Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh - Pdf 35

Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN............................................................1
PHẦN THỨ NHẤT........................................................................................2
PHẦN THỨ NHẤT........................................................................................2
CĂN CỨ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH...........................2
CĂN CỨ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH...........................2
I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH....................2
1. Các văn kiện của Đảng................................................................................2
2. Các văn bản của Chính phủ.........................................................................2
3. Các văn bản của Tỉnh..................................................................................3
4. Các tài liệu cơ sở khác.................................................................................4
II. MỤC TIÊU ..............................................................................................5
III. YÊU CẦU QUY HOẠCH......................................................................5
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................5
V. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU..................................................................6
PHẦN THỨ HAI............................................................................................7
PHẦN THỨ HAI............................................................................................7
NỘI DUNG QUY HOẠCH............................................................................7
NỘI DUNG QUY HOẠCH............................................................................7
I. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ
PHÁT TRIỂN.................................................................................................7
1. Vị trí địa lý kinh tế và các yếu tố tự nhiên...................................................7
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2013......................12
Bảng 2. Thống kê hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp
huyện Tiên Yên năm 2013...........................................................................14
2. Bối cảnh bên ngoài....................................................................................18

tầm nhìn đến năm 2030.............................................................................34
Bảng 10. Các mục tiêu kinh tế- xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030................................................................................35
Bảng 11. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo phương án I...........................37
Bảng 12. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo phương án II.........................39
Bảng 13. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo phương án III.......................41
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ.......................................................46
1. Định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển ngành nông nghiệp - lâm
nghiệp - thủy sản.......................................................................................46
Bảng 14. Cơ cấu kinh tế ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản Tiên Yên 46
Bảng 15. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp .........47
Bảng 16. Hiện trạng sản xuất nhóm cây có củ giao đoạn 2006 - 2013.....48
Bảng 17. Hiện trạng sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày ......................48
giai đoạn 2006 - 2013...................................................................................49
Bảng 18. Hiện trạng sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2006 - 2013...............50
Bảng 19. Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2013.............52
Bảng 20. Tăng trưởng và dịch chuyển cơ cấu ngành thủy sản................52
Bảng 21. Hiện trạng sản xuất thủy sản thời kỳ 2006 - 2013.....................53
Bảng 22. Giá trị và cơ cấu ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản .............56
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

ii


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

Bảng 23. Dự kiến sản lượng khai thác hải sản..........................................68
Bảng 24. Quy hoạch tàu thuyền đánh bắt hải sản.....................................68

2. Thủy lợi....................................................................................................112
3. Điện lưới...................................................................................................114
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

iii


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

Bảng 34. Bảng cân công suất nguồn tải của huyện Tiên Yên (PA1)......115
Bảng 35. Bảng cân công suất nguồn tải của huyện Tiên Yên (PA2)......115
Bảng 36. Khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây hạ thế .........117
giai đoạn 2013-2015...................................................................................117
4. Nước sạch - vệ sinh môi trường...............................................................117
VII. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ: Định hướng nâng cấp thị
trấn Tiên Yên thành đô thị loại IV năm 2015 và tiến tới tái lập thị xã. 118
2. Các tiềm năng, động lực phát triển đô thị Tiên Yên ...............................119
3. Tính chất của đô thị..................................................................................120
4. Quy mô của đô thị....................................................................................120
5. Dự báo quy mô về dân số.........................................................................120
6. Định hướng phát triển đô thị....................................................................120
7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội.......................................................121
8. Định hướng phát triển theo các tiểu vùng................................................122
VIII. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN...................................................................123
1. Giải pháp ưu tiên......................................................................................123
2. Các dự án ưu tiên, thứ tự triển khai và đầu tư..........................................125
IX. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH....................126
1. Nhu cầu vốn đầu tư..................................................................................126
Bảng 37. Nhu cầu vốn đầu tư theo các ngành kinh tế.............................126

