Ảnh hưởng của cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC đến việc làm của sinh viên chuyên ngành kế toán đại học thương mại - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Ảnh hưởng của Cộng đồng Kinh tế ASEAN – AEC đến việc làm của sinh
viên chuyên ngành kế toán Đại học Thương mại.
- Sinh viên thực hiện: Bùi Hải Yến
Lê Thị Trinh
Phạm Thị Vân
- Lớp: K49F1

Khoa: Kinh Tế - Luật

Năm thứ: 3

Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: Ths.Đào Thế Sơn
2. Mục tiêu đề tài:
Lấp đầy khe hở của các đề tài trước và chưa thấy có bài viết có đề tài tương tự ở
khu vực miền Bắc. Nghiên cứu và kiểm định những nhân tố ảnh hưởng đến việc làm
của sinh viên kế toán trường Đại học Thương Mại khi Việt Nam gia nhập cộng đồng
kinh tế ASEAN _AEC. Cụ thể là nghiên cứu này sẽ khám phá: Có những nhân tố nào
thực sự ảnh hưởng đến vấn đề việc làm của sinh viên ngành kế toán trường ĐHTM,
mức độ ảnh hưởng mạnh/yếu như thế nào? Kỹ năng cần có hay yêu cầu đặt ra đối với
sinh viên kế toán khi Việt Nam bước chân vào AEC.
3. Tính mới và sáng tạo:


Về phương pháp nghiên cứu khoa học: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
với việc vận dụng phần mềm thống kê SPSS trong đề tài.

nhu cầu làm việc của người lao động.
• Về mặt giáo dục- đào tạo: Định hướng công tác giảng dạy thích hợp cho sinh viên,
thiết kế lại chương trình đào tạo để sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán tiến dần
đến tiêu chuẩn quốc tế. Giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện hơn về kiến thức và kĩ
năng cần có để đáp ứng yêu cầu hội nhập của nền kinh tế..
6. Công bố khoa học của sinh viên (CHV, NCS) từ kết quả nghiên cứu của đề tài
(ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả
nghiên cứu (nếu có):

Ngày
tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên (CHV,
NCS) thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày

tháng

năm

Xác nhận của trường ĐHTM

Người hướng dẫn

(ký tên và đóng dấu)

(ký, họ và tên)

2

giới. Quá trình này được thể hiện rất rõ trong sự gia tăng rất nhanh của trao đổi quốc tế
về thương mại, dịch vụ tài chính cùng với sự hình thành các khu thương mại tự do và
các khối liên kết trên thế giới, trong đó phải kể đến Cộng đồng kinh tế ASEAN-AEC.
Với việc tham gia vào AEC, Việt Nam có thể cùng với các nước ASEAN khác tạo ra
một thị trường linh hoạt với sự dịch chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ đầu tư, lao
động có kĩ năng. Đối với Việt Nam, Đảng ta đã xác định ASEAN là đối tác chiến lược,
một trong những trụ cột quan trọng trong tiến trình thực hiện đường lối đối ngoại độc
lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa,chủ động hội nhập khu vực và quốc tế. Bên
cạnh đó, ASEAN cũng là một trong các đối tác thương mại quan trọng hàng đầu, là
động lực quan trọng giúp nền kinh tế nước ta duy trì tốc độ tăng trưởng và xuất khẩu
trong nhiều năm qua. Một trong những ngành nghề ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên của
liên kết này đó là kế toán. Theo thỏa thuận trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế
ASEAN (AEC), những người có chứng chỉ kiểm toán viên đạt tiêu chuẩn ASEAN sẽ
được tự do luân chuyển giữa 10 nước trong khu vực. Không chỉ vậy, họ có cơ hội làm
việc cho các công ty kiểm toán nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam. Đây vừa là cơ
hội và vừa là thách thức trong vấn đề tạo việc làm cho những người kế toán kiểm toán
trong cả nước nói chung và sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Thương
mại nói riêng. Với tính đặc thù về sinh viên của khoa kế toán trường đại học Thương
mại như: số lượng sinh viên nữ nhiều hơn sinh viên nam, kĩ năng mềm còn nhiều thiếu
hụt và một số lượng lớn sinh viên còn chưa có cái nhìn sâu sắc về cơ hội cũng như
những yêu cầu đặt ra trong điều kiện Cồng đồng Kinh tế ASEAN đã được kí kết. Liệu
các sinh viên khoa kế toán khi đang trên giảng đường có am hiểu và nhận thức được
những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập AEC? Việc thích ứng với sự hội
nhập kinh tế liệu các bạn sinh viên đã có sự chuẩn bị về cả lí thuyết lẫn thực tiễn để
phục vụ cho công việc của mình? Làm thế nào để các bạn phát huy hết khả năng và
cạnh tranh với lao động khác trong khu vực? Thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này,
nhóm nghiên cứu chúng tôi quyết định nghiên cứu: Ảnh hưởng của Cộng đồng Kinh tế

