LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Một số biện pháp nâng cao năng lực công
tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Lê
Chân” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác,
không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước
đây.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
tháng
Tác giả luận văn
i
năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
PGS. TS. Vũ Trụ Phi, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và đưa ra
những gợi ý hết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho tôi thêm nhiều kiến thức
và kinh nghiệm đáng quý trong suốt khóa học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các Anh, Chị tại các cơ quan nhà nước thực
hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp trên địa bàn Quận Lê
Chân đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
và hoàn thiện luận văn này.
ii
iii
dứt xung đột hoặc bất hoà. Cũng như thương lượng hoà giải là giải pháp tự nguyện tuỳ thuộc
vào sự lựa chọn của các bên tham gia tranh chấp...................................................................33
Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài...........................................................................33
Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng toà án...............................................................................33
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thông qua tòa án.........................................33
Cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của toà án trong việc giải quyết .................................................34
các vụ án kinh tế..........................................................................................................................34
Cơ cấu tổ chức của toà án.......................................................................................................34
.....................................................................................................................................34
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của tòa án..........................................................................34
1.6.3. Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp................................................................35
1.6.4. Tăng trưởng việc làm........................................................................................35
1.6.5. Tăng trưởng quy mô đầu tư sản xuất kinh doanh ...........................................35
1.6.6. Tăng trưởng thu ngân sách nhà nước từ sản xuất kinh doanh ........................35
CHƯƠNG 2................................................................................................................37
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN.........................................................................37
2.1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ HẢI PHÒNG NÓI CHUNG VÀ QUẬN LÊ CHÂN
NÓI RIÊNG ...............................................................................................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................37
2.1.2. Dân số và lực lượng lao động...........................................................................38
Bảng 2.1: Thống kê thành phần dân số thành phố Hải Phòng năm 2011................38
2.1.3. Cơ cấu kinh tế của quận Lê Chân....................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN GIAI ĐOẠN 2011-2014............................................55
3.1.2. Mục tiêu phát triển của các doanh nghiệp.......................................................94
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG.....................................................................................................96
3.2.1. Hoàn thiện việc hoạch định chiến lược, kế hoạch, các chương trình phát triển
doanh nghiệp và hoàn thiện bộ máy quản lý kinh tế của nhà nước trên địa bàn......96
3.2.2. Khuyến khích, tạo môi trường phát triển cho doanh nghiệp...........................99
v
3.2.3. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm, nâng cao
năng lực của cán bộ nhà nước trong công tác quản lý doanh nghiệp......................102
3.2.4. Biện pháp về tài chính, tín dụng.....................................................................105
3.2.5. Biện pháp về đất đai, mặt bằng sản xuất........................................................108
3.2.6. Biện pháp về hệ thống thuế hiện hành...........................................................110
3.2.7. Biện pháp về hiện đại hóa công tác cập nhập quản lý doanh nghiệp bằng hệ
thống công nghệ thông tin........................................................................................116
KẾT LUẬN...............................................................................................................116
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................118
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
Thương mại cổ phần
Công nghiệp
Xí nghiệp
Chủ nghĩa xã hội
Cán bộ công nhân viên chức
Sản xuất kinh doanh
Tổ chức thương mại thế giới
Tài sản cố định
Vốn lưu động
vii
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
Tên bảng
Thống kê thành phần dân số thành phố Hải Phòng năm
79
doanh nghiệp giai đoạn 2011 – 2014
DANH MỤC HÌNH
Số hình
1.1
Tên hình
Cơ cấu tổ chức của tòa án
viii
Trang
35
2.1
2.2
2.3
Quy trình giải thể doanh nghiệp
Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp
Quy trình giải quyết tranh chấp
địa bàn quận Lê Chân giai đoạn 2010 – 2014
ix
61
Số lượng lao động sử dụng trên địa bàn
77
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
Tổng chi trả cho người lao động của các doanh
nghiệp giai đoạn 2011-2014
Thu nhập bình quân của 1 lao động/1 tháng
Kết quả thu thuế GTGT trên địa bàn giai đoạn
2011-2014
Kết quả thu thuế TNDN trên địa bàn giai đoạn 20112014
Kết quả thu thuế môn bài trên địa bàn giai đoạn
2011-2014
Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn giai đoạn 20112014
Tỷ trọng các loại thuế trên địa bàn qua các năm
x
77
77
80
80
81
Do đó, việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề quản lý của Nhà nước đối
1
với các doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu đối với sự phát triển kinh tế từng
địa phương trong giai đoạn hiện nay. Việc đạt được hiệu quả cao trong công
tác quản lý đối với các doanh nghiệp của nhà nước đang là môt bài toán rất
khó đòi hỏi cơ quan có liên quan cần phải quan tâm đến. Đây là một vấn đề
có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển kinh tế trên từng địa bàn
cũng như của doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế của nhà nước và
doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình quản lý và
hoạt động kinh doanh của mình.