Tuy nhiên, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của huyện.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; cơ sở vật chất văn hoá xã hội còn
nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo là 6,92%
theo tiêu chí mới).
Ngày 27/2/2008, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt điều chỉnh,
bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên thời kỳ 2006 2010 và định hướng đến năm 2020 tại Quyết định số 550/QĐ-UBND. Tuy
nhiên, đứng trước tình hình mới, huyện Tiên Yên có nhiều biến động cần
phải điều chỉnh, huyện đang phấn đấu để trở thành đô thị loại IV vào năm
2015 và tiến tới tái lập Thị xã. Do đó, Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện phải tính đến các yếu tố phát triển của Thị xã Tiên Yên
trong tương lai. Đồng thời từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đất
nước ta nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng sẽ bước vào một thời kỳ phát
triển kinh tế - xã hội mới với nhiều cơ hội cũng như phải đối đầu với nhiều
thách thức do quá trình hội nhập toàn diện với nền kinh tế toàn cầu mang lại.
Để huyện Tiên Yên có thể khai thác những tiềm năng và lợi thế trong điều
kiện mới, hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh,
phù hợp với điều kiện cụ thể của mình, việc triển khai xây dựng “ Quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030" là cần thiết và cấp bách.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

1


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

PHẦN THỨ NHẤT
CĂN CỨ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH
I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH

Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013 của Bộ Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án tái cơ cáu ngành thủy sản theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

2


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Trung du Miền núi
Bắc Bộ đến năm 2020;
- Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020.
- Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về thành lập Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020, tầm nhìn 2030.
- Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng Bằng Sông
Hồng đến năm 2020.
- Quyết định 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030.


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

- Nghị quyết số 06 NQ/TU ngày 20/3/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập, quản lý
và thực hiện quy hoạch.
- Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc Phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
vùng biển đảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
- Quyết định số 2275/QĐ-UBND ngày 6/10/2010 về việc phê duyệt dự án tạo
lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “Gà Tiên Yên” cho sản phẩm
Gà của huyện Tiên Yên.
- Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 14/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tiên Yên giai
đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.
- Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 07/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời
kỳ 2012 - 2015.
- Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030.
- Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 06/5/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh về
phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Thông báo số 1028/TB-TU ngày 07/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy làm
việc với Ban Thường vụ huyện ủy Tiên Yên về công tác lập các quy hoạch
mang tính chiến lược, có tính chất liên kết với các khu vực Miền Đông và
huyện Đình Lập (tỉnh Lạng Sơn).
- Thông báo số 106/TB-UBND ngày 28/5/2014 về ý kiến kết luận của đồng
chí Đặng Huy Hậu - Phó chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh đạo

- Xây dựng các chương trình dự án ưu tiên và đề xuất các giải pháp để triển
khai thực hiện đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Làm cơ sở để xây dựng các quy hoạch ngành, xây dựng kế hoạch 5 năm và
hàng năm của huyện.
III. YÊU CẦU QUY HOẠCH
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ tập trung giải quyết những vấn đề quan
trọng nhất, làm căn cứ cho công tác tái cấu trúc kinh tế theo định hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền
vững của huyện. Bản quy hoạch tổng thể được lập bảo đảm giải đáp có căn
cứ khoa học các vấn đề sau:
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tiên Yên trong giai
đoạn 2006 - 2013, bao gồm các thành tựu chính, các hạn chế và nguyên nhân.
- Phân tích, đánh giá các điều kiện, yếu tố và các nguồn lực phát triển; dự báo
các khả năng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Xác định các mục tiêu phát triển đến năm 2020 và cụ thể hoá cho giai đoạn
2014 -2015.
- Xây dựng các phương án phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Đưa ra định hướng, các giải pháp phát triển và kế hoạch triển khai thực hiện
quy hoạch.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài liệu
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng phương
pháp điều tra nhanh nông thôn.
- Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành, các
địa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Phương pháp phân tích dự báo: được sử dụng để phân tích, đánh giá các
thông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất.
- Phương pháp làm việc nhóm và cùng tham gia giữa đơn vị tư vấn lập quy

