Một số yếu tố nguy cơ và tác hại nghề nghiệp ở công nhân ngành may công nghiệp tại một số tỉnh phía nam - Pdf 35

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012

Nghiên cứu Y học

MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP Ở CÔNG NHÂN
NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM
Trịnh Hồng Lân*

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ và tác hại nghề nghiệp được triển khai rất rộng rãi ở các nước
công nghiệp phát triển như ở Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu. Tuy vậy, ở Việt Nam những hướng nghiên cứu và ứng
dụng triển khai trong lĩnh vực này lại rất hạn chế. Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng các nguyên tắc
Écgônômi để thăm dò chức năng và đánh giá các yếu tố nguy cơ tại các vị trí lao động của ngành may là một
vấn đề rất mới hiện nay đối với tất cả các tỉnh thành phía Nam.
Mục tiêu đề tài : Xác định các yếu tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp của công nhân may công nghiệp một
số tỉnh khu vực phía Nam trong giai đoạn 2007 – 2008.
Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Kết quả nghiên cứu: Ghế ngồi cho công nhân may chưa phù hợp với các nguyên tắc của Écgônômi : ghế
bằng gỗ cứng, không có tựa lưng, không điều chỉnh được chiều cao. Tạo ra nguy cơ cao đau thắt lưng cho công
nhân khi phải ngồi liên tục, kéo dài. Cường độ lao động rất cao và thời gian lao động kéo dài, không có các
khoảng thời gian nghỉ ngắn trong suốt ca lao động tạo nguy cơ căng thẳng, mệt mỏi và rối loạn cơ xương
(RLCX) cho người lao động. Môi trường lao động tại các phân xưởng may vào các thời điểm khảo sát tồn tại
chủ yếu là gánh nặng nhiệt (vi khí hậu nóng) nhất là vào buổi chiều và mùa khô. Dễ gây cảm giác mệt mỏi, căng
thẳng cho người lao động, gây “stress nhiệt”. Tỷ lệ stress nghề nghiệp là khá cao với tỉ lệ chung của công nhân
may là 71% và có mối liên quan giữa độ tuổi, và thâm niên công tác với tình trạng stress nghề nghiệp. Những
công nhân có tuổi đời ≥ 31 tuổi, thâm niên công tác cao có tỉ lệ bị stress nghề nghiệp thấp hơn hẳn so với các
nhóm công nhân có độ tuổi trẻ hơn và có thâm niên công tác thấp hơn. (p < 0,001). Tỷ lệ RLCX nghề nghiệp
chung của cả ba công ty là 83%. Những công nhân ngồi máy may công nghiệp trong các dây chuyền may có tỉ
lệ RLCX nghề nghiệp 88 %, cao hơn hẳn so với công nhân lao động gián tiếp (73%) và công nhân cắt vải
(64%). (p < 0,001). Những công nhân làm việc luôn thay đổi tư thế ít bị RLCX hơn công nhân phải ngồi liên
lục hay đứng liên tục (p < 0,05).

Method: cross-sectional study.
Results: Seats for workers may not conform to the principles of ergonomics. Hard wooden seats have no
backrest, height unadjustable. Risk of back pain caused to workers as sitting continuously prolonged. Working
environment in the garment factories in the survival time of the survey is mainly thermal burden (microclimate is hot) especially in the afternoon and the dry season. Easily causing feelings of fatigue, stress for
workers, heat stress. Proportion of occupational stress is high with the overall incidence of garment workers was
71% and there was an association between age and seniority high stress occupation rate lower than in the age
group of workers younger and lower work seniority. (p


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Đề tài nghiên cứu khoa học này được thực
hiện với mục tiêu tổng quát: “Xác định các yếu
tố nguy cơ, tác hại nghề nghiệp của công nhân
may công nghiệp một số tỉnh khu vực phía
Nam trong giai đoạn 2007 – 2008”.
Nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể sau:
1. Xác định các yếu tố nguy cơ, tác hại
nghề nghiệp tại các phân xưởng may.
2. Xác định được tỉ lệ hiện mắc một số
triệu chứng bệnh lý thường gặp ở công
nhân ngành may công nghiệp: các rối
loạn cơ xương nghề nghiệp và stress
nghề nghiệp.
3. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố
nguy cơ và những ảnh hưởng của nó
lên sức khỏe người lao động.

ÐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Ðối tượng nghiên cứu
Người lao động :
Các phân xưởng may, qui trình công nghệ,
và thiết bị lao động.

