HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MÍA ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA - Pdf 35

bộ giáo dục và đào tạo

bộ tài chính

học viện tài chính



LÊ THị MINH HUệ

HOàN THIệN Kế TOáN QUảN TRị CHI PHí
TRONG CáC DOANH NGHIệP MíA ĐƯờNG
TRÊN ĐịA BàN TỉNH THANH HóA

H n i - 2016


bộ giáo dục và đào tạo

bộ tài chính

học viện tài chính



LÊ THị MINH HUệ

HOàN THIệN Kế TOáN QUảN TRị CHI PHí
TRONG CáC DOANH NGHIệP MíA ĐƯờNG
TRÊN ĐịA BàN TỉNH THANH HóA
CHUYÊN NGàNH: Kế TOáN

MỤC LỤC ..................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ .............................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .................................................... 20
1.1. Khái quát về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất ....... 20
1.1.1. Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất ......20
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí ......................................................22
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị chi phí .........................................................25
1.1.4. Sơ lược quá trình phát triển kế toán quản trị chi phí ...............................27
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán QTCP trong doanh nghiệp sản xuất. ..30
1.2. Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp ...................... 36
1.2.1. Nhận diện chi phí ....................................................................................37
1.2.2. Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí .................................44
1.2.3. Phân bổ chi phí và xác định chi phí ........................................................50
1.2.4. Phân tích chi phí phục vụ cho quản trị doanh nghiệp .............................59
1.2.5. Hệ thống báo cáo kế toán QTCP .............................................................67
1.3. Kế toán QTCP ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam ............................................................................................................... 69
1.3.1. Kế toán quản trị chi phí của Mỹ ..............................................................69
1.3.2. Kế toán quản trị chi phí của một số nước Châu Âu ................................71
1.3.3. Kế toán quản trị chi phí của một số nước Châu Á ..................................73
1.3.4. Bài học kinh nghiệm để hoàn thiện kế toán QTCP cho Việt Nam .........76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 78


iii

3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán QTCP .........................................................141


iv
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán QTCP trong các doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa .............................................................................................. 142
3.3.1. Hoàn thiện nhận diện chi phí ................................................................142
3.3.2. Hoàn thiện định mức chi phí và lập dự toán sản xuất kinh doanh ........151
3.3.3. Hoàn thiện việc phân bổ chi phí và xác định chi phí ............................154
3.3.4. Hoàn thiện về ghi nhận thông tin chi phí ..............................................161
3.3.5. Hoàn thiện phân tích phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp .............166
3.3.6. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí ...........................175
3.3.7. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí ...............186
3.4. Điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán QTCP trong các doanh nghiệp
mía đường Thanh Hóa ..................................................................................... 190
3.4.1. Đối với Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa .......................................................191
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa ................................192
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 193
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 194
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
TÁC GIẢ ................................................................................................................ 196
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 197
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA


HĐQT

Hội đồng quản trị

IMA

Institute of Management Accountants

ISO

Tổ chức đường quốc tế

UBND

Ủy ban nhân dân

MARD

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

QLPX

Quản lý phân xưởng

QTCP


VSSA

Hiệp hội mía đường Việt Nam

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán chi phí ...... 23
Sơ đồ 1.2: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp ............................ 25
Sơ đồ 1.3: Các cấp độ quản trị và loại quyết định phải thực hiện ............................ 27
Sơ đồ 1.4: Các giai đoạn phát triển kế toán QTCP [44, tr 72] .................................. 30
Sơ đồ 1.5 - Vai trò của dự toán chi phí ..................................................................... 46
Sơ đồ 1.6: Phân bổ chi phí theo phương pháp trực tiếp ........................................... 51
Sơ đồ 1.7: Phân bổ chi phí theo phương pháp bậc thang ......................................... 51
Sơ đồ 1.8: Phân bổ chi phí theo phương pháp tương hỗ .......................................... 52
Sơ đồ 1.9: Phương pháp phân bổ chi phí ABC [52, tr 348] ...................................... 56
Sơ đồ 1.10: Mô hình Target costing và chu kỳ phát triển của sản phẩm [52, tr 394)]...... 58
Sơ đồ 1.11: Mô hình Kaizen costing ......................................................................... 58
Sơ đồ 1.12: Trình tự các bước phân tích chênh lệch phí........................................... 59
Sơ đồ 1.13: Các bước của quá trình ra quyết định ................................................... 62
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất đường tại doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa ....... 86
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí .............. 94
Sơ đồ 2.3: Tập hợp chi phí tại các doanh nghiệp mía đường.................................. 111
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí ............................................... 187


