nghiên cứu khoa học về tình trạng đọc sách của sinh viên - Pdf 35

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn

………………………………………………………………………...3

Danh mục hình, đồ thị……………………………………………………………………………4

Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề……………………………………………………………………………………...5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………………………..6
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………..6

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu…………………………………………………………..6
2.1.1 Khái niệm (hoặc định nghĩa)………………………………………………………………….6
2.1.1.1. Khái niệm tín chỉ ở bậc đại học…………………………………………………………….6
2.1.1.2.Khái niệm sách , văn hóa đọc……………………………………………………………….6
2.1.1.3 Một số đặc điểm của việc đọc sách và việc đọc sách của sinh viên…………………………7
2.1.2 Tổng hợp các nghiên cứu trước đây về vấn đề nghiên cứu……………………………………8
2.2 Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………9

Phần 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sơ lược về Học viện Nông nghiệp Việt Nam………………………………………………….10
3.2 Phân tích thực trạng thời gian đọc sách………………………………………………………11
3.2.1 Thời gian đọc sách của phân theo các khoa……………………………………………………11
3.2.2 Thời gian đọc sách theo giới tính………………………………………………………………12
3.2.3 Theo năm học…………………………………………………………………………………..12
3.2.4 Theo khu vực sinh sống………………………………………………………………………...12
3.2.5 Theo mức thu nhập……………………………………………………………………………..12
3.3 Phân tích thực trạng văn hóa đọc………………………………………………………………13



LỜI CẢM ƠN
Văn hóa đọc của giới trẻ ngày nay thể hiện ở nhiều khía cạnh như thời gian dành cho đọc sách, các loại
sách thường đọc…. cũng phác họa nên một bức tranh sơ lược về quá trình hội nhập của những “trí thức
Việt” vào thế giới tri thức muôn màu muôn vẻ và biến đổi không ngừng.
Với mối quan tâm sâu sắc về tình hình đọc sách của sinh viên nói chung và của sinh viên Học Viện Nông
Nghiệp Việt Nam nói riêng, cùng với những công cụ cần thiết ban đầu được trang bị trong quá trình học
tập mônPhương pháp nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Nghiên cứu thời gian đọc sách của
sinh viên trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam” để đi sâu tìm hiểu.
Do cuộc điều tra chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn cũng như phạm vi điều tra không lớn nên sẽ
không tránh khỏi những sai sót, nhóm nghiên cứu rất mong sự góp ý của thầy giáo để bài nghiên cứu
được hoàn thiện hơn.
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên: Đồng Đào Dũng đã tận tình hướng dẫn nhóm thực
hiện bài nghiên cứu. Xin cảm ơn các sinh viên Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ
chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

DANH MỤC HÌNH,ĐỒ THỊ
3


Hình 1: Các loại sách sinh viên Nông Nghiệp hay đọc
Hình 2: Không gian khi đọc sách của sinh viên
Hình 3: Tỷ lệ sinh viên Nông nghiệp thường xuyên lên thư viện
Hình 4: Địa điểm đọc sách của Sinh viên VNUA

Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
4


nâng cao nhạn thức của sinh viên về vai trò của sách và văn hóa đọc. Để từ đó đưa ra một số giải pháp
phát triển văn hóa đọc của sinh viên và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

5


Điều tra, xác định được quỹ thời gian mà các bạn sinh viên trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam và
đề xuất đươc các giải pháp tối ưu , định hướng phát triển văn hóa đọc của sinh viên.

1.3Đối tượng và phạm vi nghiên cứ
- Đối tượng điều tra: sinh viên hệ đại học chính quy của Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam (trong
-

phạm vi bài điều tra này, nhóm xin thống nhất gọi là “sinh viên Nông Nghiệp”)
Thời gian điều tra: 25 – 15/4/2015

Trong khoảng thời gian điều tra, nhóm nghiên cứu đã tích cực đưa các phiếu điều tra đến tới sinh viên ở
nhiều khóa nhất có thể. Thông tin từ phiếu điều tra được thu thập từ các khóa 58, 57, và 56 với sự tham
gia của cả các bạn nam và nữ góp phần nâng cao tính chính xác và hiệu quả của cuộc điều tra. Tuy vậy,
các kết quả thu được từ cuộc điều tra chỉ mang tính chất tương đối.