6


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG QUY HOẠCH
I. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ PHÁT
TRIỂN
1. Vị trí địa lý kinh tế và các yếu tố tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Huyện Tiên Yên là huyện miền núi, ven biển ở vị trí trung tâm khu vực miền
Đông tỉnh Quảng Ninh, huyện nằm ở tọa độ địa lý từ 21 o11’ đến 21o vĩ độ
Bắc và từ 107o13’ đến 107o32’ kinh độ Đông.
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ
- Phía Tây Nam giáp huyện Ba Chẽ và TP. Cẩm Phả
- Phía Đông Bắc giáp huyện Bình Liêu và Đông Nam giáp huyện Đầm Hà.
Huyện Tiên Yên nằm ở điểm trung gian giữa TP. Móng cái và TP. Hạ Long,
có vị trí là giao điểm của các quốc lộ đi qua: Quốc lộ 18A nối liền Hạ Long
với cửa khẩu Móng Cái. Quốc lộ 18C từ thị trấn Tiên Yên đi cửa khẩu Hoành
Mô. Quốc lộ 4B chạy qua Tiên Yên một đoạn dài khoảng 10km, nối Tiên
Yên với tỉnh Lạng Sơn. Với điều kiện vị trí địa lý như trên, Tiên Yên có điều
kiện để phát triển kinh tế dịch vụ, trở thành một huyện có chức năng tổng
hợp - liên kết vùng của khu vực Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, vùng biên giới
Việt - Trung, khu vực tập kết, trung chuyển hàng hoá biên giới và là cơ sở
dịch vụ hậu cần cho các khu kinh tế mở trong tương lai.
- Huyện có bờ biển dài 35km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ là điều kiện thuận lợi
để giao lưu kinh tế và phát triển kinh tế biển.

cho phát triển lâm nghiệp, cây dược liệu, cho chăn nuôi đại gia súc. Địa hình
trung du và đồng bằng ven biển phù hợp phát triển lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm, nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản. Dạng địa hình ven biển của huyện rất thuận lợi cho phát triển
ngành du lịch sinh thái.
1.2.2. Thời tiết, khí hậu
Huyện Tiên Yên mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa miền
núi đai cao, phân hóa 2 mùa: Mùa mưa đồng thời là mùa hạ nóng ẩm, mùa
đông lạnh, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Nhìn chung khí hậu Tiên Yên có đủ lượng nhiệt, ánh sáng mặt trời, lượng
mưa dồi dào thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, cây lương thực
(lúa, ngô khoai, sắn), cây thực phẩm (rau xanh, đậu…), cây công nghiệp
ngắn ngày (đậu tương, lạc…).
a. Về nhiệt độ:
Ở những vùng thấp dưới 200m có tổng tích ôn năm là 8000 0C và nhiệt độ
trung bình là 22,40C, vùng cao từ 200 - 700m có tổng tích ôn 75000C và nhiệt
độ trung bình là 19 -260C. Vùng núi cao trên 700m có tổng tích ôn 60000C và
nhiệt độ trung bình là 190C.
b. Về chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.385mm, năm cao nhất lên đến
3.667,4mm, năm thấp nhất là 1.103,8mm. Số ngày mưa trong năm trung bình
163 ngày, mùa mưa nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10, mùa mưa ít từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa
thường tập tung từ tháng 3 đến tháng 9 chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả
năm, lượng mưa lớn nhất vào tháng 7 khoảng 452mm, lượng mưa nhỏ nhất
vào tháng 12 và tháng 1 khoảng 30mm.
c. Về độ ẩm không khí:
Tuy có lượng mưa lớn, nhưng lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm thấp
(26%) nên độ ẩm không khí trung bình hàng năm khá cao 84%, độ ẩm không
khí cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt tới trị số 87 - 88%, thấp nhất vào

xuất hiện những trận lũ rất lớn mà trước đây tần suất vài chục năm mới xảy
ra một lần, gây ngập lụt nhiều vùng và cả vùng trung tâm thị trấn, thiệt hại
lớn đến cơ sở hạ tầng và tài sản của nhân dân.
- Sương muối: Thường xảy ra ở khu vực núi cao, ảnh hưởng đến sản xuất, gây
nhiều tác hại đến cây trồng vật nuôi vào các tháng 12 đến tháng 2, nhiệt độ
có nơi xuống tới 10oC kéo dài từ 1 - 2 ngày.
e. Về biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽ có những tác động trái chiều đến phát
triển kinh tế xã hội của huyện. Theo “kịch bản biến đổi khí hậu, mực nước
biển dâng cao của Việt Nam” dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu,
đến năm 2030 nhiệt độ trung bình ở Quảng Ninh có thể tăng thêm 0,7oC so
với nhiệt độ trung bình giai đoạn 1980 - 1999. Đến năm 2030, lượng mưa
trung bình hàng năm có thể tăng 2,0% so với trung bình năm 1989-1999,
đồng thời lượng mưa phân bố ngày càng tập trung vào mùa mưa và ít hơn
vào mùa khô. Những thay đổi này có thể tạo ra tác động trái chiều lên Quảng
Ninh trong đó có huyện Tiên Yên.
1.2.3. Thủy văn
a. Thủy triều
- Thủy triều vùng Tiên Yên là chế độ nhật triều trong một ngày có một lần nước
lên và một lần nước xuống. Các sông nhật triểu có biên độ lớn từ 70-90 cm, độ
lớn thủy triều vùng Tiên Yên như sau: Cực đại đạt 480 cm; trung bình đạt 340
cm; cực tiểu đạt 195 cm. Thủy triều mạnh thường xuất hiện ở các tháng 6,7,8.
- Thủy hóa: nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa, cực đại vào mùa hè, cực
tiểu vào mùa đông.
b. Hệ thống sông và dòng chảy