Bảng: 2.6 Thanh toán tiền mía nguyên vật liệu vụ 2013-2014 ............................... 114
Bảng 2.7: Tiền lương và các khoản phụ cấp ........................................................... 116
Bảng 2.8: Các khoản mục chi phí tài chính năm 2013 ........................................... 121
Bảng 2.9: Các khoản mục chi phí khác năm 2013 .................................................. 122
Bảng 2.10 - Giá thành sản phẩm đường RS tháng 12 năm 2013 ............................ 124
Bảng 2.11: Phân tích các chỉ tiêu tài chính ............................................................. 126
Bảng 3.1 Dự báo cung cầu đường Việt Nam năm 2014 ......................................... 136
Bảng 3.2: Nhận diện chi phí .................................................................................... 143
Bảng 3.3: Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động tại
công ty CP mía đường Lam Sơn ............................................................................. 147
Bảng 3.4: Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động tại
công ty CP mía đường Nông Cống ......................................................................... 148
Bảng 3.5: Dự toán linh hoạt sản xuất đường RS (tấn) tháng 3 năm 2014 .............. 154
Bảng 3. 6: Chi phí điện phân bổ cho các sản phẩm sau đường............................... 159
Bảng 3.7: Xác định giá thành theo biến phí sản xuất và theo biến phí trong giá thành
toàn bộ ..................................................................................................................... 160
Bảng 3.8: Phiếu báo thay đổi định mức vật tư ........................................................ 161
Bảng 3.9: Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp .............................. 162
Bảng 3.10: Phiếu kê chi tiết tiền lương vượt định mức .......................................... 162
Bảng 3.11: Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận ....................... 170


ix
Bảng 3.12: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 loại sản phẩm ....................................... 174
Bảng 3.13: Báo cáo kết quả kinh doanh 2 loại sản phẩm ....................................... 174
Bảng 3.14: Phân tích chênh lệch tiếp tục hay ngừng sản xuất ................................ 175
Bảng 3.15: Báo cáo kết quả kinh doanh theo Nhà máy .......................................... 177
Bảng 3.16: Báo cáo kết quả kinh doanh theo phân xưởng...................................... 178
Bảng 3.17: Báo cáo kết quả kinh doanh theo đơn vị sản phẩm .............................. 179
Bảng 3.18 - Báo cáo nguồn cung mía nguyên liệu tại vùng mía Cẩm Thủy .......... 180

triển lâu dài ở Việt Nam cũng như một số nước khác trên thế giới bởi vai trò quan
trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho ngành thực phẩm và nhu cầu tiêu thụ
của người dân. Sau khoảng thời gian tăng trưởng mạnh, từ năm 2013 trở lại đây, các
doanh nghiệp mía đường đang đứng trước tình trạng cung vượt quá cầu, lượng hàng
tồn kho ứ đọng lớn lên đến hơn 500 nghìn tấn, giá thành trung bình của đường ở
Việt Nam cao hơn từ 20% - 40% so với các nước lân cận. Bên cạnh đó, theo lộ trình
gia nhập AFTA, cùng với việc ra nhập WTO đến năm 2015 mức thuế nhập khẩu
đường chính ngạch giảm về 5% và áp dụng chính sách quota linh hoạt thay đổi
theo hướng tăng lên tùy thuộc vào nhu cầu tiêu thụ nội địa. D o đó, các doanh
nghiệp sản xuất đường ngày càng phải đối mặt với tình trạng cạnh tranh gay gắt từ
các sản phẩm đường nhập ngoại với chất lượng tốt và giá cả phù hợp. Đứng trước
thế và lực như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp mía đường phải chủ động, linh hoạt
nắm bắt như cầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát chi phí hiệu
quả, ra các quyết định kinh doanh phù hợp.


