GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC …………………………………...................................................................................1
PHẦN I - TÓM TẮT ĐỀ TÀI ………………………………….........................................2-3
PHẦN II - GIỚI THIỆU………………………………….....................................................3-4
PHẦN III - PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu…………………………………..............................................5
2. Thiết kế nghiên cứu…………………………………..................................................5
3.
Quy
trình
nghiên
cứu…………………………………...............................................6
4. Đo lường………………………………….......................................................................6
PHẦN IV – PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ……………….......7
PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………............8
PHẦN VI - TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………...............................9
PHẦN VI I – PHỤ LỤC…………………………………...................................................10-21
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MỘT SỐ BÀI HỌC PHÁP
giúp các em hiểu bài nhanh và nhớ kiến thức một cách có hệ thống.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp tương đương là lớp 12A3 và lớp 12A4
của trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm. Lớp 12 A3 là lớp thực nghiệm, lớp 12A4 là
lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài
“Pháp luật và đời sống”, “Thực hiện pháp luật”, “Công dân bình đẳng trước pháp
luật” trong phần pháp luật thuộc chương trình GDCD lớp 12. Kết quả cho thấy tác
động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp thực nghiệm có kết
quả cao hơn lớp đối chứng, điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị
trung bình là 8,1 của lớp đối chứng là 7,2. Kết quả kiểm tra t-test cho thấy p< 0,05, có
nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và đối chứng. Điều
Trang 2
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
đó chứng tỏ rằng sử dụng bản đồ tư duy trong quá trình dạy học sẽ làm tăng kết quả
học tập một số bài học pháp luật GDCD lớp 12 trườngTHPT Nguyễn Bỉnh Khiêm.
PHẦN II-GIỚI THIỆU
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng là một trong những trường
THPT tích cực đổi mới phương pháp trong quá trình dạy học. Hiện nay nhà trường đã
trang bị nhiều thiết bị, cơ sở vật chất để phục vụ cho việc dạy và học. Các giáo viên
trong nhà trường rất tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhưng mới chỉ dừng lại
ở việc ứng dụng công nghệ thông tin mà hiệu quả dạy học không được cải thiện
nhiều. Hơn nữa dạy học sử dụng công nghệ thông tin (trong đó có sử dụng giáo án
điện tử không phải lúc nào cũng áp dụng được). Nếu vẫn chỉ dùng các phương pháp
dạy học cũ thì học sinh khó tiếp thu bài học vì kiến thức dài, khó, khô, học sinh
môn GDCD ở trường trung học cơ sở”, của cô giáo Trần Thị Phương Anh, trường
THCS Yên Phúc – Ý Yên – Nam Định.
- Các bài viết trên có bàn đến việc sử dụng bản đồ tư duy để cải thiện chất
lượng công việc và hiệu quả dạy học nhưng chưa có tài liệu nào đề cập đến dạy học
phần pháp luật cho học sinh lớp 12 bằng sử dụng bản đồ tư duy.
- Khi nghiên cứu đề tài này tôi muốn đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng
bản đồ tư duy trong dạy học một số bài học pháp luật lớp 12 môn GDCD. Qua hệ
thống bản đồ tư duy đó học sinh tự khám phá được kiến thức khoa học, từ đó truyền
cho các em lòng tin vào khoa học, say mê tìm hiểu khoa học và ứng dụng khoa học
đó vào cuộc sống hàng ngày.
2. Vấn đề nghiên cứu:
- Việc sử dụng bản đồ tư duy có nâng cao kết quả học tập một số bài học pháp
luật môn GDCD của học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh khiêm
không?
3. Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học một số bài học pháp luật môn GDCD sẽ
nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 12 trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm.
PHẦN III-PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi lựa chọn học sinh lớp 12A3 và lớp 12A4 trường THPT Nguyễn Bỉnh
Khiêm để nghiên cứu vì:
- Hai lớp có nhiều điểm tương đồng về tỷ lệ giới tính, dân tộc.
