BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRỊNH HỒNG LÂN
MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TÁC HẠI
NGHỀ NGHIỆP Ở CÔNG NHÂN NGÀNH MAY
CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRỊNH HỒNG LÂN
MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TÁC HẠI
NGHỀ NGHIỆP Ở CÔNG NHÂN NGÀNH MAY
CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM
Chuyên ngành : Dịch tễ học
bất hợp lý về Écgônômi tại các vị trí lao động…………….………..6
1.3.1. Căng thẳng thần kinh tâm lý - Stress nghề nghiệp …………………6
1.3.2. Rối loạn cơ xương nghề nghiệp …………..…………………………15
1.3.3. Mệt mỏi trong lao động ………………….…………….………...….21
1.3.4. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố nguy cơ
trong các điều kiện lao động..............................................................23
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………….…….37
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3. Thiết kế nghiên cứu
…………………………...…….37
………………………………………….…….37
2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu……………………………………….……37
2.5. Các biến số nghiên cứu……..……………..…………………….…….39
2.6. Nội dung tiến hành nghiên cứu …………………..……………….….41
2.7. Phương tiện và tiêu chuẩn đánh giá :………………………………...42
2.8. Phương pháp thu thập số liệu ……………………………………..…46
2.9. Các biện pháp hạn chế sai số ……………………………………..…..49
2.10. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ………………………… ...…49
2.11. Giới thiệu đôi nét về 3 công ty may …………………………...……50
2.12. Qui trình sản xuất may công nghiệp ……………… ...…………….52
2.13. Vấn đề y đức ………………………………………………………..53
Sơ đồ nghiên cứu ………………………………………………..………..54
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả điều tra đánh giá về điều kiện lao động………….…….….…….55
3.1.1. Ðặc điểm mẫu điều tra, nghiên cứu …………………….……………..55
4.3.1. Điểm mạnh, điểm mới của đề tài ...........................................................112
4.3.2. Điểm hạn chế của đề tài .........................................................................113
KẾT LUẬN ...................................................................................................115
KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................117
Dự kiến hướng nghiên cứu tiếp theo
Danh mục các công trình nghiên cứu
Phụ lục
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1
Cách tính điểm và đánh giá mức độ stress nghề nghiệp
41
Bảng 2.2
Vùng thao tác của công nhân
43
Bảng 2.3
Chiều cao mặt phẳng làm việc của công nhân
43
45
ý PLATONOP
Bảng 3.1
Độ tuổi của công nhân. (n=1009)
55
Bảng 3.2
Thâm niên công tác. (n=1009)
56
Bảng 3.3
Giới tính của công nhân may. (n=1009)
56
Bảng 3.4
Trình độ học vấn của công nhân may. (n=1009)
57
Bảng 3.5
Số lượng các nhóm đối tượng nghiên cứu. (n=1009)
Mức độ cử động của công nhân may. (n= 30)
61
Bảng 3.11
Cường độ lao động, độ tập trung quan sát của công nhân may
62
7
Bảng 3.12
Trị số góc giữa các đoạn cơ thể ở tư thế ngồi may
62
Bảng 3.13
Trị số nhân trắc một số đoạn cơ thể nữ công nhân may
63
ở tư thế ngồi. (n = 30)
Bảng 3.14
Kết quả đo nhiệt độ của các công ty giữa 2 mùa
63
68
Bảng 3.20
Điều tra cảm giác chủ quan của công nhân về MTLĐ
69
Bảng 3.21
Điều tra cảm giác chủ quan của công nhân về các điều kiện
69
khác. (n= 1009)
Bảng 3.22
Biến đổi tần số nhịp tim của các đối tượng nghiên cứu TLĐ
70
và SLĐ. (n = 180)
Bảng 3.23
Bảng 3.24
Biến đổi HA của các đối tượng nghiên cứu TLĐ và SLĐ,
Biến đổi cơ lực bàn tay tối đa của các đối tượng nghiên cứu
70
71
73
quan STRNN của các đối tượng nghiên cứu. (n = 1009)
Bảng 3.30
Một số yếu tố về ĐKLĐ và sức khỏe có liên quan stress nghề
nghiệp của các đối tượng nghiên cứu. (n = 1009)
74
8
Bảng 3.31
RLCX nghề nghiệp của các đối tượng nghiên cứu.(n = 1009)
75
Bảng 3.32
Tỉ lệ từng vị trí có cảm giác đau mỏi cơ xương nhiều của các
75
đối tượng nghiên cứu ở đầu ca - cuối ca lao động. (n = 1009)
Bảng 3.33
Tiền sử RLCX của các đối tượng nghiên cứu. (n = 1009)
Stress nghề nghiệp hiệu chỉnh theo nhóm tuổi đời, thâm niên
79
công tác và tình trạng hôn nhân của công nhân. (n=1009)
Bảng 3.39
Mối liên quan giữa stress nghề nghiệp với các khâu công việc
80
Bảng 3.40
Mối liên quan giữa stress nghề nghiệp với tính chất công việc
81
của các đối tượng nghiên cứu. (n = 1009)
Bảng 3.41
Mối liên quan giữa rối loạn cơ xương với đặc tính mẫu.