Ðịa điểm và thời gian nghiên cứu
Các công ty may công nghiệp trên địa bàn
khu vực Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình

Thống kê mô tả
Tần số và tỉ lệ phần trăm đối với các biến
định tính.
Trung bình và độ lệch chuẩn với các biến
định lượng.
Thống kê phân tích
Xác định sự khác biệt giữa hai mẫu nghiên
cứu trước lao động (đầu ca) và sau lao động
(cuối ca) của công nhân bằng phép kiểm t-test
bắt cặp sau khi kiểm định tính đồng nhất
phương sai hai nhóm nghiên cứu. Các sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Phép kiểm chi bình phương được sử dụng
để xác định mối liên quan giữa những biến độc
lập Mối liên quan được xác định bằng tỉ số
chênh OR và khoảng tin cậy 95%.
Phân tích hồi quy đa biến bằng mô hình hồi
quy logistic để xác định mối liên quan giữa các
yếu tố có liên quan đến tình trạng sức khỏe.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Kết quả Điều tra đánh giá về điều kiện lao
động
Ðặc điểm mẫu điều tra, nghiên cứu : Độ tuổi
của đối tượng nghiên cứu
Tuổi đời công nhân ngành may mặc nhìn
chung là khá trẻ, có tới 65 % công nhân có tuổi
đời ≤ 35 tuổi. Trong đó riêng nhóm công nhân
có tuổi đời < 26 tuổi chiếm tỉ lệ 30%.
Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu

Công nhân ngành may thuộc 3 Công ty đa
phần là nữ giới (89%), nam công nhân chỉ
chiếm tỉ lệ nhỏ (11%), nam giới chủ yếu làm ở
bộ phần là hơi và cắt. Những đặc tính này khá
phù hợp với nghề may mặc hiện nay nói
chung. Mặt khác, may công nghiệp là một công
việc rất tĩnh tại, tỉ mỉ nên cũng rất phù hợp với
lao động nữ. Vì vậy, trong các dây chuyền may
công nghiệp chúng ta thấy đa phần là nữ công
nhân (89%). Các số liệu điều tra về tuổi, giới này
cũng khá phù hợp với các điều tra của Nguyễn
Đình Dũng, (2000 – 2003) (4,3).

Kết quả đánh giá Écgônômi vị trí lao động
Kích thước các bàn ghế may công nghiệp:
Bảng 2: Kích thước các bàn ghế may công nghiệp, n
= 30
Các thành phần vị
Kích thước (cm) ±SD
trí lao động
Chiều dài Chiều rộng Chiều cao
1. Bàn may
108 ±1
55 ±1
75 ±1
2. Ghế ngồi
100 ±2
30 ±1
45 ±3


30 ± 4
40 ± 10 (trước)
70 ± 5 (ra sau)

Vùng thao tác của công nhân may (Bảng 3)
cũng được thiết kế khá phù hợp với vùng hoạt
động thường xuyên, vùng thao tác chính ở
ngay trước mặt (vùng 1, 2), vùng ít vận động
(vùng 3). Khoảng cách mắt – vật cần quan sát
của công nhân may nằm trong khoảng 35 ± 2,
hoàn toàn phù hợp với tính chất công việc đòi
hỏi chính xác cao của nghề may công nghiệp và
cũng rất phù hợp với TCVSLĐ của Bộ Y tế.

Cường độ lao động, độ tập trung quan sát của
công nhân
Bảng 4: Cường độ lao động, độ tập trung quan sát
(n = 30)
Chỉ tiêu đánh giá
1. Cường độ lao động
2. Độ tập trung quan sát

Tỉ lệ % trong 1 ca lao động
90 ± 1
95 ± 3

Người lao động hầu như phải ngồi lao
động liên tục bên chiếc máy may công nghiệp
với khoảng trên dưới 90% tổng thời gian lao
động trong ngày (10 % thời gian còn lại là nghỉ

Nguyễn Đình Dũng(3). Nguyễn Thu Hà(2).

Kết quả đánh giá ảnh hưởng của ĐKLĐ
tới sức khỏe công nhân
Ảnh hưởng của ĐKLĐ tới tần số nhịp tim
Bảng 5: Biến đổi tần số nhịp tim của các đối tượng
nghiên cứu trước và sau lao động (n = 180)
Tần số nhịp tim
Đối tượng khảo
p
Sau lao
sát
Trước lao động
động
Trung
Trung
ĐLC
ĐLC
bình
bình
Công nhân may
74.5
0,58
85.9 0,70 < 0.05
Gián tiếp
75.6
0,48
80.6 0,40 < 0.05

Tại thời điểm sau lao động đều thấy có sự tăng

0,98
73.6
0,89

p

< 0.05
< 0.05
< 0.05
< 0.05

Khảo sát sự thay đổi của tần số nhịp tim
và HA của công nhân may và nhân viên văn
phòng cho thấy tại thời điểm sau lao động có
tần số nhịp tim và HA tăng nhưng không
nhiều so với chỉ số bình thường. Tuy vậy,
chúng ta vẫn thấy có sự tăng rõ rệt của tần số
nhịp tim và HA vào thời điểm sau lao động
so với trước lao động. (p
khảo sát

Ở cả 2 nhóm công nhân may và nhân viên
văn phòng ở thời điểm sau lao động đều tăng
khá nhiều so với thời điểm khảo sát trước lao
động. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p

stress ở công nhân ngành may công nghiệp cho
thấy cũng rất phù hợp với các nghiên cứu đánh
giá của nhiều nhà khoa học khác(5).