Trang 4
GV: Nguyễn Thị Liên
Bảng 2:
Nhóm
Kiểm tra trước tác
Tác động
động
Thực nghiệm
01
Đối chứng
02
Dạy học có sử dụng
bản đồ tư duy
Dạy học không sử
dụng bản đồ tư duy
Ở thiết kế này tôi dùng phép kiểm chứng t-test độc lập
3. Quy trình nghiên cứu:
a. Sự chuẩn bị bài của giáo viên:
Trang 5
Kiểm tra sau tác
PHẦN IV – PHÂN TÍCH DỰ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Bảng 3: So sánh điểm trung bình bài kiêm tra sau tác động
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của t- test
Chênh lệch giá trị trung
Đối chứng
7,2
0,91
Thực nghiệm
8,1
0,71
0,00002
1,2
bình chuẩn( SMD)
Trang 6
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Như trên đã chứng minh: kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau
tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng t-test cho kết quả p= 0,00002,
đây là kết quả rất có ý nghĩa, tức là sự chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực
nghiệm cao hơn nhóm đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà do kết quả của tác
động.
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
+ Đối với các cấp lãnh đạo: Khuyến khích giáo viên, học sinh tự làm các đồ
dùng dạy học trong đó có bản đồ tư duy thông qua các “Cuộc thi thiết kế đồ dùng dạy
học” của nhà trường và công đoàn, đoàn trường tổ chức góp phần nuôi dưỡng niềm
say mê nghiên cứu khoa học trong giáo viên, học sinh.
+ Với giáo viên: Không ngừng học hỏi, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ
chuyên môn, sáng tạo, biết khai thác tư liệu từ các nguồn. Đặc biệt là sử dụng và khai
thác bản đồ tư duy trong đổi mới phương pháp dạy học.
+ Với kết quả của đề tài này, tôi mong các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ
và đặc biệt đối với giáo viên THPT có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy các môn
khoa học xã hội trong đó có môn GDCD để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập
của học sinh.
PHẦN VI-TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bản đồ tư duy trong công việc (Tony Buzan)- Nhà xuất bản Lao động- Xã hội.
2. Sáng kiến kinh nghiệm: Vận dụng kỹ thuật bản đồ tư duy trong dạy học môn
GDCD ở trường THCS của cô giáo Trần Thị Phương Anh Trường THCS Yên Phúc
– Ý Yên – Nam Định
3. Tan, Tài liệu tập huấn Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dành cho giảng
viên sư phạm 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Dự án Việt Bỉ- Bộ GD& ĐT,
2008.
Trang 8
GV: Nguyễn Thị Liên
“Vì sao?” (Why); “Như thế nào?” (How)) để yêu cầu học sinh đưa ra các vấn đề liên
quan đến các từ khoá cấp 2.
Trang 9
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Học sinh thảo luận về các câu trả lời khác nhau và cố đánh dấu những đặc điểm
chính (dùng màu khác nhau hoặc gạch chân). Ví dụ câu hỏi: Căn cứ vào những dấu
hiệu nào để xác định hành vi vi phạm pháp luật? Học sinh sẽ phát triển bản đồ và
điền các từ khoá: Hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Hay với câu hỏi “ thực hiện pháp luật đựơc thể hiện thông qua những hình thức
nào?” học sinh có thể điền tiếp vào sơ đồ: sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân
thủ pháp luật, áp dụng pháp luật. Đó chính là những từ khoá cấp 2.
Cứ như vậy, bản đồ tư duy sẽ được học sinh bổ sung và hoàn chỉnh dần dần.
Học sinh vừa học vừa chơi thoải mái, không bị áp lực.
Bước 2:
Học sinh hoặc đại diện của các nhóm lên báo cáo, thuyết minh về Bản đồ
tư duy mà nhóm mình vừa thiết lập.