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

9


Nguồn nước từ 2 con sông Tiên Yên và sông Phố Cũ có thể tạo đập xây dựng
các hồ chứa để điều hòa dòng chảy và lấy nguồn nước cung cấp cho sản xuất
và sinh hoạt.
b. Nước ngầm
Có trữ lượng lớn đảm bảo được nhu cầu nước cho đời sống sinh hoạt và sản
xuất của nhân dân, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Nguồn nước ngầm theo kết quả thăm dò sơ bộ, mực nước ngầm khoảng ở độ
sâu 15-25m.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

10


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

1.3.2. Tài nguyên đất đai và hiện trạng sử dụng đất
1.3.2.1. Tài nguyên đất đai
Đất đai Tiên Yên chia thành 2 vùng chính: Vùng đất đồng bằng ven biển và
vùng đất đồi núi.
a. Vùng đất đồng bằng ven biển có 3 loại chính:
- Đất cồn cát, bãi cát: được phân bố ở các xã ven biển như Tiên Lãng, Đồng
Rui, Hải Lạng, Đông Ngũ và thị trấn Tiên Yên. Có diện tích khoảng 350 ha
chiếm 0,54% diện tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất mặn: Được phấn bố chủ yếu ở các xã ven biển và rất phức tạp do tác
động của con người, sự xâm nhập của nước biển mà hình thành nhiều loại
khác nhau. Diện tích đất khá lớn vào khoảng 9.380,2 ha, chiếm 14,53% diện
tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất phù sa sông: Đây là những dải rất hẹp chạy dọc theo các triền sông Tiên



Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

Bảng 1.
TT
1
1.1
1.1.1
1.1.2
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3

Hiện trạng sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2013

Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
64.789,7
100,0
Đất nông nghiệp

62,65
0,10
Đất sông suối và mặt nước CD
1.624,68
2,51
Đất chưa sử dụng
7.338,50
11,33
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2013 - Phòng Tài nguyên và môi trường.

Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2013

- Đất nông nghiệp: Diện tích 54.536 ha, chiếm 84,17% tổng diện tích tự nhiên
toàn huyện, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 2.452 ha, chiếm 4,50% diện tích đất
nông nghiệp.
+ Đất lâm nghiệp: Diện tích 50.282 ha,chiếm 92,20% diện tích đất nông
nghiệp.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 1.803 ha, chiếm 3,31% diện tích đất nông
nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 2.915 ha, chiếm 4,50% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích 7.339 ha, chiếm 11,33% diện tích tự nhiên toàn
huyện.
1.3.3. Tài nguyên biển
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

12



1.3.4. Tài nguyên rừng
Rừng Tiên Yên rất phong phú về chủng loại, thực vật có 1.020 loài thuộc 6
ngành và 171 họ. Một số ngành lớn như ngành Mộc Lan: 951 loài, ngành
dương xỉ: 58 loài, ngành thông: 11 loài, về động vật có khoảng 127 loài như
lưỡng cư 11 loài, bò sát 5 loài, chim 67 loài, thú 34 loài.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

13


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

Bảng 2.

