3 lớp, hướng tới xử lý tập trung để đáp ứng kịp với các yêu cầu
quản lý hiện đại hóa theo chương trình cải cách thuế. Đây là dự án lớn, phức tạp,
đòi hỏi ph
ải có đội ngũ cán bộ tin học đủ trình độ, chuyên môn sâu mới có thể
phối hợp có hiệu quả với các đối tác trong nước thực hiện thành công dự án.
Hiện nay, chúng tôi mới trong giai đoạn đầu để soạn thảo dự án để trình các cấp
phê duyệt thực hiện Mở rộng thủ tục hải quan điện tử: Theo Cục CNTT &
Thống kê Hải quan, Tổng cục Hải quan trong năm 2010, ngành Hả
i quan sẽ tiếp
tục mở rộng thủ tục hải quan điện tử tại các cục hải quan điện tử. Đây là một
trong những dự án CNTT lớn của ngành Hải quan. Công tác chuẩn bị đang được
tiến hành khẩn trương bao gồm xây dựng, hoàn thiện phần mềm; nâng cấp hạ
tầng công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn cho cán bộ hải quan và doanh
nghiệp.
Hình 8. Kiến trúc tổng quan về hệ thống công nghệ Hải quan sử dụng ESB