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
Để có cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đó cần tập trung giải quyết vấn đề sau:

- Nghiên cứu quỹ thời gian của sinh viên
- Nâng cao văn hóa đọc sách
Nghiên cứu các phương án sao cho đọc sách có hiệu quả nhất và lĩnh hội được tri thức một cách có chọn

tâm, ba vòng tròn giao nhau.

2.1.1.3 Một số đặc điểm của việc đọc sách và việc đọc sách của sinh viên
a) Vai trò của việc đọc sách
Ở trung học phổ thông, học sinh chỉ cần vững kiến thức thầy cô dạy trên lớp và làm bài tập được giao,
giáo viên liên tục có những bài kiểm tra, đánh giá dành cho học sinh.Tuy nhiên khi học lên đại học thì yêu
cầu hoạt động học tập của sinh viên đã khác hẳn, trong đó tự học là phương pháp, cách thức cơ bản mà
sinh viên phải thực hiện thường xuyên. Đối với sinh viên đại học, học có phương pháp là vô cùng quan
trọng. Giảng viên đóng vai trò là người hướng dẫn, cung cấp tài liệu, hướng dẫn đề tài, sinh viên phải tự
biết cách sắp xếp thời gian và trình tự nghiên cứu những kiến thức cơ bản và mở rộng tìm hiểu những vấn
đề liên quan. Thêm vào đó, không còn sự giám sát gắt gao của giáo viên, sinh viên phải tự nỗ lực để có
thể đạt hiệu quả cao trong kì thi kết thúc môn học.
Đọc sách giúp sinh viên nâng cao năng lực tư duy, tìm tòi khám phá ra những vấn đề mới, nó giúp sinh
viên hiểu rõ bản chất của vấn đề một cách sâu sắc nhất, một người sinh viên tuy có đầy đủ mọi điều kiện
để học tập( thầy giỏi, tài liệu hay…) vẫn không thể thành công được nếu như không tự mình đào sâu suy
nghĩ.
b) Bản chất của việc đọc sách
Mỗi chúng ta đều nhận thấy rằng, bất cứ việc gì, dù lớn hay bé đều yêu cầu sự nỗ lực hết sức mình. Thực
chất đọc sách là một quá trình học tập, một quá trình nhận thức không trực tiếp có thầy giáo, đó là một
quá trình “lao động khoa học” vất vả hơn nhiều so với có thầy giáo hướng dẫn. Có thể nói quá trình đọc
sách của sinh viên là một quá trình tự nỗ lực, quyết tâm, tích cực để nâng cao kiến thức , kĩ năng và trau
dồi kinh nghiệm của những người đi trước . Nếu thiếu sự nỗ lực thì sinh viên không thể đạt kết quả tốt,
đây cũng chính là điều kiện để sinh viên nâng cao chất lượng học tập của bản thân và các trường đại học
nâng cao chất lượng giáo dục.
c) Nguyên tắc đảm bảo việc đọc sách có hiệu quả
Một vấn đề có tính khoa học bao giờ cũng được xây dựng trên những cơ sở và nguyên tắc nhất định, việc
đọc sách muốn đạt hiệu quả cao cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
1) Bảo đảm tính khoa học của quá trình đọc : Đọc sách là một quá trình lao động trí tuệ gian khổ, vì
vậy càng đòi hỏi tính khoa học. Càng khoa học thì hiệu quả hoạt động tự học càng được nâng cao.



Kết quả nghiên cứu ( giải pháp)

Hiện nay một bộ phận không nhỏ sinh viên chỉ thích lướt web, chơi game, dạo phố, mua sắm nhiều hơn là
đọc sách. Để góp phần vào việc phát trển văn hóa đọc cho sinh viên thư viện, thầy (cô) đóng một vai trò
khá quan trọng. Khi học, nếu thầy (cô) giáo cho sinh viên đọc nhiều tài liệu và có cách kiểm tra phù hợp
tùy từng môn cụ thể thì bắt buộc sinh viên phải tìm tòi và đọc hết những tài liệu đó.
- Đối với thầy (cô) dạy chuyên ngành:
+ Giao cho sinh viên đọc những tài liệu liên quan đến môn học và những tài liệu khác không liên
quan đến môn học nhưng có hữu ích trong công việc sau này.
+ Định hướng cách đọc cho sinh viên, có thể đặt ra những câu hỏi trước bắt buộc sinh viên phải
đọc tài liệu mới trả lời được.
+ Có thể gợi ý nguồn tài liệu, nếu không có những tài liệu thầy (cô) giao cho sinh viên đọc mà họ
không thể tìm thấy.
+ Phải có cách kiểm tra xem sinh viên có đọc tài liệu được thầy (cô) giao không.
- Đối với sinh viên:
+ Phải có ý thức đọc tài liệu mà thầy (cô) giáo.