2
Thanh Hoá là một tỉnh có vùng mía nguyên liệu lớn nhất cả nước, địa bàn
nguyên liệu không tập trung, với 30.000 ha, trải khắp 18 huyện trung du hoặc miền núi
với gần 200 xã, thị trấn và 17 nông, lâm trường. Điều này sẽ khó khăn trong công tác
kiểm soát chi phí mía nguyên liệu, làm tăng giá thành mía nguyên liệu. Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp mía đường có quy trình sản xuất khép kín, sản phẩm đường
tạo ra phụ thuộc vào hàm lượng đường trong mía cây, quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm đường và các sản phẩm phụ. Vì vậy các nhà quản trị rất cần những thông tin
của từng loại sản phẩm để xác định chi phí cũng như phân tích chi phí phù hợp cho
việc ra quyết định.
Hiện nay, kế toán quản trị trong doanh nghiệp mía đường địa bàn tỉnh Thanh
Hóa chưa được thực hiện một cách đầy đủ, khoa học và hệ thống. Như vậy, khi nhà
quản trị doanh nghiệp mía đường cần các thông tin hữu ích phục vụ cho việc kiểm
soát chi phí hay ra các quyết định kinh doanh, thì kế toán quản trị chi phí cung cấp

và mục tiêu kế hoạch kinh doanh chưa được định nghĩa một cách rõ ràng. Từ đây,
vai trò của kế toán quản trị lại một lần nữa được nhấn mạnh. Anthony còn khẳng
định kế toán quản trị không chỉ thể hiện trong phạm vi hẹp là các doanh nghiệp sản
xuất và còn rất quan trọng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, các tổ chức
phi lợi nhuận. [67]
A.E Fok Kam (1988) trong nghiên cứu “Management Accounting for the
Sugar Cane Industry” đề cập đến quá trình sản xuất mía với các yếu tố chi phí đầu
vào như: đất đai, máy móc, nhân sự, phân bón, vốn. Tác giả đã phân tích chi phí theo
công đoạn sản xuất mía bao gồm: (1) Chi phí mặt bằng; (2) Chi phí đất đai; (3) Chi
phí chăm sóc; (4) Chi phí thu hoạch. Ứng với mỗi công đoạn trên lại được chia theo
từng hoạt động nhỏ chẳng hạn Chi phí chăm sóc gồm chi phí phân bón, nước tưới,
làm cỏ,… Việc phân bổ chi phí được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo tiêu thức
diện tích trồng mía và khối lượng mía thu hoạch. Tác giả còn phân tích chi phí theo
các trung tâm trách nhiệm, trong đó mỗi bộ phận, phòng ban phát sinh chi phí cần
phân tích theo từng bộ phận đó để đánh giá trách nhiệm của từng trung tâm. Tuy
nhiên nghiên cứu này chỉ đề cập đến ngành công nghiệp trồng mía mà chưa đề cập
đến ngành công nghiệp sản xuất đường. Hơn nữa nghiên cứu phù hợp trong bối cảnh
hình thành các doanh nghiệp trồng mía còn thực tế hiện nay hoạt động trồng mía ở
nước ta phần lớn được thực hiện theo phương thức khoán gọn cho hộ nông dân. [46]
Vvchudovets (2013) trong nghiên cứu “Current state and prospects of cost
accounting development for sugar industry enterprise” đã đề cập đến thực trạng và
những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán chi phí trong doanh nghiệp


4
công nghiệp đường. Trong đó các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển của kế toán quản
trị trong doanh bao gồm đặc điểm kinh doanh, cơ cấu quản lý, con người và máy
móc thiết bị. Tác giả chỉ rõ trong phân loại và ghi nhận chi phí tồn tại các phương
thức khác nhau. Sự khác nhau là do tính phức tạp trong quá trình xác định chi phí
và phân bổ chi phí sản xuất, do trình độ của nhân viên kế toán và ứng dụng công