81
Bảng 3.42
Mối liên quan giữa RLCX nghề nghiệp với các khâu công
82
Mối liên quan giữa mệt mỏi nghề nghiệp với tình trạng hôn
nhân gia đình của các đối tượng nghiên cứu. (n = 1009)
85
9
Bảng 3.48
Mối liên quan giữa mệt mỏi nghề nghiệp với các khâu công
86
việc của các đối tượng nghiên cứu. (n = 1009)
Bảng 3.49
Mối liên quan giữa mệt mỏi với tư thế lao động của các đối
86
tượng tham gia nghiên cứu. (n = 1009)
Bảng 3.50
Mối liên quan giữa mệt mỏi của các đối tượng nghiên cứu
87
với tính chất công việc. (n = 1009)
Bảng 3.51
RLCX
Hình 1.2
Lực gắng sức ở nhiều vị trí của bàn tay gây nguy cơ RLCX
17
Hình 1.3
Dây chằng và bao hoạt dịch khớp vai bị tổn thương
18
Hình 1.4
Sơ đồ Qui trình sản xuất may công nghiệp
52
Hình 2.1
Sơ đồ nghiên cứu
55
Hình 3.1
Tỉ lệ % độ tuổi của công nhân của 3 công ty
59
Hình 3.7
Sự thay đổi của nhiệt độ cao nhất giữa hai mùa tại các công
60
ty may
Hình 3.8
Sự thay đổi của nhiệt độ cao nhất giữa sáng và chiều tại
các công ty may
66
11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
AT-VSLĐ
An toàn – vệ sinh lao động
CS
Cộng sự
Môi trường lao động
RLCX
Rối loạn cơ xương
RLCXNN
Rối loạn cơ xương nghề nghiệp
SLĐ
Sau lao động
STRNN
Stress nghề nghiệp
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TCVSCP
Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
VSLĐ
Vệ sinh lao động
VSMT
Vệ sinh môi trường
VTLĐ
Vị trí lao động
YHLĐ
Y học lao động
YTLĐ
Y tế lao động
YTLĐ &VSMT
Y học lao động và vệ sinh môi trường
Tiếng Anh
CTD
(Cumulative Trauma Disoders) : Rối loạn chấn thương tích lũy
CTS
năm mang về cho nền kinh tế nước ta nguồn ngoại tệ rất lớn thông qua những
sản phẩm xuất khẩu ra toàn thế giới. Từ năm 2007, toàn ngành dệt – may đã
vượt qua cả dầu thô và trở thành mặt hàng mang lại kim ngạch xuất khẩu lớn
nhất cho đất nước. Theo kế hoạch của Bộ Công thương, kim ngạch xuất khẩu
toàn ngành dệt – may trong năm 2010 là 10 – 12 tỉ USD, dẫn đầu trong các
ngành hàng xuất khẩu của cả nước. Trong ngành dệt – may thì ngành may công
nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất cả về kinh tế và lực lượng lao động. Do vậy,
ngành may mặc còn có đóng góp to lớn cho xã hội khi nó giải quyết được một số
lượng rất lớn công ăn việc làm cho nhiều lao động trẻ. Lực lượng lao động trong
ngành may công nghiệp trong giai đoạn hiện nay rất lớn với khoảng trên 2 triệu
lao động, trong đó đa số là lao động nữ[13]. Trong những năm gần đây, việc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
ngành may đã được khá nhiều doanh nghiệp quan tâm chú ý, nhất là những
doanh nghiệp nhà nước. Một thực tế cho thấy trong những năm gần đây, công
nghệ ngành may công nghiệp đã được đổi mới khá nhiều. Các chủ doanh nghiệp
đã đầu tư nhiều kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trên thế giới nhằm tăng năng
suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời góp phần cải thiện điều kiện môi trường
lao động, hạn chế các tác hại nghề nghiệp cho người lao động. Tuy vậy, điều
kiện lao động ngành may công nghiệp vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tác hại
cho sức khỏe người lao động.