8


+ Phải có kỹ năng đọc, tức là đọc như thế nào và rút ra được những gì sau khi đọc.
-

Hà Sơn Tùng (2010), Đọc sách là biểu tượng văn hóa và văn minh. Tra cứu từ :

http://www.thcslequydonq3.edu.vn/danh-muc-chinh/thu-vien-nha-truong/bai-viet/doc-sach-la-bieu-tuongcua-van-hoa-va-van-minh/
-

Nguyễn Hữu Viêm (2009), Văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc ở Việt Nam. Tra cứu từ:

- Thu thập, xử lí thông tin, tài liệu cơ bản.
- Khai thác phần mềm phù hợp với nội dung nghiên cứu

9


Phần 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sơ lược về Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam trước là Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (tên tiếng Anh: Vietnam
National University of Agriculture, viết tắt VNUA) là một trường đại học chuyên về nông nghiệp đóng ở
Thị trấn Trâu Quỳ, Huyện Gia Lâm.
Nhiều năm qua, trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Việt Nam được coi là
một trong những cơ sở đào tạo lớn, có uy tín, có bề dày lịch sử, có truyền thống hào hùng, luôn đi đầu
trong đổi mới và sáng tạo, dẫn đầu cả nước về chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, hội nhập quốc
tế. Có được kết quả đó chính là nhờ sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống với hiện tại và luôn hướng tới
tương lai bằng những nỗ lực bền bỉ, không ngừng, dám nghĩ dám làm qua các thời kỳ của các thế hệ thầy
và trò, đưa Học viện đi đầu trong hội nhập, từng bước xứng tầm khu vực và quốc tế.
Đất nước thống nhất, hòa bình được lập lại, cả nước bước vào thời kỳ đổi mới, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa. Trong điều kiện mới, công cuộc xây dựng và phát triển Học viện cũng bước sang
một giai đoạn mới, tuy nhiên nhiệm vụ chính trị quan trọng không thể thiếu là đào tạo, nghiên cứu khoa
học, phục vụ xã hội, nhằm cung cấp nguồn nhân lực, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật nông
nghiệp có trình độ cao cho đất nước. Học viện đã tích cực đổi mới chương trình, giáo trình và phương
pháp giảng dạy cho tất cả các môn học, đổi mới phương thức đào tạo, đổi mới chương trình đào tạo, xây
dựng chuẩn đầu ra cho đào tạo đại học và đào tạo sau đại học, đổi mới về đánh giá kết quả học tập bảo
đảm sự công bằng, công khai.. Bên cạnh đó , Học viện còn đa dạng hóa các phương thức đào tạo nhằm
đáp ứng nhu cầu của ngườihọc theo những chuẩn mực thích hợp, phát triển hợp lý quy mô đào tạo đại học
chính quy và đào tạo sau đại học, giảm dần hình thức vừa làm vừa học.Phát triển hệ thống học liệu (giáo
trình, bài giảng, sách tham khảo, chuyênkhảo, thư viện sách và thư viện điện tử,...) theo hướng hiện đại,

có xu hướng chọn lựa sách báo chất lượng và phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác chuyên
môn, lao động - sản xuất và giải trí để đọc.