đại – cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp đồ thị phân tán để
doanh nghiệp vận tải tự lựa chọn. [24]
2.2 Các nghiên cứu về dự toán chi phí
Horngen, Foster, Datar, Rajan, Ittner (2008) trong nghiên cứu “Cost
Accounting Managerial Emphasis” đã đề cập đến việc lập dự toán tổng quát trong
doanh nghiệp. Xuất phát từ chiến lược chung của doanh nghiệp kế toán quản trị sẽ
lập dự toán tổng quát, sau đó từ dự toán tổng quát sẽ lập các dự toán cụ thể, bao
gồm: (1) Dự toán hoạt động sản xuất (Dự toán sản xuất, dự toán doanh thu, dự toán
mua vào, dự toán giá vốn, dự toán chi phí hoạt động, dự toán báo cáo kết quả kinh
doanh); (2) Dự toán vốn; (3) Dự toán tài chính (Dự toán dòng tiền, dự toán bảng cân
đối, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền). Nghiên cứu cũng chỉ rõ dự toán có thể lập
chung cho các hoạt động hoặc dự toán riêng cho các bộ phận tùy thuộc vào nhà
quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh việc xây dựng dự toán linh hoạt trong các doanh
nghiệp sản xuất, Horngen và các cộng sự còn đề cập đến dự toán linh hoạt và vai trò
của dự toán linh hoạt trong các doanh nghiệp dịch vụ. [50]
Moolchand Raghunandan, Narendra Ramgulam, Koshina Raghunandan,
Mohammed (2012) với bài báo “Examining the Behavioural Aspects of Budgeting
with particular emphasis on Public Sector/Service budgets” nhóm tác giả đã đưa ra
nhận định rằng: Lập dự toán là một khâu của kế toán quản trị, chất lượng của dự
toán không chỉ phụ thuộc vào phương pháp lập dự toán mà còn ảnh hưởng bởi hành
vi của những người lập dự toán. Việc lập dự toán gắn liền với mục tiêu của doanh
nghiệp, chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp. Quá trình lập dự toán thúc
đẩy sự phối hợp, hợp tác của các bộ phận với những thông tin liên quan nhằm đạt
được mục tiêu cụ thể của từng bộ phận, có 3 mô hình lập dự toán ngân sách: (1) mô
hình lập dự toán từ trên xuống; (2) mô hình lập dự toán từ dưới lên; (3) mô hình
thỏa thuận. Nhóm tác giả khẳng định việc lập dự toán còn là kênh kiểm soát chi phí
và đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận thông qua việc xác định mức độ sai
lệch giữa thực tế và dự toán để kiểm tra. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ để cập đến
việc lập dự toán ở lĩnh vực dịch vụ công mà chưa đề cập đến các ngành sản xuất


thức quản lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mục tiêu
(Target costing). Ông đã chứng minh sự thành công trong việc áp dụng phương
pháp chi phí mục tiêu của các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường


7
quốc tế. Đồng thời tác giả nêu sự ảnh hưởng của Target costing đối với các công
ty lớn của các nước châu Á khác. Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimura cũng
đã đề cập đến xu hướng phát triển kế toán quản trị đó là kế toán quản trị gắn liền
với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến lược. Tuy nhiên nghiên cứu
đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm soát chi phí mà chưa
nghiên cứu đến các khía cạnh khác của kế toán quản trị [44].
Naughton-Travers, Joseph P.(2009) trong nghiên cứu “Activity-Based
Costing: The new Management Tool” đề cập đến các thông tin và tính ưu việt của
phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động. Trong đó giá thành theo phương pháp
ABC bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ (chi phí sản xuất, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) được phân bổ dựa trên mức thực tế cho mỗi
hoạt động và mức đóng góp cho mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm. Như vậy việc vận dụng phương pháp ABC phân bổ chi phí sẽ mang lại
kết quả giá thành chính xác hơn [65].
Sorinel Capusneanu - Artifex, Bucuresti, Rumani (2012) trong nghiên cứu
“Implementation Opportunities of Green Accounting for Activity - based costing in
Romani” đề cập đến việc xác lập chi phí hoạt động và sự khác biệt của so với các
phương pháp truyền thống, phương pháp ABC trước hết quy tập toàn bộ chi phí
trực tiếp, chi phí trong các hoạt động gián tiếp (như: chạy máy, lắp ráp, kiểm tra
chất lượng, ...) được xác định bởi giám đốc vận hành đối với mỗi hoạt động của tổ
chức, sau đó phân bổ các chi phí hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ, hay
vào các đối tượng tạo ra hoạt động đó, thông qua các nguồn phát sinh chi phí (cost
driver). Đồng thời đề cập đến vai trò của kế toán môi trường và việc vận dụng kế
toán môi trường được thêm vào tại mỗi hoạt động cụ thể. Phương pháp ABC cho