Theo một số nghiên cứu cho thấy điều kiện lao động tại nhiều công ty vẫn
còn tồn tại những yếu tố nguy cơ bất lợi cho sức khỏe người lao động như : vi
khí hậu nóng, chế độ tăng ca tăng kíp thường xuyên vào những dịp có nhiều đơn
đặt hàng, nhiều khi công nhân may công nghiệp phải ngồi gò bó liên tục hầu như
suốt ca 9 – 11 giờ/ngày. Những điểm bất lợi đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới sức
khỏe người công nhân may công nghiệp. Vào cuối ca lao động có từ 66 - 79%
công nhân may công nghiệp bị đau mỏi vùng thắt lưng do tư thế lao động gò bó
14
ngành may là một vấn đề rất mới hiện nay đối với tất cả các tỉnh thành phía
Nam.
15
Câu hỏi cần thiết đặt ra hiện nay cho công tác y tế lao động trong ngành
may công nghiệp hiện nay là : các yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp chính của
ngành may công nghiệp hiện nay là gì? mối liên quan giữa những điều kiện lao
động và sức khỏe ở công nhân may công nghiệp như thế nào ?
Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài nghiên cứu khoa học này được thực hiện
với mục tiêu tổng quát: “Xác định các yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp của
công nhân may công nghiệp một số tỉnh khu vực phía Nam trong giai đoạn 2007
– 2008”
Nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể sau:
1. Xác định các yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp của điều kiện lao động
tại các phân xưởng may như : nóng bức, chiếu sáng không phù hợp,
cường độ tiếng ồn lớn,… những điểm chưa hợp lý, chưa phù hợp với các
nguyên tắc của Écgônômi và tâm sinh lý lao động của người công nhân:
công cụ, phương tiện làm việc không phù hợp, tính chất đơn điệu của
công việc, cường độ lao động quá cao, tư thế lao động gò bó …
2. Xác định được tỉ lệ hiện mắc một số triệu chứng bệnh lý thường gặp ở
công nhân ngành may công nghiệp: mệt mỏi, các rối loạn cơ xương nghề
nghiệp và stress nghề nghiệp
3. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và những ảnh hưởng của
nó lên sức khỏe người lao động.
Từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phòng tránh các yếu tố nguy
cơ, tác hại nghề nghiệp cho người lao động.
16
17
1.2 : Khái niệm về Écgônômi :
1.2.1. Định nghĩa về Écgônômi :Ðịnh nghĩa do Hội Écgônômi quốc tế đưa ra :
" Écgônômi là khoa học liên ngành được cấu thành từ các khoa học về con người
để phù hợp với công việc, hệ thống máy móc, thiết bị, sản phẩm và môi trường
với các khả năng về thể lực, trí tuệ và cả với những hạn chế của con người".