3.2 Phân tích thực trạng thời gian đọc sách
3.2.1 Thời gian đọc sách của sinh viên phân theo các khoa
Tổng số 782 sinh viên ở các khoa của Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam ở các khoa : Khoa Kinh tế &
PTNT, Khoa Kế toán & QTKD, Khoa Sư phạm ngoại ngữ, Khoa Lí luận chính trị và XH, Khoa Môi
trường, Khoa Công nghệ sinh học, Khoa Công nghệ thực phẩm , Khoa Nuôi trồng thủy sản , Khoa Cơ
điện, Khoa Nông học. Trong đó có tỷ lệ phần trăm giữa các khoa như sau :

11


3.2.2 Thời gian đọc sách theo giới tính
Kết quả điều tra về tỷ lệ giới tính:

Qua kết quả điều tra thống kê, có thể nhận thấy, các bạn nữ có thời gian đọc sách nhiều hơn các bạn nam
Đối với sinh viên, khối lượng sách giáo khoa giáo trình cần đọc và nghiên cứu tại trường đại học tương
đối lớn và có nội dung hàn lâm, nặng lý thuyết cho nên để đọc hiệu quả thì kĩ năng đọc sách là rất quan
trọng.

3.2.3 Theo năm học

3.2.4 Theo khu vực sinh sống

12


3.2.5 Theo mức thu nhập


15


- Thứ nhất, đọc sách tại nhà từ lâu đã luôn là địa điểm đọc sách chủ yếu của nhiều người và sinh viên
cũng không chệch khỏi xu hướng này. Điều này cũng phù hợp dự đoán của nhóm khi tiến hành phát phiếu
điều tra. Khi lựa chọn đọc sách tại nhà, sinh viên có thể chủ động, linh hoạt về thời gian, tùy thuộc vào
thời gian biểu của mình. Hơn nữa, việc đọc sách cần có không gian yên tĩnh, mà đọc sách tại nhà lại đáp
ứng được yêu cầu đó. Chúng ta sẽ không bị làm phiền bởi những tiếng ồn như đọc sách tại những nơi
khác, như vậy sẽ đem lại hiệu quả cho người đọc sách hơn.
- Thứ hai, dường như thư viện không phải là địa điểm đọc sách chủ yếu của sinh viên bởi tỷ lệ sinh viên
đọc sách ở thư viện chưa tới 25%, chỉ có 131/782 bạn được điều tra trả lời thường xuyên lên thư viện đọc
sách.
- Ngoài ra, có một số các bạn sinh viên lựa chọn những địa điểm đọc sách khác, tuy nhiên chỉ chiếm một
tỷ lệ rất nhỏ. Kết quả điều tra cho thấy, các sinh viên có địa điểm đọc sách khá đa dạng, phong phú, và có
thể nói là bất ngờ. Công viên, cửa hàng truyện tranh, sân trường cũng là một trong những địa điểm được
chọn để đọc sách, tuy nhiên số này chiếm tỉ lệ rất nhỏ (4.61%). Tỷ lệ khiêm tốn này có thể là do yêu cầu
của việc đọc sách là cần không gian yên tĩnh, trong khi đó, công viên hay sân trường lại là nơi khá ồn ào,
đông người qua lại. Theo giải thích của các bạn sinh viên, khi đọc sách tại các cửa hàng truyện tranh các
bạn thường xuyên bắt gặp phải cái nhìn không mấy thiện cảm hay thái độ không vui vẻ của nhân viên cửa
hàng.
3.3.3 Các yếu tố chọn sách
* Tổng kết về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định chọn sách của sinh viên Nông nghiệp

