Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng tại xã Nà hẩu huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái - Pdf 35

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIÀNG THỊ LAN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG
QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI XÃ NÀ HẨU
HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khoá học:

Chính quy
Nông Lâm kết hợp
Lâm nghiệp
2011-2015

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIÀNG THỊ LAN


tháng

Giảng viên hƣớng dẫn

Sinh viên

PGS.TS.Lê Sỹ Trung

Giàng Thị Lan

Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)

năm 2015


ii
LỜI NÓI ĐẦU

Sau bốn năm học tập, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô
giáo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đến nay khoá học đã sắp hoàn
thành. Được sự nhất trí của Ban Giám Hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Lâm
nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi thực hiện đề tài: “Đánh
giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng tại xã Nà
hẩu huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, dưới sự giúp đỡ của thầy giáo hướng
dẫn, cùng với sự nỗ lực của bản thân, đến nay đề tài của tôi đã hoàn thành.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cô giáo khoa lâm nghiệp, đặc biệt là thầy: PGS.TS. Lê Sỹ Trung đã tận tình
giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Cũng nhân dịp

Hình 4.1: Diễn biến tài nguyên rừng xã Nà Hẩu năm 2012-2014 ................. 27


iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

:

Hiệp hội các quốc gia khu vực Đông Nam Á

BCHQS

:

Ban chỉ huy quân sự

CSHT

:

Cơ sở hạ tầng

ĐVHD

:

Động vật hoang dã


LN

:

Lâm nghiệp

MTCC

:

Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia (Malaysia)

NGO

:

Tổ chức phi chính phủ

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTCC

:

Hội đồng chứng chỉ gỗ quốc gia (Malaysia)


TNR

:

Tài nguyên rừng

UBND

:

Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 3
1.4. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................... 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý trong quản lý bảo vệ rừng.............................. 5

4.4.1. Khoanh nuôi bảo vệ rừng.................................................................... 40
4.4.2. Trồng rừng ......................................................................................... 41
4.5. Thuận lợi, khó khăn trong quản lý bảo vệ, phát triển rừng ở xã Nà Hẩu ...... 42
4.5.1. Thuận lợi ............................................................................................ 42
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................ 43
4.6. Một số giải pháp trong quản lý bảo vệ, phát triển rừng tại xã Nà Hẩu.... 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 46
5.1. Kết luận ................................................................................................. 46
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là một bộ phận của môi trường sống là tài nguyên quý báu của
nước ta, có khả năng tái tạo phong phú và đa dạng. Rừng có giá trị to lớn đối
với nền kinh tế quốc dân, văn hoá cộng đồng, du lịch sinh thái nghiên cứu
khoa học, an ninh quốc gia. Rừng còn ảnh hưởng trực tiếp đến bảo vệ đất đai,
khí hậu, sinh vật. Rừng có tác dụng bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn thiên tai
bảo vệ mùa màng.
Tuy nhiên trong mấy thập kỷ qua diện tích rừng đã bị thu hẹp, rừng bị
suy giảm cả về số lượng và chất lượng nên đã dẫn đến hạn hán, lũ lụt ngày
càng nhiều, bầu khí quyển bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống
con người và gây thiệt hại cho sản xuất Nông lâm nghiệp.
Theo thống kê của Tổ chức nông lương thế giới (FAO) tại Hội nghị lâm
nghiệp (LN) lần thứ X tại Paris năm 1991, trung bình mỗi năm trên thế giới
mất đi khoảng 1 % diện tích rừng nhiệt đới, với tốc độ đó chỉ trong vòng 100
năm tới thế giới sẽ mất rừng nhiệt đới [5].

Nhận thức được việc mất rừng là tổn thất duy nhất nghiêm trọng đang đe
dọa sức sản sinh lâu dài của những tài nguyên có khả năng tái tạo, nhân dân
Việt Nam đang thực hiện một chương trình rộng lớn bảo vệ, phát triển rừng.
Mục tiêu là trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 phủ xanh được 40% - 50%
diện tích cả nước, với hy vọng phục hồi lại sự cân bằng sinh thái ở Việt Nam,
bảo tồn đa dạng sinh học và góp phần vào việc làm chậm, tiến tới chặn đứng
quá trình nóng lên toàn cầu [7].
Việt Nam được xem là nước có diện tích rừng tự nhiên tương đối lớn trong
vùng Đông Nam Á. Năm 1943, diện tích rừng khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che
phủ khoảng 43%. Hiện nay, tổng diện tích rừng của cả nước hiện nay là