tạp. Nhà quản trị cần có nhu cầu sử dụng thông tin để ra quyết định một cách khoa
học, hợp lý và có hệ thống. Do vậy, cần có sự kết hợp giữa kế toán và quản trị trong
việc tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. Điều này có thể thực hiện khi áp dụng
phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận thông qua việc sử dụng đồ
thị phương trình tuyến tính trong điều kiện sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau. Cụ
thể, tác giả so sánh sự áp dụng trong các doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp
Mỹ về phương pháp phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (lý
thuyết của việc ra quyết định và phương trình toán học); phân tích chi phí (phân tích
hồi quy, phân tích hồi quy đa biến). Theo đó các doanh nghiệp Mỹ áp dụng các
phương pháp hồi quy, phương trình toán học nhiều hơn so với các doanh nghiệp
Nhật Bản [44].


9
Marjanovic, T. Riznic, Z. Ljutic (2013), trong nghiên cứu “Validity of
information base on (CPV) analysis for the needs of short - term business decision
making”, đã đề cập đến vai trò của phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng lợi nhuận và phân tích điểm hòa vốn là công cụ quan trọng và phổ biến trong quá
trình ra quyết định ngắn hạn. Marjanovic và các cộng sự cho rằng phân tích mối
quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận dựa trên ước lượng kế toán trong việc ứng
xử chi phí ngắn hạn trong khoảng thích hợp của khối lượng các hoạt động mà cốt
lõi là chi phí biến đổi. Trong khoảng thích hợp thì chi phí, thu nhập và khối lượng
hoạt động gần như có mối quan hệ đường thẳng và chi phí được chia thành chi phí
biến đổi, chi phí cố định. Nếu khoản thích hợp là nhỏ thì tổng chi phí cũng có
phương trình đường thẳng. Vì vậy việc đưa ra giả thuyết về mối quan hệ đường
thẳng của chi phí trong ngắn hạn mang lại nhiều lợi ích: (1) Xác định nhanh chóng
tổng chi phí tại nhiều mức độ hoạt động; (2) Chi phí biến đổi là bằng nhau cho
mỗi đơn vị khối lượng hoạt động. Nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm hạn chế của
việc phân tích dựa trên chi phí biến đổi và hạn chế của thông tin khi sử dụng phân
tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ
dừng lại ở mặt lý thuyết và ví dụ minh họa mà chưa ứng dụng thực tế vào phân

mà cả kế toán quản trị [70].
Alkinson, Kaplan & Young (2008), trong nghiên cứu “Management
accounting” đề cập đến kế toán trách nhiệm bao gồm: Thông tin và trách nhiệm
nhằm thu thập, báo cáo và đánh giá các thông tin mang tính nội bộ cho các cấp quản
lý trong doanh nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt
thông tin nhằm tập hợp, phân tích và báo cáo thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị của
các cấp quản trị trong doanh nghiệp. Về mặt trách nhiệm nhằm đánh giá thành quả
của các bộ phận cũng như trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận. Để kết hợp được
thông tin và trách nhiệm nhóm tác giả đã đề cập đến sự phân cấp quản lý trong tổ
chức, theo đó từng bộ phận được phân cấp cần lập báo cáo trách nhiệm cho nhà
quản trị cấp cao hơn về các nội dung phát sinh tại bộ phận mình. Nghiên cứu đã chỉ
ra sự cần thiết quả báo cáo trách nhiệm trong công tác quản trị doanh nghiệp. Thông
qua báo cáo nhà quản lý cấp cao sẽ sử dụng các thông tin này để đánh giá thành quả
của các bộ phận trong tổ chức. Tuy nhiên nghiên cứu mới đề cập đến hệ thống báo
cáo bộ phận mà chưa đề cập đến các loại báo cáo khác trong doanh nghiệp [43].
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) trong nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị
chi phí vận tải hàng hoá trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam” đã đề cập
đến hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí vận tải, theo đó hệ thống bao gồm;