Thống kê hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp
huyện Tiên Yên năm 2013
Đơn vị: Ha

TT

Loại đất, loại rừng
Tổng
Tổng cộng
Đất có rừng
38.303,0
I Rừng tự nhiên
12.351,6
1 Rừng gỗ

7.124,3
6.107,1

254,5
1.228,4

864,0
5.243,2
423,2
503,9
90,1
22.163,0
16.960,3

143,0
3.601,4
3.788,4
2.985,7

Huyện Tiên Yên có tiềm năng phát triển kinh tế rừng. Theo kết quả theo dõi
diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2013, tổng diện tích rừng và đất lâm
nghiệp 53.240,4 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 38.303,01ha, chiếm
71,9% tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp.
Diện tích rừng tự nhiên 12.351.57 ha, chiếm 32,2% diện tích đất có rừng.
Trong đó:
Rừng nghèo 1.118,5 ha.
Rừng phục hồi 6.471,5 ha.
Rừng tre, nứa: 423,2 ha.
Rừng ngập mặn, phèn 3.691,4 ha.
Như vậy có thể thấy khả năng lợi dụng của rừng tự nhiên không lớn, do hầu

lửa, gốm, sứ xây dựng. Khu vực có mỏ nằm ở xã Phong Dụ.
- Quặng Pyrit được phân bổ tại thôn Quế Sơn, xã Đông Ngũ.
- Cát đen, quặng imenit: Được phân bố dọc sông Tiên Yên (giáp ranh giữa xã
Phong Dụ và huyện Bình Liêu) và ở ven biển xã Đông Hải, xã Đông Ngũ.
- Nguồn nước khoáng Bicacbonat - natri tại thôn Khe Lặc, xã Đại Thành đã
được khảo sát, rất có triển vọng khai thác.
Ngoài ra Tiên Yên còn có Than đá, quặngVàng, quặng Chì và Kẽm nhưng
trữ lượng nhỏ và chất lượng thấp, cũng càn được điều tra, khảo sát để xem
xét đưa vào ngành công nghiệp khai khoáng.
1.4. Tài nguyên du lịch
1.4.1. Du lịch nhân văn
a Các di tích lịch sử văn hoá:
Huyện Tiên Yên “sở hữu” 39 di tích lịch sử - văn hoá; trong đó, 17 di tích,
danh lam thắng cảnh, khảo cổ được UBND tỉnh quản lý, kiểm kê. Đây là
khối tài sản vô giá trong kho tàng di tích lịch sử - văn hoá của tỉnh và
huyện, phản ánh sâu sắc về cội nguồn, truyền thống đấu tranh dựng
nước, giữ nước hào hùng một thời của huyện cửa ngõ miền Đông. Một số
di tích tiêu biểu như:
- Di tích Khe tù: Là nơi để giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh
bất khuất, hào hùng của các chiến sĩ cách mạng thời kỳ chống thực dân Pháp
xâm lược, được xếp hạng cấp tỉnh năm 2011.
- Đỉnh núi Khe Giao (xã Điền Xá), nơi thành lập chi bộ Đảng cộng sản Tiên
Yên đầu tiên, được xếp hạng cấp tỉnh năm 2013.
- Di tích chiến thắng Đường số 4 tại xã Điền Xá, nơi đây đã diễn ra trận chiến
thắng đường số 4 chống thực dân Pháp, minh chứng cho tinh thần đấu tranh
bất khuất, hào hùng của quân và dân các dân tộc vùng Đông Bắc Tổ quốc,
được xếp hạng cấp tỉnh năm 2014.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN


như:
- Lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) của dân tộc Tày.
- Lễ hội Cấp Sắc của dân tộc Dao.
- Lễ hội đua truyền truyền thống của xã Đồng Rui.

Các hình ảnh lễ hội truyền thống của dân tộc Sán Chỉ

c. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

16


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

Tiên Yên là huyện có 10 dân tộc anh em (trong đó có 09 dân tộc thiểu số
chiếm 50,18% dân số toàn huyện). Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa
riêng đặc sắc như múa Phùn Voòng của người Dao, Lễ hội Lồng tồng, hát
Then của đồng bào Tày, hát Sóong Cọ của dân tộc Sán Chỉ ... những phong
tục tập quán sinh hoạt và canh tác khác nhau, những sản vật và món ăn độc
đáo, hấp dẫn như: Gà đồi Tiên Yên, bánh gật gù, khau nhục, cà sáy Tiên
Yên ... tạo nên sự đa dạng của nền văn hóa chung.
1.4.2. Du lịch sinh thái
- Huyện Tiên Yên có 35 km bờ biển với gần 9.000 ha diện tích bãi triều. Trong
đó có khoảng 2.700 ha có khả năng đưa vào nuôi trồng thủy sản và 6.200 ha
khu sinh thái rừng ngập mặn, rừng ngập mặn được đánh giá là đa dạng sinh
học nhất miền Bắc hiện nay đang hồi sinh và ngày càng được mở rộng. Ven
bãi nổi bật lên màu vàng của những bãi cát trải rộng vẫn giữ được những nét
đẹp hoang sơ, thơ mộng được bao bọc bởi những cánh rừng ngập trong nước.