3
13.258.843 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.339.305 ha, rừng trồng
chiếm 2.919.538 ha, độ che phủ 39,1% [4].
Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý bảo vệ (QLBV),
phát triển rừng (PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu
tư lớn như chính sách giao đất giao rừng, Chương trình 327, Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng, dự án 661.... Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân
và chính quyền các cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên.
Nà Hẩu là một xã miền núi, vùng sâu xa của huyện Văn Yên, tuy diện
tích rừng có tăng lên trong những năm gần đây do thực hiện các chương trình
trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên… nhưng chất lượng rừng
vẫn chưa cao, do việc khai thác không đúng quy trình, khai thác bất hợp pháp,
đặc biệt là công tác quản lý bảo vệ rừng vẫn còn nhiều bất cập, nên diện tích
rừng đang quản lý tại xã Nà Hẩu huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái vẫn còn bị xâm
hại. Mặc dù ngành kiểm lâm đã phối hợp với các ngành chức năng tăng cường
tuần tra bảo vệ rừng nhưng dường như tình trạng này vẫn chưa được cải thiện.
“Lâm tặc” ngày càng dùng nhiều thủ đoạn tinh vi để buôn bán, vận chuyển gỗ
quí trái phép, người dân vẫn còn xâm hại vào rừng tự nhiên.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý trong quản lý bảo vệ rừng
2.1.1. Cơ sở khoa học
Khái niệm quản lý bảo vệ rừng:
Quản lý bảo vệ rừng là tổng hợp các biện pháp tác động tích cực vào
rừng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững [11].
Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng:
1) Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền
vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy
hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân
theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
2) Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân. Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý
rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát
huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi
tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết
hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế
gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản
phẩm rừng.
3) Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất. Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và
đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định
khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội
hoá nghề rừng.


6
4) Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích
kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên

nơi ở sinh sống.
Vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường sống:
- Khí hậu: Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua làm
giảm đáng kể lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái đất do che phủ
của tán rừng là rất lớn so với các loại hình sử dụng đất khác, chống ô nhiễm
môi trường trong các khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch. Đặc biệt là vai trò
hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái đất
mà nhờ đó nó có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Hệ sinh thái rừng có khả năng giữ lại và tích trữ lượng lớn carbon trong
khí quyển. Vì thế sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò
đáng kể trong việc chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu và ổn định khí hậu.
- Đất đai: Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất ở
vùng có đủ rừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn nạn bào mòn, rửa trôi
nhất là trên đồi núi dốc thì tác dụng ấy có hiệu quả lớn nên lớp đất mặt không
bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ
phì nhiêu được duy trì. Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ, mối quan hệ qua lại:
Rừng tốt thì đất tốt và ngược lại.
- Nước: Rừng làm sạch và điều tiết nước, điều hòa dòng chảy bề mặt
chuyển nó vào tầng nước ngầm. Phòng chống lũ lụt, hạn chế lắng đọng dòng
sông, lòng hồ, điều hòa dòng chảy của các con sông, con suối.
Rừng có vai trò rất lớn trong việc chống cát di động ven biển, ngăn
chặn sự xâm mặn của biển che chở cho vùng đất bên trong nội địa, rừng bảo
vệ đê biển, cải hóa vùng chua phèn, …
2.1.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý bảo vệ và phát triển rừng
Quản lý bảo vệ rừng là lĩnh vực tương đối rộng với những biện pháp kĩ
thuật khác nhau tác động từ nhiều phía lên hệ sinh thái rừng nhằm tạo điều
kiện cho rừng phát triển một cách tốt nhất, năng suất và chất lường cao nhất.