11
(1) báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý; (2) báo cáo cung cấp thông tin cho việc
xây dựng kế hoạch; (3) báo cáo cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh
giá; (4) báo cáo cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định. ứng với mỗi loại
báo cáo tác giả đã đề cập đến cơ sở và căn cứ lập cũng như tác dụng của từng loại
báo cáo. Tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến tần xuất của các loại báo cáo này khi
cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp vận tải [24]. Tác giả Vũ Thị Kim
Anh (2012) với nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải tại các
doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
đã đề xuất hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp vận tải,

cụ thể các phương pháp kế toán quản trị trong điều kiện phát triển kinh tế và hệ
thống quản lý của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của
kế toán quản trị chi phí và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí
vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu phù hợp với bối cảnh cụ thể của đề
tài nghiên cứu mà chưa đi sâu vào nội dung kế toán quản trị chi phí với vai trò
cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp. Chưa coi nhu cầu thông tin
của nhà quản trị làm tiền đề cho sự hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, chưa đề cập
sâu rộng mối quan hệ giữa quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí.
Hầu hết các công trình nghiên cứu chưa vận dụng phương pháp định lượng
trong đánh giá nhu cầu thông tin về kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị
doanh nghiệp, chưa vận dụng phương pháp SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức gắn liền với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp làm
tiền đề cho việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí. Các công trình nghiên cứu chưa
đề cập đến góc độ giá chuyển giao nội bộ, kế toán môi trường trong kế toán quản trị
chi phí, chưa lập dự toán cho các khoản chi phí tài chính, chi phí khác phát sinh
trong kỳ, chưa phân tích sâu, rộng sự biến động của từng yếu tố chi phí, chưa đi sâu
nghiên cứu về báo cáo bộ phận để đánh giá hiệu quả bộ phận. Khi áp dụng phương
pháp xác định giá phí hiện đại, nghiên cứu của Nguyễn Phú Giang (2013) đã đề cấp
đến phương pháp chi phí Kaizen khi áp dụng với doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên
nghiên cứu chưa đề cập cụ thể các bước trong tiến trình thực hiện cắt giảm chi phí
[17]. Đối với nội dung báo cáo kế toán quản trị chi phí, tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Lan (2012) đã đề xuất hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí áp dụng cho các
doanh nghiệp vận tải. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa phân tích sự ảnh hưởng của các
nhân tố làm phát sinh chênh lệch và nguyên nhân dẫn đến chênh lệch và chưa dề
cập đến tần suất của báo cáo kế toán quản trị chi phí [46].


13
Đây chính là “khoảng trống” mà luận án sẽ tập trung hoàn thiện kế toán quản

thời dựa vào chiến lược phát triển của các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh


14
Thanh Hóa đến năm 2020; Khảo sát, nghiên cứu số liệu về kế toán quản trị chi phí
tại các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010, 2011,
2012, 2013, 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, dữ liệu là một trong những bước cơ bản, quan trọng trong
việc nghiên cứu luận án. Dữ liệu thu thập được là cơ sở quan trọng trong việc phân
tích, đánh giá hiện trạng cần nghiên cứu, dữ liệu được thu thập bao gồm: dữ liệu thứ
cấp và dữ liệu sơ cấp.
Dữ liêu thứ cấp
(1) Dựa vào số liệu thực trạng về ngành sản xuất mía đường trên Website của các
doanh nghiệp, các trang tin của Viên nghiên cứu mía đường, Hiệp hội mía đường, Tổ
chức đường quốc tế, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: www.vienmiaduong.vn,
www.vinasugar.vn, www.fistenet.gov.vn, www.mard.gov.vn.
(2) Tổng hợp các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước
như: www.siencedirect,com; www.google scholar.
(3) Tham khảo các phân tích của các chuyên gia trên phương tiện truyền
thông. (Danh sách các chuyên gia - phụ lục 01E)
(4) Tổng hợp dữ liệu trên niên giám thống kê các kết quả kiểm toán của các
doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa từ năm 2010 đến năm 2014.
Dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp trong luận án được tác giả thu thập từ phiếu khảo sát gửi đến
các cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp làm công việc kế toán tại các doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa. Tác giả thực hiện nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa bao gồm: loại hình doanh nghiệp, quy mô, cơ
cấu tổ chức của doanh nghiệp, chế độ chính sách áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán
quản trị chi phí, quy trình thực hiện các nội dung kế toán quản trị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status