Trong quá trình phát triển, các nhà tâm sinh lý lao động và Écgônômi luôn
đề xuất việc cần thiết phải thích nghi công cụ lao động, môi trường lao động với
con người, đưa ra các nguyên tắc hợp lý hóa lao động, tổ chức lao động phù hợp
với sinh lý của con người. Bảo đảm sức khỏe tốt cho người lao động chính là
bảo vệ sức sản xuất - là vốn quí của xã hội. Nếu như các sản phẩm, thiết bị máy
móc, mặt bằng làm việc và phương pháp làm việc được thiết kế phù hợp với
những khả năng cũng như hạn chế của con người thì hiệu quả của công việc sẽ đạt
được tối ưu.
Theo Mustaf Pulat (1985) và nhiều nhà khoa học về Écgônômi đã đưa ra những
mục đích chính của Écgônômi: [108], [120]
- Sức khỏe : giảm thiểu được các tác hại nghề nghiệp, phòng chống các bệnh
nghề nghiệp và bệnh liên quan tới nghề nghiệp.
- Tiện lợi : Écgônômi góp phần tạo ra sự tiện lợi trong cuộc sống nói chung và
trong lao động, học tập nói riêng.
- Hiệu quả : Écgônômi làm cho mọi hoạt động trong lao động và cuộc sống trở
nên hiệu quả hơn, năng suất lao động cao hơn, chất lượng cuộc sống tốt hơn.
1.2.2. Phương châm của Écgônômi:
Làm cho công việc, máy móc phù hợp với con người chứ không phải bắt con
người phải thích nghi với máy móc. Có thể vì vậy mà ở Mỹ người ta còn gọi là
yếu tố con người - Human factor. (Khác hoàn toàn với những quan điểm thông
thường trước đây là bắt con người phải phù hợp và thích nghi với công việc và
máy móc).
1.2.3. Ðối tượng nghiên cứu của Écgônômi :
bảng thử nghiệm để đánh giá tâm sinh lý lao động; các bảng kiểm (checklist) và
các bộ câu hỏi (questionnaire) để điều tra, phỏng vấn… chúng ta có thể thực
hiện đánh giá Écgônômi tại các VTLĐ trong các ngành nghề lao động khác nhau
[45]
19
1.3. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp có liên quan tới những bất hợp lý về
Écgônômi tại các vị trí lao động
1.3.1. Căng thẳng thần kinh tâm lý - Stress nghề nghiệp :
1.3.1.1 Khái niệm về stress và stress nghề nghiệp:
Stress là đáp ứng của tâm thần và thể chất của cơ thể đối với mọi thứ như là
một sự quá tải. Thực ra, stress là một phần tự nhiên của cuộc sống. Không có
một vài stress thì bạn sẽ mất năng lực, nghị lực cho cuộc sống. Tất cả chúng ta
trở nên phát triển thịnh vượng nhờ có một số lượng nào đó của stress. Nhưng
quá nhiều hay quá ít stress sẽ làm hạn chế các hiệu quả trong cuộc sống của
chúng ta. Quá nhiều stress sẽ mang lại cho chúng ta tất cả các ảnh hưởng xấu
liên quan tới nó. Quá ít stress có thể gây ra cho chúng ta thực hiện các công việc
chỉ ở mức tầm thường, khuyến khích sự lười nhác và các thành tích đạt được ở
dưới mức khả năng tiềm tàng của chúng ta. Lý tưởng nhất là chúng ta nên tìm
mức stress tối ưu của chúng ta - Ðó là sự thăng bằng mà ở mức đó chúng ta được
thúc đẩy tốt nhất.[115]
Stress nói chung và stress nghề nghiệp nói riêng rất phổ biến. Theo
Lyle H. Miller (1997), có 43% số người trưởng thành bị ảnh hưởng sức
khỏe do stress, 75 - 90,0% số người đến khám nội khoa là những bệnh nhẹ
hoặc những phàn nàn liên quan stress. Stress gắn liền với nguyên nhân gây
tử vong: bệnh tim, ung thư, tai nạn, và tự sát [115].