Tình hình RLCX nghề nghiệp ở 3 công ty

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Bảng 9: RLCX nghề nghiệp của các đối tượng
nghiên cứu.(n = 1009)
RLCX nghề nghiệp
RLCX
Không RLCX
Tần số Tỉ lệ Tần Tỉ lệ
(%)
số
(%)
Cty May ĐN. 356
86
57
14
Cty May PP. 290
85
51
15
Cty May HW. 195
76
60

sức khỏe công nhân
Phân tích để xác định mối liên quan giữa
stress nghề nghiệp với các đặc tính của
mẫu
Bảng 10: Stress nghề nghiệp hiệu chỉnh theo nhóm
tuổi đời, thâm niên công tác và tình trạng hôn nhân.
(n=1009)
Đặc điểm
Nhóm tuổi ≤ 25 tuổi
Nhóm tuổi từ 26-30 tuổi
Nhóm tuổi từ 31-35 tuổi,
Nhóm tuổi trên 35 tuổi,
Thâm niên từ 1-5 năm
Thâm niên 6-11 năm,
Thâm niên 11-15 năm,
Thâm niên trên 15 năm,
Độc thân
Đã lập gia đình,

OR hiệu
chỉnh
1
0,8
0,42
0,39
1
1,49
1,08
1,1
1

dưới 25 tuổi 0,39 lần (p=0,007; OR=0,39; KTC
95% = 0,21 - 0,77). Những công nhân có tuổi đời

Nghiên cứu Y học

thấp thường là những người mới vào nghề,
trong số họ đa phần mới xuất thân từ các miền
quê, chưa thể có đủ kinh nghiệm sống và cũng
chưa thể thích nghi tốt được với các điều kiện
lao động và điều kiện sống như những công
nhân có độ tuổi cao hơn tại các khu công
nghiệp trong các thành phố lớn. Vì vậy, họ có
nguy cơ bị stress nghề nghiệp nhiều hơn cũng
là điều dễ hiểu.
Những nghiên cứu về stress ở công nhân
ngành may công nghiệp cho thấy cũng rất phù
hợp với các nghiên cứu đánh giá của nhiều nhà
khoa học trong nước(5).

Kết quả phân tích đánh giá mối liên quan
của ĐKLĐ với RLCX nghề nghiệp
Bảng 11: Rối loạn cơ xương hiệu chỉnh theo các yếu
tố thâm niên làm việc, công việc, tư thế lao động và
tính chất công việc của công nhân. (n=1009)
OR hiệu
KTC 95%
chỉnh
Thâm niên 1-5 năm,
1
Thâm niên 6-11 năm,

Đặc điểm

Giá trị
p*

điều chỉnh được chiều cao và có tựa lưng cho
công nhân may công nghiệp để hạn chế đau
thắt lưng cho công nhân.

Ghế ngồi cho công nhân may chưa phù hợp
với các nguyên tắc của Écgônômi : ghế bằng gỗ
cứng, không có tựa lưng, không điều chỉnh
được chiều cao. Tạo ra nguy cơ cao đau thắt
lưng cho công nhân khi phải ngồi liên tục, kéo
dài.

Công ty PP may nên trang bị đồng bộ các
hệ thống làm mát bằng màn nước cùng với
quạt gió công nghiệp cho phân xưởng may để
giảm nhiệt độ trong phân xưởng vào những
ngày nắng nóng.

Cường độ lao động rất cao và thời gian lao
động kéo dài, không có các khoảng thời gian
nghỉ ngắn trong suốt ca lao động tạo nguy cơ
căng thẳng, mệt mỏi và RLCX cho người lao
động.

Để giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi và
phòng chống rối loạn cơ xương cho người lao
động, các công ty nên xem xét áp dụng chế độ
nghỉ ngắn khoảng 5 - 7 phút (4 – 5 lần/ca lao
động), kết hợp với các bài tập thể dục/vận động
ngay tại vị trí lao động theo phương pháp
YOGA cho vùng đầu - cổ, hai bả vai, 2 cổ tay,

1.
2.

3.

4.

Eastman Kodak Company (1990), “Lao động lặp lại”, Chuyên
đề YHLÐ tập 2. Viện YHLÐ và VSMT, tr.128 - 146.
Nguyễn Bạch Ngọc và C.S (1994), “Ðánh giá Ecgonomi ÐKLÐ
tại một phòng máy vi tính”, Tập san Viện YHLÐ và VSMT, số
7, tr.35 - 38.
Nguyễn Đình Dũng và CS (2003). Điều kiện lao động và gánh
nặng lao động ở công nhân tại các Công ty may thuộc Tổng
công ty Dệt – May Việt Nam. Đề tài NCKH cấp Bộ.
Nguyễn Đình Dũng, Trịnh Hồng Lân và CS (2000). Bước đầu
tìm hiểu tình hình đau thắt lưng ở công nhân may công
nghiệp thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam. Đề tài NCKH
cấp Bộ.

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
5.

Nguyễn Thu Hà và CS (1998). Tình hình đau thắt lưng của
công nhân làm việc với tư thế bất lợi tại một cơ sở. Báo cáo đề
tài NCKH, Viện YHLÐ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status