Bên cạnh đó, bối cảnh quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với nền
kinh tế nước ta, nhất là sức ép cạnh tranh kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO.
Do đó, Việt Nam cần phải nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế để tạo ra khả năng mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư và phát triển các
mối liên kết kinh tế khác.
Trung Quốc từ lâu đã trở thành đối tác chiến lược toàn diện của Việt nam.
Việc hai Nhà nước cùng hợp tác xây dựng hai hành lang kinh tế Côn Minh Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hành lang kinh tế Nam Ninh ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

18


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành đai kinh tế Vịnh Bắc
Bộ trở thành quy hoạch chung trong hợp tác kinh tế trung và dài hạn sẽ tác
động lớn đến việc thúc đẩy phát triển và hợp tác kinh tế giữa hai nước, thông
qua hai hành lang này sẽ là cầu nối Trung Quốc với các nước ASEAN, thúc
đẩy khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN phát triển. Sau vụ Trung
Quốc đặt giàn khoan 981 trái phép trong vùng biển Việt Nam, quan hệ
thương mại giữa hai nước vẫn phát triển bình thường. Tuy nhiên cần phải
chuẩn bị sẵn sàng để khi thị trường Trung quốc khó khăn thì phải chuyển
hướng sang thị trường khác.
Tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) là một thị trường lớn, quan trọng liền kề có
khả năng tiêu thụ một số mặt hàng nông - lâm sản nhiệt đới có thế mạnh của
Việt Nam như hạt điều, rau quả, hàng thủy sản…Quảng Tây có thế mạnh về
cơ khí điện tử, phương tiện giao thông, cơ khí khai khoáng, chế biến nông lâm sản và vật liệu xây dựng, sản xuất giống cây trồng, rau quả. Hợp tác kinh
tế với khu Phòng Thành - thành phố cảng Phòng Thành và huyện Ninh Minh
- thành phố Sùng Tả thuộc tỉnh Quảng Tây Trung Quốc sẽ có tác động lớn
đến phát triển kinh tế xã hội huyện Tiên Yên.

Chiến lược phát triển, tỉnh Quảng Ninh phải đi đầu trong việc thực hiện 3 đột
phá này, bởi vì Quảng Ninh là tỉnh có nhiều lợi thế phát triển.
a. Chuyển dịch về công nghệ:
Phương thức tăng trưởng bằng cách bán các nguyên liệu thô sẽ không còn
phù hợp nữa khi Việt Nam phải nhập than, điện, xăng dầu. Sức ép phải tạo ra
tăng trưởng để có thể tạo ra nhiều việc làm hơn khi dân số đang trong thời kỳ
vàng ngày càng lớn, cũng như sức ép năng suất lao động phải cao hơn để
người dân có cuộc sống tốt hơn. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ
mà Việt Nam đang sử dụng để sản xuất – kinh doanh. Không phải tất cả các
ngành đều là “hi-tech” mà là hiện đại hóa từng ngành nhằm bước vào chuỗi
giá trị toàn cầu hoặc nâng cấp vị trí “đáy” ở nhiều ngành sản phẩm trong
chuỗi giá trị toàn cầu này. Không những vậy, một số ngành như nông nghiệp,
lâm nghiệp, dược liệu và một số ngành công nghiệp, Việt Nam có thể bắt đầu
làm chủ hoặc tiếp cận được với những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

20


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030

b. Chuyển dịch về thể chế
Năm 2018, Việt Nam phải mở cửa hoàn toàn, tuân thủ theo những điều khoản
cam kết khi gia nhập WTO năm 2007. Bên cạnh đó với việc tham gia vào các
tổ chức như ASEAN, APEC và hàng loạt các hiệp định song phương và đa
phương buộc Việt Nam phải cải cách thể chế, chuẩn quốc tế hóa các thủ tục
hành chính cũng như hầu hết hệ thống luật đang áp dụng. Sự kỳ vọng dân chủ
hơn cũng như thị trường hơn chắc chắn sẽ rất lớn. Tuy nhiên, nếu điều đó

với các tỉnh phía Nam Trung Quốc.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status