- Lưu ý :
+ Học sinh cần giới thiệu nhiều cách tổ chức thông tin dưới dạng Bản đồ tư
duy: sơ đồ thứ bậc, sơ đồ mạng, sơ đồ chuỗi, sơ đồ quan hệ toàn bộ, bộ phận….
+ Không có cách nào là tốt nhất hoặc thích hợp nhất với mọi người. Một số học
sinh thích sắp theo hàng, một số khác thích dạng hình học, lại có học sinh thích sắp
xếp một cách tự do hơn. Điều này liên quan rất nhiều đến cách học của mỗi cá nhân
cũng như kinh nghiệm của người học. Tùy thuộc vào đối tượng học sinh, nội dung
kiến thức cần đạt mà vận dụng cho linh hoạt, giáo viên kết hợp nhiều phương pháp,
dựng trên cách hiểu của mình, hơn nữa không chú ý đến hình ảnh, màu sắc, đường
nét. Nhưng khi sử dụng kĩ thuật Bản đồ tư duy thì đã khắc phục được những hạn chế
trên.
* Vai trò của giáo viên:
- Giáo viên dành từ 3 đến 5 phút cuối tiết học trước để hướng dẫn. Giáo viên chuẩn bị
nội dung và hệ thống câu hỏi khơi gợi in sẵn phát cho học sinh (học sinh không mất
thời gian chép).
- Bản đồ tư duy được triển khai sau khi kết thúc một bài học. Học sinh về nhà tìm tư
liệu và viết vẽ theo cách hiểu của mình, các ý kiến của học sinh đều được tôn trọng,
ghi nhận.
- Không phải bài nào cũng làm.
- Khi ở trên lớp, giáo viên ghi chép, quan sát kĩ các thiết kế Bản đồ tư duy và cách
thuyết trình của các em để nhận xét, góp ý và làm trọng tài, phân giải các cuộc tranh
luận. Đồng thời bổ sung những phần kiến thức mà các em chưa phân tích sâu.
- Chấm điểm, cho các em nhận xét, chấm bài của nhau, động viên, khuyến khích kịp
thời.
Trang 11
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Yêu cầu quan trọng nhất là nội dung chính xác và bám sát nội dung bài học, dù hình
thức học có biến hoá đa dạng nhưng kiến thức vẫn đảm bảo theo chương trình.
- Giáo viên chỉ là người hướng dẫn, nêu chủ đề để học sinh là chủ thể hoạt động.
2. Một số sơ đồ tư duy được sử dụng trong các giờ dạy thực nghiêm.
Trang 12
Thực hiện pháp luật là gì? Em hãy phân tích những điểm giống và khác nhau
giữa các hình hình thức thực hiện pháp luật.
Câu 2 (2,5 điểm)
Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số, con
thương binh, con liệt sỹ trong tuyển sinh đại học, cao đẳng. Theo em, điều đó có ảnh
hưởng tới nguyên tắc mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học
tập không? Vì sao?
Câu 3: (4,5 điểm)
Đọc tình huống và trả lời câu hỏi:
Tình huống: Cảnh sát giao thông phạt hai bố con bạn A vì cả hai bố con bạn A
đều lái xe máy đi ngược đường một chiều. Bố bạn A không chịu nộp tiền phạt vì lý
do ông không nhận ra biển báo đường một chiều, bạn A mới 16 tuổi, còn nhỏ, chỉ biết
đi theo ông nên không đáng bị phạt.
Hỏi:
a. Theo em, lý do mà bố bạn A đưa ra ra có xác đáng không? Cảnh sát giao
thông phạt hai bố con bạn A có đúng không? Bạn A có phải chịu trách nhiệm về hành
vi của mình không?
b. Theo em, trong tình huống trên ,hai bố con bạn Acó có lỗi không? Vì sao?
c. Hai bố con bạn A phải chịu trách nhiệm gì? Họ chưa gây ra tai nạn, chưa phải
bồi thường cho ai, vậy cảnh sát giao thông nhân danh ai và căn cứ vào đâu để phạt
tiền họ? Việc phạt ấy có ý nghĩa gì?