5


1.4.2 Ý nghĩa


Đối với sinh viên
- Biết được những yếu tố nào ảnh hưởng đến mình trong công việc khi Việt Nam gia nhập
AEC.

6

6


- Xác định được mục tiêu học tập của mình, cần làm gì và nên làm gì trong thời kì hội nhập
kinh tế.
- Có cơ hội để thách thức bản thân, trau dồi khả năng của mình, được học hỏi và làm việc
trong những môi trường năng động quốc tế, có thể được làm việc ở những quốc gia mà mình
thích trong khu vực với mức lương thõa đáng.


Đối với nhà trường
- Từ kết quả nghiên cứu giúp nhà trường có những cái nhìn tổng quan hơn về tình hình của
sinh viên Thương Mại.
- Biết được yếu tố nào mà sinh viên ngành kế toán bị ảnh hưởng và chi phối nhiều nhất để
đưa ra những tư vấn giúp ích cho sinh viên trong vấn đề việc làm.



Đối với các doanh nghiệp
- Nhìn nhận về tình hình nguồn lao động trong tương lai một cách khách quan nhất để có
những quyết định đúng đắn trong tuyển dụng.

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ AEC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH
CỦA AEC
2.1. Một số khái niêm cơ bản
2.1.1 Khái quát về AEC
Cộng đồng kinh tế ASEAN ( ASEAN Economic Community, viết tắt: AEC) là một khối
kinh tế khu vực của 10 quốc gia thành viên ASEAN chính thức được thành lập vào ngày 31
tháng 12 năm 2015, bao gồm các nước Brunay, Campuchia, Indonexia, Lào, Malaixia,
Mianma, Philippin, Singapo, Thái Lan, Việt Nam. AEC là một trong ba trụ cột quan trọng
của Cộng đồng ASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hai trụ cột còn lại là Cộng đồng An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN .
Nói đến đặc tính của AEC, Kế hoạch Tổng thể mà ASEAN công bố vào tháng 1/2008 đã
nhấn mạnh “AEC là mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế như đã được nhấn mạnh trong
tầm nhìn ASEAN 2020, dựa trên sự hội tụ các lợi ích của các nước thành viên ASEAN nhằm
làm sâu sắc và mở rộng hội nhập kinh tế thông qua các sang kiến hiện có và những sáng kiến
mới với thời gian đã định “ (Trích hiện thực hóa cộng đồng kinh tế ASEAN 2013).
2.1.2


Mục tiêu thành lập AEC
Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung
Mục tiêu thị trường duy nhất của ASEAN trong việc tạo ra AEC có nhiều điểm
trùng hợp với EEC/EU nhưng vẫn có sự khác biệt nhất định. Điểm giống nhau của Thị
trường Duy nhất của ASEAN và EU là sự tự do di chuyển của 5 nhân tố hạt nhân (có
khác nhau về mức độ) là dòng hàng hóa tự do, dòng dịch vụ tự do, dòng đầu tư tự do,
dòng vốn tự do và dòng di chuyển tự do của lao động có kỹ năng. Với sự tự do di
chuyển của các nhân tố nêu trên, thị trường duy nhất của ASEAN sẽ cho phép người
tiêu dùng được tự do lựa chọn các loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong khu
vực cũng giống như hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ngay trên đất nước mình.
Tương tự, dưới góc độ sản xuất, các nhà đầu tư có thể lựa chọn các sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ đầu vào tại các thị trường trong nội bộ ASEAN với cùng một mức giá và có