Yếu tố

Mốt

Trung bình
cộng


2

1.71

1.31

48.70

Giá cả

4

4.02

4

2.02

1.42

35.32

Tác
giả/Nhà
xuất bản

3

3.51


đáp án được lựa chọn nhiều nhất giải và chuyên ngành. Một điều đáng lưu ý nữa là do lứa tuổi tương
đồng, tâm tư tình cảm không có quá nhiều khác biệt nên gợi ý hay nhận xét của bạn bè thường rất đáng
tin cậy và được sinh viên coi trọng tham khảo.
- Các bạn cũng khá quan tâm tới tác giả/nhà xuất bản khi chọn sách bởi yếu tố “tác giả/nhà xuất bản”
được phần lớn sinh viên chọn xếp thứ 3 (với mốt là 3 và trung bình cộng là 3.51). Hiện nay, thị trường
tràn lan nhiều loại sách với chất lượng không đảm bảo. Việc sáng tác hay thẩm định một quyển sách đòi
hỏi chuyên môn vững, sự cẩn trọng, không hề dễ dàng và không phải đơn vị nào cũng có thể thực hiện
được. Lựa chọn sách của tác giả/nhà xuất bản uy tín là một trong những cách hữu hiệu giúp sinh viên yên
tâm hơn, tránh lãng phí tiền bạc và thời gian vào những cuốn sách không phù hợp hay vô bổ, bởi ngay
xuất xứ của cuốn sách đã như một chứng nhận đảm bảo chất lượng sách. Việc đánh giá cao tầm quan
trọng của yếu tố này chứng tỏ sinh viên đang biết cách tiêu dùng thông minh và hiệu quả. Đây là một gợi
ý quan trọng cho các nhà xuất bản: nâng cao uy tín của chính bản thân mình mới là cách tiếp cận hữu hiệu
với sinh viên.
- Một điều khá thú vị là “giá cả” chỉ được xếp ở vị trí thứ 4 trong những mối quan tâm của sinh viên tới
quyết định chọn lựa một cuốn sách (với mốt là 4 và số trung bình cộng là 4.02). Điều này khá phù hợp
với dự đoán của nhóm điều tra: dù số tiền dành cho sách của sinh viên khá eo hẹp (trung bình là 83.333
đồng/tháng theo kết quà điều tra từ câu 21) nhưng đại đa số sinh viên cũng thừa nhận rằng: thường xuyên
đi mượn sách từ bạn bè, thư viện, cửa hàng sách... chứ không thường xuyên mua sách nên giá cả của cuốn
sách phần nhiều không ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn sách đọc của các bạn. Các NXB cần cân nhắc

17


kĩ lưỡng về tính hiệu quả của chiến lược cạnh tranh về giá với sản phẩm sách trước khi thực hiện hướng
tới đối tượng sinh viên.
Đại đa số sinh viên tham gia điều tra là các sinh viên năm nhất, năm 2 và năm 3 nên việc học chưa có
quá nhiều áp lực. Quỹ thời gian lớn, thoải mái và việc chọn đọc có tính định hướng (không bị ảnh hưởng
bởi độ dài/ngắn của tác phẩm) có thể lý giải cho hiện tượng này.Hệ số biến thiên - một trong những tham
số đặc trưng cho xu hướng phân tán của mẫu có giá trị khá cao nên mức độ tin cậy của điều tra chưa thực
sự cao.


11

10.48

17

3

17

16.19

34

4

31

29.52

65

5

21

20.00

86

chuẩn

2.02

1.42

Hệ số biến thiên
(%)

35.32

3.4.3 Ảnh hưởng của tín chỉ đăng kí

3.4.4 Ảnh hưởng của mức thu nhập, chi tiêu cho sách,…

Trung bình cộng

Mốt

Trung vị

83.333 đồng

61.157 đồng

70.945 đồng

Chi phí dành cho việc đọc sách của sinh viên Nông nghiệp:
Ngân sách trung bình sinh viên dành cho sách hàng tháng là khoảng 83 nghìn đồng. 70.48% sinh viên chỉ
chi dưới 100.000 đồng (chỉ đủ cho từ 1 – 2 cuốn sách chất lượng bình thường) cho việc đọc sách hàng

Nhận thức được đầy đủ vai trò và ý nghĩa to lớn của việc phục vụ người đọc trong thư viện nói
riêng và trong xã hội nói chung, trong nhưng năm gần đây công tác phục vụ người đọc của thư viện đã và
đang đạt được nhiều tiến bộ trên các mặt hoạt động.
Trước đây, thư viện trường chọn hình thức phục vụ thông qua phiếu yêu cầu. Ngày nay với sự trợ
giúp của các thiết bị kiểm soát tài liệu sinh viên có thế tra tìm tài liệu ngay ở nhà bằng cách lên trang web
của thư viện để rút ngắn thời gian tra tìm tài liệu, chờ mượn tài liệu, giảm bớt công sức của cán bộ thư
viện và đồng thời kích thích nhu cầu đọc, nhu cầu tin, tạo điều kiện cho người đọc được tiếp xúc trực tiếp
với tài liệu, nhiều thư viện đã chuyển sang hình thức phục vụ tự chọn. Đây là hình thức phục vụ có nhiều

20


ưu điểm, được áp dụng phổ biến trong các thư viện tiên tiến, rất phù hợp với việc lưu thông tài liệu
(mượn và trả tài liệu) và có sử dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp cho phép quản lý người đọc và
tài liệu bằng mã vạch, quản lý việc mượn, trả tài liệu qua đầu đọc, cầm tay hay tự động.
Để nâng cao chất lượng phục vụ người đọc chúng ta không thể phủ nhận vai trò của người cán bộ
thư viện. Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về vài trò của người cán bộ thư viện, có những học giả
cho rằng trong thư viện, máy móc kỹ thuật mới là điều quyết định sự thành công của thư viện, có quan
điểm lại cho rằng trong thư viện người cán bộ (thủ thư) mới là quan trọng. Người cán bộ thủ thư luôn
được nâng cao trình độ thì mới có khả năng đáp ứng được yêu cầu phức tạp và đa dạng của người đọc.