Stress nghề nghiệp thường có liên quan tới cả người lao động và tổ chức nơi
người lao động làm việc. Stress nghề nghiệp đòi hỏi các giải pháp can thiệp cả
về mặt tổ chức cơ quan lẫn cá nhân người lao động. Việc can thiệp nhằm loại trừ
Nhiều nhà Écgônômi coi “điều kiện lao động không thuận lợi và tress
nghề nghiệp được xem như vấn đề nhân - quả.”[161]
Stress nghề nghiệp đã được biết đến từ lâu như những phản ứng sinh lý và
cảm xúc âm tính xuất hiện khi những yêu cầu của công việc không phù hợp với
khả năng về thể chất và tâm thần của người lao động.
Hiện nay, stress là một trong những nguyên nhân gây tổn hại lớn về
kinh tế ở nhiều quốc gia. Stress nghề nghiệp gây mất khả năng về mặt tâm
lý cũng như sinh lý và gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tác động đến năng
suất lao động.
21
Stress trong lao động được xem như thách thức mang tính toàn cầu đối
với sức khoẻ của người lao động. Những người bị stress cũng được xem như
không khỏe mạnh, không có động cơ, làm việc không hiệu quả và có nguy cơ bị
tai nạn cao. Doanh nghiệp, đơn vị có nhiều người bị stress cũng khó có thể thành
công.
1.3.1.2. Nguyên nhân stress nghề nghiệp:
Theo nhiều nhà khoa học, nguyên nhân của stress trong lao động có rất
nhiều, nhưng dưới đây là những nguyên nhân cơ bản : [25], [45],[66], [86],
[160].
Nhóm 1:Liên quan tới nội dung công việc, gồm:
-
Nội dung công việc: đơn điệu, dưới tải thông tin, làm việc vô nghĩa....
-
Ðiều kiện môi trường : các điều kiện vật lý nguy hiểm hoặc không thuận
lợi như : Khói bụi, tiếng ồn cao, ...
xuất đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất và chất lượng của sản phẩm
22
không ngừng được tăng lên. Qui trình công nghệ mới đang thay đổi nhanh chóng
ở khắp mọi nơi trên thế giới, khiến cho nhiều người lao động, đặc biệt là người
lao động ở các nước đang phát triển không kịp thích nghi và họ đã bị stress dưới
nhiều dạng khác nhau. Nhịp điệu công việc nhanh, áp lực từ khách hàng, sự liên
tục thay đổi công việc, nguy cơ bị mất việc làm thường được coi là những yếu tố
nguy cơ stress. Khái niệm "quá tải" được biết đến như những yếu tố gánh nặng
lao động vượt quá khả năng chịu đựng về thể chất và tinh thần của con người. Sự
tích luỹ của các yếu tố này chính là nguyên nhân dẫn đến stress ở người lao
động. [66], [161]
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng stress và stress nghề nghiệp là
những vấn đề rất lớn, rất phức tạp và rất phổ biến trên thế giới hiện nay.
Stress do rất nhiều nguyên nhân gây ra. Mức độ nguy cơ và nguyên nhân gây
ra stress không giống nhau giữa mọi người và mọi nghề. Đồng thời, hiện nay
stress là một trong những nguyên nhân gây tổn hại lớn về kinh tế, gây ảnh
hưởng tới tâm lý cũng như sinh lý và gây ảnh hưởng chung đến sức khỏe, đến
năng suất và chất lượng sản phẩm.
1.3.1.3. Ảnh hưởng của stress nghề nghiệp đối với cơ thể :
Nhiều nhà khoa học cho rằng stress thường “không đặc hiệu” và yếu tố cá
nhân sẽ quyết định hệ thống nào hay cơ quan nào trong cơ thể sẽ bị tổn thương.
Những hệ thống này và những hệ thống thần kinh – nội tiết khác giữ vai trò quan
trọng trong việc dẫn tới các rối loạn tim mạch, dạ dày – ruột, nội tiết và những
rối loạn khác do stress. Những dấu hiệu biểu hiện sớm của stress nghề nghiệp
thường gặp là đau đầu, khó ngủ, khó tập trung chú ý, thay đổi tính khí, khó chịu
trong dạ dày, không hài lòng với công việc, kém nhuệ khí, cảm giác bị xa lánh
và ghét bỏ, buồn chán tinh thần mỏi mệt, trí lực giảm sút, mất hay khó tập trung,
* Stress mãn tính : xảy ra ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác.