………………………………….....HẾT.........................................................
Trang 16
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
(1,0đ)
(nhóm ưu tiên 1, nhóm ưu tiên 2,...) căn cứ vào điều
kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực, đồng thời quan
tâm tới những gia đình có công với cách mạng như
con thương binh, con liệt sỹ, con bà mẹ Việt Nam anh
Câu 2: (2,5đ)
hùng; quan tâm tới anh hùng lực lượng vũ trang, anh
hùng lao động, công nhân ưu tú, trực tiếp sản xuất
...Trong đó thí sinh người dân tộc thiểu số thuộc vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đựơc
hưởng mức ưu tiên theo khu vực (khu vực 1) cao nhất.
+ Chính sách của nhà nước đối với thí sinh người dân
tộc thiểu số không chỉ tạo cơ hội học tập cho các con
em dân tộc thiểu số mà còn nhằm mục đích đào tạo đội
ngũ cho miền núi ,để miền núi tiến kịp miền xuôi. Như
vậy , các thí sinh người dân tộc thiểu số, con thương
binh , con liệt sỹ được điểm ưu tiên tuyển sinh vào các
trường đại học, cao đẳng không ảnh hưởng tới nguyên
Trang 17
(1,5đ)
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
thông đường bộ, có thể gây nguy hiểm cho chính mình
và cho người khác
Câu c:
+ Hai bố con A chưa gây ra tai nạn nhưng đã vi phạm
(1,0đ)
pháp luật giao thông đường bộ và họ phải chịu trách
nhiệm về việc làm của mình. Cảnh sát giao thông–
công chức nhà nước có thẩm quyền đại diện cho pháp
luật, cho quyền lực nhà nước sẽ căn cứ vào Luật giao
thông đường bộ và Nghị định số 146/ 2007/ NĐ–CP
của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ để phạt tiền họ.
+Ý nghĩa: Việc xử phạt đó vừa có ý nghĩa buộc bố
con bạn A phải chịu trách nhiệm trực tiếp từ hành vi
trái pháp luật của mình (biện pháp cưỡng chế của nhà
nước), vừa có ý nghĩa giáo dục người khác nâng cao ý
Trang 18
(1,0đ)
GV: Nguyễn Thị Liên
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
thức chấp hành pháp luật (pháp luật giao thông đường
bộ) , đảm bảo an toàn cho chính mình và cho người
khác.
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
HỌ VÀ TÊN
ĐIỂM KIỂM TRA TRƯỚC ĐIỂM KIỂM TRA SAU
TÁC ĐỘNG
TÁC ĐỘNG
Nguyễn Thế Anh
Nguyễn Tuấn Anh
Trần Thị Lan Anh
Đoàn Thu Thảo
Lê Văn Thịnh
Nguyễn Thị Thơm
Nguyễn Thị Thùy
Bùi Văn Tiến
6
5
6
6
7
7
7
6
8
7
7
7
6
5
6
6
6
6
4
7
7
7
5
7
8
7
8
7
9
9
8
7
8
7
7
8
8
8
7
8
9
9
8
8
8
8
7
LỚP ĐỐI CHỨNG (LỚP 12A4)
STT
HỌ VÀ TÊN
ĐIỂM KIỂM TRA TRƯỚC
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
Nguyễn Thị Vân Anh
Trần Thị Quỳnh Anh
Nguyễn Thị Chinh
Nguyễn Thị Dịu
Đỗ Trung Đông
Đào Trung Dũng
Hà Thị Gấm
Nguyễn Thị Hiền
Ngô Duy Hiệu
Bùi Thị Hoài
Nguyễn Việt Hưng
Đoàn Thị Hương
Nguyễn Thị Hương
Nguyễn Thùy Hương
7
5
7
6
7
6
5
7
5
4
5
5
6
6
6
6
6
5
7
5
6
7
5
6
7
6
7
5
7
7
7
8
8
7
7
8
6
8
8
8
8
7
6
7
8
7
6
Trang 21