dựng một khu vực có tính cạnh tranh của AEC xuất phát từ những đặc điểm của môi
trường quốc tế trong khu vực: (i) sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các nền kinh tế
trong khu vực với sự xuất hiện của hai cường quốc mới nổi là Trung Quốc và Ấn Độ.
Đặc điểm nổi trội trong môi trường kinh tế quốc tế mới của ASEAN trong những thập
kỷ gần đây là sự tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ của hai quốc gia này. Cả
hai đang thực sự trở thành những nước có sức ảnh hưởng và sức chi phối lớn về kinh
tế trong khu vực, cả thương mại, đầu tư và tài chính. (ii) đặc điểm thứ hai của môi
trường ASEAN có liên quan đến đặc điểm trên là sự thay đổi về điểm đến xuất khẩu
của hầu hết các nước thành viên trong khoảng hơn một thập kỷ gần đây. Trong đó,
thương mại trong khu vực đã có bước chuyển đáng kể từ các nền kinh tế phát triển của
thế giới tới các thị trường mới nổi trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc. (iii) Đặc
điểm thứ ba là mạng lưới sản xuất, nói đúng hơn, thương mại thông thường với các
hàng thành phẩm trở thành động lực hội nhập của khu vực. (iv) Xu hướng lớn thứ tư là

9

9


các chính phủ, nhất là khu vực Châu Á đang chuyển sang các giải pháp khu vực và
song phương (hơn là toàn cầu) để thực hiện các mục tiêu tiền tệ và thương mại quốc tế.


Một khu vực phát triển kinh tế đồng đều
Đặc trưng thứ ba trong mô hình AEC mà các nước ASEAN đang hướng tới là xây
dựng một khu vực phát triển kinh tế đồng đều. Như trên đã nói, AEC dựa trên quá
trình liên kết kinh tế giữa các nước thành viên với việc thực hiện các quá trình tự do di
chuyển của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn, lao động có kỹ năng cũng như quá trình tạo
ra một khu vực có tính cạnh tranh cao. Để có thể thực hiện hóa các mục tiêu trên của
AEC đòi hỏi phải có sự nổ lực rất lớn của cả khu vực và các nước thành viên nhằm thu


Đặc điểm mục tiêu hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu của AEC xuất phát từ các nhân
tố quan trọng sau: (i) trong quan hệ thương mại của các nước ASEAN, tỉ trọng buôn
bán nội bộ khu vực vẫn còn ở mức thấp (khoảng 25%) trong khi các đối tác thương
mại chủ yếu vẫn là Mỹ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc. Hơn nữa, khối lượng FDI mà
ASEAN thu hút hàng năm vẫn chủ yếu đến từ các nền kinh tế phát triển và các nước
như Hàn Quốc, Đài Loan. Hơn nữa, các nước ASEAN 6 hay ASEAN 4 như
Campuchia và Việt Nam là những nước đều thực thi chính sách kinh tế mở: các chính
sách thúc đẩy của ASEAN 6 trong suốt mấy thập kỷ qua cũng như quá trình hội nhập
nhanh của hai nước ASEAN mới đã cho thấy thương mại trở thành một trong những
động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Gần đây hơn, những cải cách theo
hướng mở của và hội nhập vào cộng đồng khu vực của Myanma cũng cho thấy xu thế
hội nhập và mở cửa ngày càng trở thành xu thế chủ đạo trong ASEAN. Do vậy, AEC
chỉ có thể là một cộng đồng kinh tế mở và hội nhập. (ii) Trong quá trình xây dựng
AEC, mức độ, năng lực hội nhập của các nước không hoàn toàn giống nhau. Điều này
được thể hiện rõ nét trong việc thực thi các hiệp định hợp tác nhằm hướng tới AEC.
Tính chất khác biệt đó làm nảy sinh những công thức 2+X hay ASEAN –X và dẫn đến
xuất hiện hàng loạt những tầng nấc hợp tác khác nhau, từ song phương tới đa phương.
Do đó, bản thân sự đa dạng về trình độ phát triển, tính chất của các nền kinh tế các
nước thành viên ASEAN là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự hình thành tính chất mở của
AEC. (iii) Bản thân các nước thành viên khi tuyên ngôn thành lập cộng đồng ASEAN
(AC) đều nêu lên tính chất mở của nó. Theo đó, AC là một cộng đồng mở, hướng ra
bên ngoài bằng cách mở rộng mối quan hệ về an ninh, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội với các đối tác trong khu vực và trên thế giới, trước hết là việc hướng tới xây dựng
cộng đồng Đông Á. Với những đặc tính của quá trình toàn cầu hóa và tùy thuộc lẫn
nhau ngày càng tăng, để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh thì ASEAN phải tạo
dựng cho mình thành một khu vực năng động, một chỗ đứng vững chắc trong chuỗi
cung ứng toàn cầu. Để có thể xây dựng AEC hội nhập thành công vào nền kinh tế toàn
cầu thì ASEAN phải thiết lập những nguyên tắc và quy định trong quan hệ đối ngoại.
( Trích cộng đồng kinh tế ASEAN, nội dung và lộ trình 2009).