3.4.6 Đánh giá của SV về việc đọc sách hiện nay
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các phương tiện truyền thông điện tử,
tin học đã đem đến rất nhiều tiện ích cho con người. Sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông,
các hoạt động sản xuất kinh doanh, giao lưu, trao đổi văn hóa,… đã có sự thay đổi mạnh mẽ theo chiều
hướng tích cực. Bên cạnh đó, nó cũng mang tới một số ảnh hưởng tiêu cực đặc biệt là giới trẻ mà đối
tượng chính là học sinh, sinh viên.
Nhiều người cho rằng, lười đọc sách là căn bệnh trầm kha của sinh viên (SV) hiện nay. Sau khi nghiện
cứa về vấn đề này và kết luận cuối cùng là sinh viên đang rất ít dành thời gian cho đọc sách.Được biết
lượng đầu sách và bản sách của thư viện khá phong phú nhưng sinh viên thường đến Thư viện trường

3.5.1 Đánh giá chung
Nhìn chung, đa phần các sinh viên đã có phần nào sự hiểu biết về các ích lợi từ việc đọc sách cũng như
các tác động ành hưởng đến việc học tập và đời sống nếu lười đọc sách. Những luồng ý kiến của các sinh
viên mà chúng tôi khảo sát dù có khác nhau nhưng đều khá hợp lí. Tuy nhiên, có thể thấy sinh viên
trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam còn khá thờ ơ với việc đọc sách, chưa hiểu hết được tầm quan
trọng của việc đọc sách mà chỉ miễn cưỡng đọc những quyển sách chuyên ngành phải đọc. Theo khảo sát
của chúng tôi cho thấy:
Từ những nguồn số liệu chúng tôi phân tích được cho thấy sinh viên vẫn chưa thật sự hào hứng và giành
nhiều thời gian cho việc đọc sách.Vì vậy chúng tôi xin phép được đưa ra 1 số giải pháp để khơi dậy niềm
ham mê, thích thú khi đọc sách từ đó nâng cao thời gian đọc sách của sinh viên

3.5.2 Một số giải pháp để nâng cao thời gian đọc sách của sinh viên
Xuất phát từ thực trạng văn hoá đọc sách của sinh viên hiện nay, chúng tôi xin đưa ra một số giải pháp đối
với sinh viên trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao thời gian đọc sách trong sinh viên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam:


Cần kết hợp với các công ty sách để tổ chức các hội chợ sách, nhằm giới thiệu quảng bá về sách,

đồng thời cần có những đợt khuyến mãi, những chương trình bán sách giảm giá cho đối tượng sinh viên
để khuyến khích sinh viên mua sách, tài liệu duy trì và phát triển thói quen đọc sách trong sinh viên.


Tăng cường tuyên truyền phát triển văn hóa đọc sách trong cộng đồng, trong các hoạt động đoàn

thể của sinh viên.


Nhà trường hàng năm nên tổ chức một ngày gọi là ngày đọc sách của trường, trong đó có thi đọc



Các thư viện cần thường xuyên có các buổi nói chuyện chuyên đề, hoặc tậphuấn về nghiệp vụ thư

viện hiện đại. Các thư viện cần phải bám sát các nhu cầu và mong muốn của sinh viên, tiếp tục nghiên
cứu thói quen đọc sách của họ để có thể kịp thời thiết lập lại các bộ sưu tập, hệ thống và dịch vụ cho phù
hợp. Đồng thời phải phát triển, thử nghiệm và triển khai các hình thức phục vụ mới như: các thiết bị đọc
cá nhân, di động, dịch vụ mạng… để góp
gìn giữ và phát triển văn hóa đọc, tạo mối quan hệ lâu dài và bền vững giữa thư viện và độc giả.Cải thiện,
nâng cao chất lượng, nội dung sách phong phú và hấp dẫn hơn,giá cả hợp lý, hợp với túi tiền của sinh
viên, với các hình thức, biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn đọc phong phú, đa dạng và hiện đại.