8

9
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 325/TBVPCP ngày 11/11/2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng đề
án: Quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2010 - 2015.
Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 về ban hành một số
chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng
Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/09/2011 về tăng cường chỉ đạo thực
hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng và chống
người thi hành công vụ.
Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 về quy định hồ sơ
lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
Nghị đinh 159//2007/NĐ-CP về xử phạt Vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản [8].
Nghị định số 39/CP, ngày 18/05/1994 của Chính phủ quy định về hệ
thống tổ chức và nhiệm vụ quyền hạn của kiểm lâm [9].
Nghị định 22/CP của chính phủ ban hành ban quy định về PCCCR[10].
Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16/5/2003 của Thủ tướng chính phủ
về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.
Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
Quyết định số 04/2004/QĐ-BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác.
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2009 quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản
lý lâm sản.
2.2. Tình hình quản lý bảo vệ rừng trên thế giới
Trước đây trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ còn 4,1 tỷ ha, mỗi
năm trung bình diện tích rừng nhiệt đới thu hẹp 11 triệu ha, trong đó diện tích
đa dạng của rừng trồng và phát huy vai trò của nó còn rất hạn chế. Riêng ở




11
với 2 lý do, một là xu hướng mất rừng của các nước đang phát triển do áp lực
dân số, lương thực, khai thác lậu, cháy rừng…, hai là bị thị trường thế giới từ
chối nếu gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế.
Chứng chỉ rừng (hay chứng chỉ gỗ) thực chất là chứng chỉ ISO nhưng
đặc thù cho ngành lâm nghiệp sản xuất gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Bỏ qua quan
niệm rào cản thương mại, các nước thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng
nước mình và đều cần bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị trường quốc tế với giá
bán cao. Vì đây là nhu cầu cấp bách, khách quan, nên trong các năm 19952000 ASEAN đã hoàn thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho mình vào
năm 2000 tại thành phố Hồ Chí Minh và được phê duyệt tại hội nghị Bộ
trưởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk 2001.
Song, do bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7 tiêu
chí của ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC. Tuy
vậy nên các nước có nền lâm nghiệp mạnh trong ASEAN như:
Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ 5-5,5 tỷ USD/năm), Malaysia (4,7-5
tỷ USD/năm), sau đó đến Philippines, Thailand đều được cấp chứng chỉ
QLRBV của FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong các năm 2002-2005,
tuy rằng diện tích được cấp còn hạn chế.
Tại Indonesia, một tổ chức phi chính phủ (NGO) là “Viện sinh thái
Lambaga” (viết tắt là LEI) ra đời vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước để
hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ rừng nâng cao năng lực QLRBV
đến khi đạt chứng chỉ gỗ quốc tế.
Malaysia thành lập tổ chức NGO có tên “Hội đồng chứng chỉ gỗ quốc
gia” (NTCC) nay đổi tên là “Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia” (MTCC) để
đảm nhiệm chức năng hỗ trợ CCR. Malaysia đang thử nghiệm đi theo 2 bước
(chứng chỉ quốc gia, và chứng chỉ quốc tế). Chứng chỉ quốc gia không có giá
trị trên thị trường thế giới, nhưng là một mức đánh giá năng lực quản lý của
chủ rừng đã đạt mức xấp xỉ để xin thẩm định quốc tế.




13
những chương trình trọng điểm quốc gia như Dự án 327, 661 đã làm cho diện
tích rừng tăng lên một cách rõ rệt. Đến cuối năm 2010, tỷ lệ che phủ rừng của
cả nước đã nâng lên là 39,5%[3].
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 3/4 diện tích là đồi núi và hơn
80% dân số sống ở nông thôn miền núi và nghề nghiệp chính là sản xuất nông
- lâm nghiệp. Cuộc sống của họ từ bao đời nay đã gắn bó chặt chẽ với rừng và
đất rừng. Cùng với tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh, với sự mở rộng và
phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn tới sự phụ thuộc của người dân địa
phương và những tác động của họ vào TNR cũng ngày càng lớn. Do vậy mà
công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng càng cần phải được quan tâm và chú
trọng hơn nữa.
Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được quan
tâm; tỷ lệ che phủ rừng đạt 39,5%, tăng trung bình 0,4%/năm. Tuy vậy, tình
trạng chặt phá, khai thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp. Phó Tổng cục
trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Nguyễn Bá Ngãi đã khẳng định vai trò to lớn
của rừng trong chống biến đổi khí hậu, ngăn lũ lụt, thiên tai bất thường... Do
sự mất mát của rừng lớn dẫn đến nghèo kiệt đất đai và sự biến mất dần những
sinh vật quý hiếm, làm tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển, tăng nhiệt độ
trung bình của trái đất.. [4].
Do những thập kỷ ở nước ta toàn bộ rừng và đất rừng thuộc quyền sở
hữu của Nhà nước.Trên danh nghĩa rừng của toàn dân nên vì thế mà mọi
người đều có quyền khai thác, lợi dụng bất kỳ tài nguyên có từ rừng và đất
rừng, nên rừng bị khai thác triệt để dẫn đến ngày càng cạn kiệt là điều không
thể tránh khỏi, thêm vào đó tình trạng du canh, du cư, hoạt động đốt nương
làm dẫy, dân số tăng nhanh làm cho tài nguyên rừng nước ta bị tàn phá nặng
nề hơn, hình thức trên kéo dài suốt bốn thập kỷ do đó tài nguyên rừng nước ta
bị suy giảm nhanh chóng, diện tích bị thu hẹp từ 14,3triệu ha (1943) xuống