+ Dich vụ y tế: dịch vụ bệnh viện, chữa răng, y tá, cấp cứu, chữa bệnh.
+ Dịch vụ vận tải biển: chở khách và giao nhận quốc tế, lưu kho.
+ Dịch vụ viễn thông: điện thoại di động, truyền dữ liệu, điện tín, e-mail.
2.2 Ngành kế toán và cơ hội khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế AEC
2.2.1. Ngành kế toán
Kế toán là một nghề đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Từ
quản lý ở phạm vi nhỏ (ở từng đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp) cho tới quản lý ở phạm
vi lớn hơn (toàn bộ nền kinh tế quốc dân) đều cần đến kế toán.
12

12


Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình
hình hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức: một doanh nghiệp, một cơ quan nhà
nước, một cửa hàng tư nhân...
2.2.2 Cơ hội khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng kinh tế AEC
Để tạo điều kiện cho lao động lành nghề di chuyển trong khu vực, từ đó thúc đẩy
hoạt động đầu tư và thương mại, các nước ASEAN đã ký kết cácThoả thuận công nhận
lẫn nhau (MRAs - Mutual Recognition Agreement), theo đó cho phép chứng chỉ của
lao động lành nghề được cấp bởi các cơ quan chức năng tương ứng tại một quốc gia sẽ
được thừa nhận bởi các nước thành viên khác trong khu vực. Đến nay, ASEAN đã ký
kết 7 MRAs đối với lao động trong đó có lĩnh vựckế toán. Có nghĩa là, sau khi Cộng
đồng kinh tế ASEAN chính thức có hiệu lực, nhân sự ngành này có thể tự do di
chuyển giữa các nước ASEAN. Điều này đã mở ra nhiều cơ hội cho sinh viên chuyên
ngành kế toán cũng như những nhân viên theo ngành này được lựa chọn một môi
trường làm việc phù hợp với bản thân.

13


toàn ảnh hưởng.
Trong nhóm nhân tố năng lực bản thân gồm các biến quan sát như sau:
Làm việc ở các nước ASEAN có cơ hội cống hiến, phát huy tài năng; Các nước trong
khu vực đề cao năng lực của nhân viên; Làm việc ở các nước ASEAN có thể vận dụng
tốt những kiến thức, kĩ năng đã học.
3.1.5. Nhu cầu xã hội
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-5; với 1-hoàn toàn không ảnh hưởng; 5-hoàn
toàn ảnh hưởng.
14

14


Trong nhóm nhu cầu xã hội gồm các biến quan sát như sau: Cần nắm chắc kiến thức
chuyên ngành kế toán; Cầu về lao động ngành kế toán kiểm toán trong khu vực lớn.
3.1.6 Sở thích
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-5; với 1-hoàn toàn không ảnh hưởng; 5-hoàn
toàn ảnh hưởng.
Trong nhóm sở thích gồm các biến quan sát như sau:
Được làm việc ở nước ngoài; Dễ dàng tìm kiếm việc làm đúng chuyên môn trong khu
vực ASEAN; Có cơ hội hòa nhập với các nước trong khu vực.
3.1.7 Trình độ chuyên môn
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-5; với 1-hoàn toàn không ảnh hưởng; 5-hoàn
toàn ảnh hưởng.
Trong nhóm nhân tố trình độ chuyên môn gồm các biến quan sát như sau:
Cần nắm chắc kiến thức chuyên ngành kế toán; Phải có chứng chỉ kiểm toán viên quốc
tế; Phải có kinh nghiệm làm việc.
3.1.8 Kỹ năng
Với mức độ quan trọng tăng dần từ 1-5; với 1-hoàn toàn không ảnh hưởng; 5-hoàn
toàn ảnh hưởng.

3.3 .Kết quả nghiên cứu
3.3.1. Mô tả mẫu.