Thực hiện tuyên truyền bằng mạng xã hội: Ngày nay, các trang mạng xã hội như facebook, zing

me,twitter…đang phổ biến rộng rãi trong giới trẻ với lượng truy cập rất lớn. Nhàtrường có thể sử dụng
những trang mạng xã hội này để tuyên truyền, cung cấp thông tin về sách đến với sinh viên một cách hiện
đại và gần gũi.
Biện pháp thực hiện:
+ Thành lập một trang (fan page) trên mạng xã hội như facebook. Trangnày sẽ do CLB sách của trường
hoặc Đoàn/Hội đảm nhiệm quản lý.
Trang Facebook này sẽ cung cấp:
+ Thông tin về sách mới của các nhà xuất bản uy tín (Trí Việt, Nhã Nam,NXB Trẻ…).
+ Thông tin về các hội chợ sách, cuộc thi về sách.

23


+ Cập nhật thông tin về sách mới của thư viện trường. Ngoài ra còn chuyên mục “Sách và bạn”. Các bạn
sinh viên sẽ viết bàn cảm nhận(review) về một quyển sách mà mình yêu thích nhất. Bài cảm nhận nào hay
nhất sẽ được chọn đăng trên trang chủ và được một khoản nhuận bút tượng trưng


24


Có nhiều yếu tố tác động tới hiệu quả đọc sách của sinh viên Ngoại thương, trong đó kĩ năng đọc sách
được đánh giá là quan trọng nhất. Ngoài ra còn có nhiều yếu tố khác như không gian địa điểm đọc sách,
tâm trạng... Thời gian dành cho đọc sách của sinh viên không có mối tương quan chặt chẽ với điểm số
trung bình chung học tập bởi kết quả học tập phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác, như yếu tố hiệu quả
tiếp thu những kiến thức từ sách, kĩ năng phân tích tổng hợp thông tin…
Từ những kết quả nghiên cứu thực tế trên, nhóm điều tra hi vọng sẽ giúp những cá nhân, tổ chức có trách
nhiệm hiểu rõ hơn về thực trạng tình hình đọc sách của sinh viên Nông nghiệp , đồng thời đưa ra một số
đề xuất, gợi ý để thư viện Lương Định Của và các nhà xuất bản tiếp cận với sinh viên Nông nghiệp.
Chúng em mong rằng công tác điều tra này sẽ là cầu nối giữa sinh viên Nông nghiệp và các cá nhân, tổ
chức liên quan vì mục tiêu nâng cao hiệu quả đọc sách của sinh viên Nông nghiệp trong tương lai.

4.2 Kiến nghị
4.2.1 Đối với sinh viên
Đọc sách có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên. Đọc sách
được coi là một bộ phận của quá trình học tập, nó gắn liền với hoạt động dạy của giảng viên. Kỹ năng đọc
sách giúp sinh viên nắm vững, hệ thống tri thức, mở rộng, đào sâu tri thức, làm tăng thêm sự hiểu biết của
bản thân về các nội dung kiến thức chuyên ngành cũng như các kiến thức xã hội khác.
Đọc sách giúp cho sinh viên có thể phát triển nhận thức, phát triển trí tuệ, phát triển và trau dồi vốn ngôn
ngữ, đặc biệt là các từ thuật ngữ chuyên ngành đang theo học.
Do đặc thù các môn học của ngành Kinh tế đòi hỏi tính cập nhật thực tiễn cao, đặc biệt các môn học
chuyên ngành như Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tín dụng ngân
hàng, kiểm toán,…phải tuân theo các quy định mới của Nhà nước. Vì vậy, sinh viên cần phải thường
xuyên đọc sách, nghiên cứu tài liệu để bắt kịp với sự thay đổi của những chính sách kinh tế mới cũng như
sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới.
Quy trình đọc sách của sinh viên có thể được thực hiện theo quy trình như sau:
Bước 1: Sinh viên xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ học tập do giảng viên đề ra và ý nghĩa của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status