Stress mãn tính huỷ hoại cơ thể, trí não và cuộc sống. Stress mãn tính có thể
có liên quan tới tự sát, bạo lực, cơn đau tim, đột quị và thậm chí cả ung thư.
Các nhà khoa học trên thế giới đều có chung một quan điểm : Có nhiều hình
thức stress khác nhau và những biểu hiện triệu chứng và ảnh hưởng của stress
là rất đa dạng, phức tạp. Stress nghề nghiệp bao gồm cả cấp tính và mãn tính.
1.2.1.4.
Xử lý và phòng chống stress nghề nghiệp :
Stress nghề nghiệp là một vấn đề lớn của y học lao động. Phòng và chống
stress nghề nghiệp đòi hỏi phải chú ý biện pháp tổ chức, cá nhân và giải pháp cải
thiện mối liên quan giữa cá nhân người lao động với MTLĐ.
Trên thực tế, phần lớn mối quan tâm của các đơn vị, tổ chức chỉ đơn thuần
nhằm vào việc dạy cho người lao động biết cách xử lý hay giảm nhẹ stress như
thế nào mà thôi. Ít khi người ta đặt vấn đề phải tìm ra nguồn gốc gây stress ngay
trong nội bộ tổ chức. [39], [66]
24
Ðể có thể hiểu được stress và biết cách hành động để chống lại stress,
Miller L.H. và Smith A.D. (Mỹ) [115] nêu ra 6 đặc điểm cần chú ý của
stress :
1) Stress không giống nhau cho mọi người: có vấn đề có thể là stress đối với
người này nhưng lại không là stress đối với người khác; mỗi người đáp ứng
với stress theo một kiểu riêng của mình.
2) Stress không phải luôn luôn là xấu đối với chúng ta. Thật ra stress là một
điều kiện đối với con người cũng như sức căng đối với dây đàn violon.
Stress có thể là “nụ hôn của thần chết” hoặc là “gia vị của cuộc sống”. Giải
pháp đúng là kiềm chế stress. Stress được kiềm chế sẽ giúp chúng ta hạnh
cho người lao động sử dụng các kỹ năng của họ.
3) Phương pháp giáo dục tư tưởng : đây là phương pháp tích cực nhằm động
viên người lao động tự giác, chủ động trong lao động. Nếu biết được tầm
quan trọng của công việc, ý nghĩa lớn lao của công việc mình đang làm,
người lao động sẽ làm việc tích cực hơn, sẵn sàng chịu đựng gánh nặng của
stress.
4) Định kỳ thay đổi công việc : những công việc đòi hỏi lao động lặp lại một
động tác đơn điệu có thể gây ra stress quá mức. Để tránh các tai nạn có thể
xảy ra khi kéo dài một động tác, người ta chủ động thay đổi công việc, như
vậy vừa đảm bảo năng suất vừa tránh được hoạt động quá tải ở một bộ phận
cơ thể.
5) Tạo thêm các điều kiện thuận lợi cho người lao động : có cơ hội tham gia vào
các quyết định và các hoạt động có ảnh hưởng tới công việc của họ. Vai trò
và trách nhiệm của người công nhân phải được xác định rõ ràng.
6) Thiết lập một chương trình, kế hoạch làm việc từ trước : cho các yêu cầu và
trách nhiệm của công việc hàng ngày.
7) Chấp nhận bản thân như đang hiện hữu với tất cả sức mạnh, nhược điểm,
thành công và cả thất bại của mình “Hãy bằng lòng với chính mình”. Hành
động tích cực để ứng phó với các nguồn gốc gây ra stress trong nghề nghiệp
của mình. Chú ý giữ gìn sức khỏe thể chất.
8) Duy trì một cuộc sống xã hội tốt ngoài công việc. Tích cực tham gia các hoạt
động mang tính sáng tạo ngoài nơi làm việc. Dấn thân vào các công việc mà