Hiệu quả kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn đạt được
ngày càng cao sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh được coi là mục tiêu của các
cơ quan quản lý nhà nước và của cả mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ sự cấp thiết và cấp bách đó, chúng tôi chọn đề tài, tác giả
đã chọn đề tài: “ Một số biện pháp nâng cao năng lực công tác quản lý nhà
nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Quận Lê Chân” để tìm hiểu
thực trạng quản lý đối với các doanh nghiệp của các cơ quan nhà nước trên
địa bàn Quận Lê Chân cũng như đưa ra được các giải pháp giải quyết những
vấn đề còn tồn tại trong công tác này.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài phân tích các vấn đề lý luận về công tác quản lý của nhà nước đối
với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng hiện
nay trong cơ chế thị trường và làm rõ các quan điểm cơ bản trong việc đánh
giá hiệu quả của công tác quản lý . Để từ đó đưa ra các giải pháp hữu hiệu để
khắc phục những tồn tại trong quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trên
địa bàn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm đóng góp
tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương, giải quyết vấn đề
Hải Phòng. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản
lý kinh tế của nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân
sao cho phù hợp với thực tiễn.
3
6. Bố cục đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu gồm 3 Chương:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp.
Chương 2: Đánh giá năng lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý của nhà nước
đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận
chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP). Những năm gần đây, hoạt
động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng
dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi
số vốn do doanh nghiệp quản lý.(Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước)
[1,tr 29]
- “Doanh nghiệp tư nhân” là doanh nghiệp: do một cá nhân làm chủ sở
hữu và cá nhân chủ sở hữu đó chỉ được làm chủ sở hữu một DNTN; không
được đồng thời làm chủ sở hữu của DNTN khác hoặc chủ sở hữu hộ kinh
doanh và thành viên hợp danh công ty danh; cá nhân chủ sở hữu tự quyết định
cơ cấu tổ chức và đích thân trực tiếp quản lý, thực hiện các hoạt động kinh
doanh và là người đại diện theo luật của doanh nghiệp; cá nhân chủ sở hữu
chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp và doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp
nhân. (Theo luật doanh nghiệp). [3,tr 78]
* Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu bao gồm: Công ty đối nhân và Công ty
đối vốn:
+ Công ty đối nhân: là Công ty mà trong đó có các thành viên thường
quen biết nhau và liên kết với nhau do tín nhiệm nhau, họ nhân danh mình mà
kinh doanh và liên đới chịu trách nhiệm. Do đó, không thể chuyển nhượng
phần góp tài sản của mình mà không được sự đồng ý của toàn thể thành viên.
6
Đối với loại Công ty này các thành viên thường chịu trách nhiệm vô hạn đối
với các khoản nợ. Công ty đối nhân có hai loại hình là Công ty hợp doanh và
Công ty hợp vốn.
+ Công ty đối vốn: Là Công ty mà trong đó người tham gia không quan
tâm đến mức độ tin cậy của các thành viên khác, họ chỉ quan tâm đến phần
vốn góp. Phần vốn góp này có thể chuyển nhượng hoặc đem bán trên thị
trường chứng khoán. Lãi được chia tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu
trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp. Loại hình này gồm Công ty trách
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp.
- Mục tiêu sản xuất khối lng hàng hoá và dịch vụ tối đa thoả mãn các
yêu cầu của xã hội.
b. Mc tiờu xó hi
Mục tiêu xã hội bao gồm trên các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Bảo vệ và thoả mãn nhu cầu về quyền lợi của mọi thành viên trong
doanh nghiệp mình: thu nhập, khát vọng cá biệt về uy thế, thăng tiến, tự lập,
ổn định việc làm.