Về giới tính.
Bảng 3.1. Giới tính.
Tần suất

Valid

Phần trăm

trị

lũy

Nam

63

28.5

28.5

28.5

Nữ

158


Bảng 3.2. Sinh viên
Tần suất Phần trăm Phần trăm
giá trị

Valid

Phần trăm
tích lũy

Năm 3

167

75.6

75.6

75.6

Năm 4

54

24.4

24.4

100.0

Tổng

18.6

18.6

133

60.2

60.2

78.7

30

13.6

13.6

92.3

17


Làm việc nhóm hoặc
giao tiếp
Khác
Total

9




Hiểu biết về AEC
Tần suất

Phần trăm giá Phần trăm

trăm
98
44.3
72
32.6

Không biết
Biết ít
Valid Đã tìm hiểu kĩ và
rất hứng thú
Total

Phần

51

trị

23.1

221
100.0
Bảng 3.4 Hiểu biết về AEC

Valid Đã nghe qua, có ý
định thi lấy chứng chỉ
Đã có chứng chỉ
Total

96

43.4

43.4

tích lũy
43.4

112

50.7

50.7

94.1

10

4.5

4.5

98.6


4

Thống kê tổng- biến quan sát
Scale Mean if
Scale
Corrected
Item Deleted Variance if

Cronbach's

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted Correlation
Deleted
MT1
10.90
5.959
.513
.721
MT2
10.99
5.604
.633
.655
MT3
10.90
5.808
.599
.674
MT4

Deleted


TL1
7.07
3.318
.463
.718
TL2
7.53
2.896
.573
.585
TL3
7.15
3.082
.583
.577
Về độ tin cậy, qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.718> 0.6 điều
này đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total
corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy
EFA
3.4.3. Cơ hội việc làm
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's Alpha
N of Items
.812

Scale Mean if



21


3.4.4. Năng lực của bản thân
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's N of Items
Alpha
.765

3

Thống kê tổng-biến quan sát
Scale Mean if
Scale
Corrected
Item Deleted Variance if

Cronbach's

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted Correlation
Deleted
NL1
6.85
2.609
.447
.573
NL2


Item Deleted Correlation
Deleted
NC1
3.58
1.062
.464
.
NC2
3.44
1.012
.464
.
Về độ tin cậy, qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.744> 0.6 điều
này đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total
corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy
EFA.
3.4.6. Sở thích
Thống kê độ tin cậy
22

22


Cronbach's N of Items
Alpha
.727

3


này đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total
corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy
EFA.
3.4.7. Trình độ
Thống kê độ tin cậy
Cronbach's
Alpha
.780

N of Items
3
Thống kê tổng - biến quan sát

TĐ1
TĐ2
TĐ3

Scale Mean if
Scale
Corrected Cronbach's
Item Deleted Variance if Item-Total Alpha if Item
Item Deleted Correlation
Deleted
7.57
7.029
.627
.667
7.79
6.750
.677

KN2
KN3

Corrected

Cronbach's

Item-Total Alpha if Item

Item Deleted Correlation
8.24
2.847
.621
8.38
2.319
.776
8.43
2.728
.635

Deleted
.804
.643
.792

Về độ tin cậy, qua phân tích nhận thấy rằng hệ số Cronbach's Alpha = 0.820> 0.6 điều
này đảm bảo độ tin cậy cao. Hệ số tương quan biến tổng (corrected item-total
corelation) đều cao hơn 0.3 cho thấy tất cả các biến quan sát đều dược sử dụng để chạy
EFA.
3.5. Phân tích EFA (nhân tố khám phá)

Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Rotation Sums of
nent
Loadings
Squared Loadings
Total
% of Cumulati Total
% of
Cumulati Total % of Cumula
Variance ve %
Variance
ve %
Variance tive %
1
7.684 30.736 30.736 7.684
30.736 30.736 3.039 12.156 12.156
2
1.813
7.252 37.988 1.813
7.252 37.988 2.765 11.058 23.215
3
1.459
5.837 43.824 1.459
5.837 43.824 2.553 10.211 33.425
4
1.289
5.154 48.979 1.289
5.154 48.979 2.137
8.549 41.974

13
.600
2.399 80.756
14
.589
2.357 83.114
15
.540
2.161 85.274
16
.516
2.063 87.337
17
.478
1.914 89.251
18
.428
1.713 90.964
19
.411
1.643 92.607
20
.379
1.515 94.122
21
.354
1.416 95.538
22
.314
1.256 96.794

2
3
4

.840
25

5

6

7



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status