loạt các chính sách làm cho độ che phủ của rừng ngày càng được nâng lên.


15
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
* Vị Trí địa lý
Nà Hẩu là một xã niềm núi, với diện tích tự nhiên là 5.640,36 ha,
cách trung tâm huyện 30 km, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp xã Đại Sơn
+ Phía Bắc giáp xã Mỏ Vàng
+ Phía Nam giáp xã Phong Dụ
+ Phía Tây giáp xã Sùng độ huyện Văn Chấn.
* Đặc điểm địa hình
- Nà Hẩu là xã có địa hình tương đối phức tạp với diện tích đồi núi
chiếm tới hơn 75% diện tích tự nhiên của xã, còn lại là đất trồng lúa ở các
thung lũng. Địa hình đồi núi có độ dốc lớn và chia cắt, các thung lũng có diện
tích không lớn.
+ Địa hình đồi núi đất được phân bố rộng khắp các thôn bản, có độ dốc từ
150 - 250, ở dạng địa hình này phân lớn là rừng tự nhiên và rừng phòng hộ, xen
lẫn là rừng tái sinh khác và rừng trồng, phần còn lại là lùm cây bụi và đất trống.
+ Địa hình đất thung lũng được bao bọc bởi các dãy núi cao, ở dạng địa
hình này chủ yếu là diện tích ruộng bậc thang có diện tích là 123,27 ha có độ
dốc 0 - 150.
* Đặc điểm khí hậu
Xã nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu trong năm được chia thành
bốn mùa rõ rệt là mua Xuân, Hạ, Thu, Đông. Theo số liêu của trạm thủy văn
tỉnh Yên Bái thống kê qua nhiều năm cho thấy:
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 220C - 250C, nhiệt độ cao

trên địa bàn xã.
Sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, giám sát chặt chẽ của HĐND xã và sự
nỗ lực phấn đấu của các Ban ngành đoàn thể, chuyên môn, đơn vị trên địa bàn


17
xã đã phát huy được những điều kiện thuận lợi, khắc phục những khó khăn để
tập trung phát triển kinh tế, xây dựng đời sống văn hóa - xã hội tăng cường
vững mạnh về an ninh - quốc phòng.
Đội ngũ cán bộ từ xã tới thôn bản đều nhiệt tình, năng động tâm huyết
với công việc, nêu cao tinh thần trách nhiệm để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
- Kh khăn: Nền kinh tế của xã với quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, không
tập trung; đường giao thông đi lại trong xã còn gặp nhiều khó khăn, trình độ
dân trí còn thấp, không đồng đều.
Một số hộ dân còn lạc hậu trong việc phát triển kinh tế. Đặc biệt tại
Thôn 5 hiện tại chưa có điện lưới quốc gia, điều này ảnh hưởng lớn đến việc
sản xuất, cập nhật những kiến thức khoa học kỹ thuật mới để nhân dân áp
dụng vào phát triển kinh tế - xã hội.
1) Sản xuất nông - lâm nghiệp
*Nông nghiệp:
Trong năm 2014 về sản xuất nông nghiệp, công tác kiểm tra đồng ruộng,
phòng trừ sâu bệnh được kiểm tra thường xuyên, không để sâu bệnh hại lúa
xảy ra trên diện rộng.
+ Tổng diện tích gieo cấy lúa là: 133 ha, năng suất đạt 46 tạ/ ha, sản
lượng đạt 611,8 tấn.
+ Diện tích gieo cấy ngô là: 120 ha, năng suất đạt 35,5 tạ/ ha, sản lượng
đạt 426 tấn.
+ Đậu tương là 10 ha, năng suất đạt 12 tạ/ha, sản lượng đạt 120 tấn.
+ Lạc là 10 ha, năng suất đạt 13 tạ/ha, sản lượng đạt 130 tấn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status