- Bảo vệ quyền lợi của bạn hàng, của ngời tiêu dùng
- Thể hiện công tác chăm lo xã hội, từ thiện, an ninh.
c. Mc tiờu bo v mụi trng v s dng tit kim cỏc ngun ti
nguyờn
Đây là mục tiêu rất quan trọng. Tuy nhiên, nó là một vấn đề mới và
khó khăn đối với doanh nghiệp, phần lớn các doanh nghiệp ở ta cha đc
làm quen với những nhu cầu nc thải, độc hại, hệ thống xả khói bụi Hơn
nữa, để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi phải có đầu t, thậm chí đầu t lớn để
xử lý những nhu cầu nc thải, độc hại, hệ thống xả khói bụi ...
d. Mc tiờu chớnh tr
8
Các doanh nghiệp cần phải chú trọng mục tiêu này, đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp Nhà nước phải đảm bảo xây dựng một đội ngũ những người
lao động có phẩm chất, đạo đức, có giác ngộ chính trị có phong cách và thói
quen lao động công nghiệp để xứng đáng là lực lượng lao động tiên tiến, có tổ
chức, có kỷ luật, có trình độ khoa học phục vụ chủ trương công nghiệp hóa và
hiện đại hóa đất nước.
1.1.3.2. Chức năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường có ba chức năng cơ bản sau:
- Giữ gìn trật tự trị an, tham gia nghĩa vụ bảo vệ quốc phòng an ninh.
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
a) Khái niệm quản lý nhà nước
Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái
niệm “quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác
nhau tùy theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người
nghiên cứu. Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội
và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới
góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt
động của đời sống xã hội.
Theo quan niệm của C.MAC “ Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn
đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động
cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của
toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ
quan độc lập của cơ thể đó. Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một
dàn nhạc phải có nhạc trưởng”. [5, tr 38]
10
Tức là theo C.MAC quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để
đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây C.MAC đã tiếp
cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay:
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển khác quá trình xã hội và hành vi
hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới
mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý.
Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động
b) Đặc điểm quản lý nhà nước
Từ khái niệm trên về quản lý nhà nước ta rút ra các đặc điểm của quản
lý nhà nước như sau:
Quản lý nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và
tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. Quản lý nhà nước được thiết lập
trên cơ sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”.
Quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh. Tổ chức ở đây được
hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người
với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được
hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý
phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng
trong xã hội.
Quản lý nhà nước mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này
đòi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối tượng
quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch
được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học.
Quản lý nhà nước là những tác động mang tính liên tục và ổn định lên các
quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội. Cùng với sự vận động biến đổi
của đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà nước phải diễn ra thường xuyên,
liên tục, không bị gián đoạn. Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định,
12
không được thay đổi quá nhanh. Việc ổn định của các quyết định của nhà nước
giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiện kiện toàn hoạt động của mình và hệ
thống hành vi xã hội được ổn định.
c) Cơ cấu hệ thống và các yếu tố tạo nên hoạt động của quản lý nhà
nước.
* Cơ cấu, hệ thống quản lý nhà nước bao gồm các yếu tố sau đây tạo
của quản lý nhà nước; phương pháp quản lý nhà nước và chương trình quản lý
nhà nước.
Mục đích, nhiệm vụ của quản lý nhà nước là mục tiêu hướng tới của
chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý.
Phương pháp quản lý nhà nước là phương thức, cách thức mà chủ thể
quản lý tác động lên khách thể quản lý (hành vi, đối tượng quản lý) nhằm đạt
được những mục đích quản lý. Phương pháp quản lý nhà nước thể hiện ý chí
của nhà nước, nó phản ánh thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và được
biểu hiện dưới những hình thức nhất định. Các phương pháp quản lý trong
hoạt động quản lý nhà nước là: thuyết phục, cưỡng chế, kinh tế, theo dõi,
kiểm tra; ngoài ra còn những phương pháp riêng áp dụng trong quá trình thực
hiện những chức năng riêng biệt hoặc những khâu, những giai đoạn riêng biệt
của quá trình quản lý.
Chương trình quản lý được diễn ra kế tiếp nhau theo trình tự thời
gian tương ứng với việc giải quyết một số nội dung trong quản lý như:
Đánh giá tình hình các vấn đề cần giải quyết; chuẩn bị dự thảo quyết định;
thông qua quyết định; ban hành quyết định; tổ chức thực hiện quyết định
và kiểm tra đánh giá thực hiện các quyết định.
Tóm lại, quản lý nhà nước phụ thuộc vào các yếu tố nội tại trong nó.
Muốn đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước thì cần phải phân tích cơ
cấu quản lý tạo nên hoạt động quản lý và sự tác động của từng yếu tố đó lên
hoạt động quản lý.
14
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tác động có chủ đích, có tổ
chức và bằng pháp quyền nhà nước lên các doanh nghiệp và vì mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.2.2. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt