Xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá bống kèo (TT) - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THU DUNG

XÁC ĐỊNH TÁC NHÂN VI KHUẨN
GÂY BỆNH XUẤT HUYẾT TRÊN CÁ BỐNG KÈO
(Pseudapocryptes elongatus)

Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản
Mã số: 62620301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN

Cần Thơ, 2015


Công trình được hoàn thành tại: Khoa Thủy Sản, Trường Đại
học Cần Thơ

Người hướng dẫn khoa học:

PGs.TS Đặng Thị Hoàng Oanh

Phản biện 1:…………………………………………………………...
Phản biện 2:…………………………………………………………...
Phản biện 3:…………………………………………………………...

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Họp tại………………………………………………………………...
Vào ……..giờ………, ngày………tháng……..năm……………….


tuy nhiên trong thời gian gần đây cá bống kèo nuôi thương phẩm bị bệnh
với dấu hiệu bệnh lý là xuất huyết trên thân, tại các vi và hậu môn với tỉ lệ
chết cao và chết trên diện rộng.
Tác nhân gây xuất huyết được mô tả nhiều nhất là do vi khuẩn. Điển
hình như Streptococcus agalactiae là tác nhân gây bệnh xuất huyết trên cá
rô phi (Oreochromis sp.) (Phạm Hồng Quân và ctv., 2013), trên cá điêu
hồng (Oreochromis sp.) (Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Thanh Phương,
2012). Vi khuẩn S. iniae là tác nhân gây bệnh xuất huyết trên cá chẽm
(Latex calcarifer) (Trần Vĩ Hích và Nguyễn Hữu Dũng, 2011), cá bơn Nhật
Bản (Paralichthys olivaceus), cá đù đỏ (Sciaenops ocellates) (Eldar et al.,
1999). Ngoài ra, bệnh xuất huyết trên cá còn do vi khuẩn S. dysgalactiae ở
cá đối (Liza alata, Liza haemotocheila) (Qi et al., 2013), cá tầm (Acipencer
schrenckii) (Yang và Li, 2009), cá nâu (Mugil cephalus) và cá bớp
(Rachycentron canadum) (Abdelsalam et al., 2009).
Tác nhân gây bệnh xuất huyết trên cá còn được tìm thấy do nhiều loài
vi khuẩn khác như Aeromonas hydrophila gây bệnh trên cá tra (Loan và
ctv., 2009), Vibrio parahaemolyticus và V. alginolyticus gây bệnh trên cá
mú giống và cá mú thịt, (Somkiat Kanchanakhan, 1996; Nguyễn Thị Thanh
Thùy và ctv., 2009 được trích dẫn bởi Võ Văn Nha, 2012).
Do tác nhân gây bệnh đa dạng, nên việc phòng trị bệnh xuất huyết ở
động vật thủy sản chỉ có hiệu quả khi tác nhân và nguyên nhân gây bệnh
được xác định chính xác. Hiện nay, chưa có một nghiên cứu chính thức nào
về bệnh xuất huyết ở cá bống kèo, nhằm cung cấp thông tin khuyến cáo
người nuôi phòng, trị bệnh một cách hiệu quả, đề tài “Xác định tác nhân
vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá bống kèo (Pseudapocryptes
elongatus)” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu tổng quát của luận án
Khảo sát và đánh giá tình hình xuất hiện bệnh xuất huyết trên cá
bống kèo nuôi tại tỉnh Bạc Liêu. Xác định đặc điểm bệnh học của tác nhân
gây bệnh ở cá bống kèo từ đó đề xuất giải pháp phòng và trị bệnh hiệu quả.

- Phòng và trị bệnh xuất huyết ở cá.
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2011 đến tháng 12/2014
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Cá bống kèo
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra phỏng vấn
3.3.1.1 Số liệu thứ cấp
Thu thập từ báo cáo của các cơ quan chức năng tỉnh Bạc Liêu. Số
liệu thứ cấp gồm: Tình hình nuôi trồng thủy sản và tình hình nuôi thương
phẩm cá bống kèo trong tỉnh Bạc Liêu.
3.3.1.2 Số liệu sơ cấp
Tiến hành điều tra 90 hộ nuôi cá bống kèo thương phẩm ở thành phố
Bạc Liêu, huyện Hòa Bình và huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu. Số liệu sơ

2


cấp gồm: Thông tin cơ bản, kinh nghiệm, kỹ thuật nuôi, thông tin về bệnh
trên cá nuôi và cách phòng trị khi cá bống kèo bệnh của người nuôi.
3.3.2 Phương pháp thu mẫu cá
- Mẫu cá: thu 254 con cá bống kèo còn sống trong 34 ao nuôi (11 ao
cá khỏe, 23 ao cá đang có biểu hiện cá bị xuất huyết).
- Điều kiện thu mẫu: thu mẫu ao cá bống kèo nuôi thương phẩm giai
đoạn cá nuôi được 2 - 3 tháng tuổi, cá đạt từ 15 – 25 g/con. Thời gian thu
mẫu là 7 - 8 giờ sáng.
3.3.3 Phương pháp kiểm tra ký sinh trùng
Số lượng mẫu kiểm tra ký sinh trùng là 120 mẫu cá ở 12 ao gồm 04
đợt thu mẫu, mỗi đợt 03 ao, mỗi ao 10 con. Kiểm tra da, mang và ruột cá.
Mức độ cảm nhiễm của ký sinh trùng được tính:

3.3.5.2 Phương pháp giải trình tự đoạn gen 16S rRNA của vi
khuẩn
10 mẫu vi khuẩn được chọn từ kết quả phân lập được định danh bằng
phương pháp giải trình tự gen 16S rRNA gồm: B1-6T; B2-5G; B2-3TT;
B6-9TT; A1F1; A1F2; A1F4; A1F6; A1F9; A5F4. Sản phẩm PCR mẫu
được gởi đến phòng thí nghiệm NK-Biotek và đơn vị R&D của công ty
Nam Khoa giải trình tự gen 16S rRNA. Sản phẩm giải trình tự được chạy
điện di giải trình tự trên máy giải trình tự ABI 3130XL 16 capillar. Kết quả
giải trình tự đoạn gen 16S được so chuỗi bằng chương trình Blast search
trên cơ sở dữ liệu ngân hàng gen của NCBI.
3.3.6 Phương pháp mô bệnh học
Số lượng mẫu phân tích mô học gồm 127 mẫu cá. Lấy mẫu mô ở
mang, gan, thận của cá bệnh và cá khỏe. Mẫu được cắt với độ dày từ 5 – 7
mm, sau đó xử lý bằng máy xử lý tự động qua các giai đoạn loại nước, làm
trong mẫu và tẩm paraffin. Đúc khối và cắt mẫu với độ dày 4-6 μm, nhuộm
mẫu bằng dung dịch Haematocyline và Eosin (H&E). Tiêu bản được quan
sát dưới kính hiển vi, đọc kết quả dựa theo tài liệu của Ferguson (2006)
(trích dẫn bởi Đặng Thị Hoàng Oanh, 2011).
3.3.7 Phương pháp huyết học
3.3.7.1 Phương pháp phân tích mẫu máu cá
Số lượng mẫu phân tích huyết học gồm 102 mẫu cá. Máu được lấy ở
động mạch chủ ở đuôi cá (Houston, 1990). Phết mẫu máu. Mẫu máu sau
được cố định bằng cách ngâm trong methanol 1-2 phút (Rowley, 1990).
3.3.7.2 Định lượng hồng cầu
Hồng cầu được đếm qua buồng đếm hồng cầu ở vật kính 40X.
Công thức tính mật độ hồng cầu:
R = C x 10 x 5 x 200
Trong đó: R: mật độ hồng cầu (tb/mm3); C: tổng số hồng cầu trên 5
vùng đếm; 10: khoảng cách giữa lamelle và buồng đếm là 0,1mm; 5: diện
tích của mỗi vùng đếm là 0,2 mm2; 200: độ pha loãng hồng cầu.

ứng PCR phát hiện vi khuẩn S. dysgalactiae là vi khuẩn đã được giải mã
định danh bằng phương pháp giải trình tự gen 16S là có ký hiệu B2-5G.
3.3.8.5 Phương pháp điện di
Sử dụng 10 l sản phẩm PCR được chạy điện di trên gel 1.5%
agarose (ABgene, UK) trong dung dịch đệm  1 TAE (10 mM Tris, 5 mM
acetate, 0,1 mM EDTA).
3.3.8.6 Phương pháp xác định độ nhạy của phản ứng PCR phát
hiện S. dysgalactiae
Lấy 0,5 g mô thận cá trộn với các mật độ vi khuẩn 25 ng, 50 ng, 100
ng, 200 ng, 400 ng, 800 ng, 1.600 ng và 3.200 ng được dùng cho phản ứng
PCR phát hiện S. dysgalactiae để xác định độ nhạy của qui trình.
3.3.8.7 Phương pháp xác định tính đặc hiệu của qui trình PCR
phát hiện S. dysgalactiae
Dùng cặp mồi trong phản ứng PCR phát hiện S. dysgalactiae để phát
hiện 5 loại vi khuẩn khác bao gồm: Vibrio parahaemolyticus, Edwardsiella
ictaluri, Aeromonas hydrophilla, Streptococcus agalactiae, Flavobacterium
columnare. Đối chứng dương sử dụng là S. dysgalactiae đã được giải mã
định danh bằng phương pháp giải trình tự gen 16S có ký hiệu B2-5G.
3.3.8.8 Khả năng ứng dụng của qui trình PCR phát hiện vi khuẩn
S. dysgalactiae
Khả năng ứng dụng của qui trình ở nhiều dòng vi khuẩn S.
dysgalactiae khác nhau và trực tiếp trên thận cá.

5


3.3.9 Phương pháp lập kháng sinh đồ
Phương pháp lập kháng sinh đồ theo Geert Huy, 2002.
3.3.9.1 Phương pháp phục hồi vi khuẩn
Vi khuẩn trữ ở -80oC được phục hồi trên môi trường TSA có bổ sung

nghiệm thức là 4 chủng vi khuẩn B1-6T, B2-3TT, B2-5G, B6-9TT với mật
độ tiêm là 108 CFU/cá và tiêm nước muối sinh lý ở nghiệm thức đối chứng.
Cá được tiêm 0,1 ml/cá tại gốc vi ngực. Mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần với
mật độ 10 con cá/bể. Sau khi tiêm, biểu hiện của cá được theo dõi liên tục

6


trong 7 ngày. Kết thúc thí nghiệm, ở mỗi nghiệm thức tiến hành thu mẫu
mô (3 con/nghiệm thức) ở các cơ quan mang, gan và thận.
3.3.10.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm xác định LD50
Thí nghiệm xác định LD50 được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên sử dụng
02 chủng vi khuẩn B1-6T và B2-5G. Cá thí nghiệm được tiêm 0,1 ml/cá tại
gốc vi ngực. Mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần với mật độ 20 con cá/bể.
Nghiệm thức 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: cá được tiêm vi khuẩn với mật độ 102,
3
10 , 104, 105, 106, 107, 108 CFU/cá.
Nghiệm thức 8: nghiệm thức đối chứng cá tiêm nước muối sinh lý.
Sau khi tiêm, biểu hiện của cá được theo dõi liên tục trong 14 ngày.
Nồng độ vi khuẩn gây chết 50% cá thí nghiệm (LD50) được xác định
theo công thức của Reed và Muench (1938):
LD50 = 10 a – p.d
Trong đó: p.d = (L% - 50%) / (L% - H%)
a: Số lũy thừa mà ta ̣i đó vi khuẩ n gây chế t cá thấ p nhấ t (trên 50%)
H%: Tỷ lê ̣ cá chế t cao nhấ t (dưới 50%); L%: Tỷ lê ̣ cá chế t thấ p nhấ t
(trên 50%).
3.3.10.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị bệnh xuất huyết
ở qui mô phòng thí nghiệm
- Vi khuẩn gây cảm nhiễm là B1-6T, mật độ tiêm là 104 CFU/cá.
- Thuốc kháng sinh: DO và FFC sử dụng trong thí nghiệm là thuốc

4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu luận án được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft
Excel, phần mềm thống kê SPSS version 20. Kết quả giải trình tự đoạn gen
16S được so chuỗi bằng chương trình Blast search trên cơ sở dữ liệu ngân
hàng gen của NCBI trực tuyến. Luận án được trình bày bằng phần mềm
Microsoft Word.
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá
bống kèo nuôi thương phẩm
4.1.1 Điều tra tình hình nuôi và khảo sát hiện trạng bệnh trên cá
4.1.1.1 Kinh nghiệm của người nuôi cá bống kèo
Các hộ nuôi được điều tra có kinh nghiệm nuôi cá bống kèo thương
phẩm tập trung ở 2 năm (chiếm 23,3%) và 3, 4 năm (20%) (Bảng 4.1).
Bảng 4.1 Kinh nghiệm của người nuôi cá bống kèo
Kinh nghiệm nuôi (năm)
1
2
3
4
5
6
7

Số hộ
8
21
18
18
12
11

8

Tỷ lệ (%)
34,5
27,8
13,3
12,2
12,2


4.1.1.3 Mùa vụ nuôi và thời gian nuôi
Mùa vụ nuôi cá bắt đầu từ tháng 6 kéo dài đến tháng 2, 3 năm sau.
4.1.1.4 Kỹ thuật nuôi
a. Chuẩn bị và cải tạo ao
Đa số hộ cải tạo ao bằng cách phơi khô ao (86,7%), còn lại cải tạo ao
bằng cách để một ít nước trong ao và tiến hành bón vôi (13,3%) (Bảng 4.3).
Bảng 4.3 Các bước chuẩn bị ao
Các bước chuẩn bị ao

Phơi ao
Không

Bón vôi
Không

Bón phân
Không

Diệt cá dữ
Không

50
50
16,67
83,33

b. Nguồn giống và mật độ thả nuôi
Nguồn cá bống kèo giống hiện nay phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn
cá giống tự nhiên. Mật độ thả nuôi từ 50 – 200 con/m2, đa số các hộ thả
nuôi ở mật độ từ 100 - 150 con/m2 (chiếm 82,2%) (Bảng 4.4).
Bảng 4.4 Mật độ thả giống
Mật độ nuôi (con/m2)
< 100
100 - 150
> 150

Số hộ
5
74
11

Tỷ lệ (%)
5,56
82,22
12,22

c. Thức ăn và cách cho ăn
Tần suất cho ăn dao động từ 2 - 5 lần/ngày. Có 56,7% hộ điều tra cho
cá ăn 2 lần/ngày vào lúc sáng sớm và chiều mát. Lượng thức ăn cho cá ăn
phụ thuộc vào nhu cầu của cá, nên có hộ cho cá ăn liên tục trong ngày (cách
khoảng 2 đến 3 giờ cho ăn một lần) (chiếm 8,89%)(Hình 4.1).

20 – 30
≥30
Không xác định

Số hộ
25
35
17
12
1

Tỷ lệ (%)
27,78
38,89
18,89
13,33
1,11

Kết quả điều tra cho thấy đa phần cá chết tập trung ở tỷ lệ từ 10% 20% (chiếm 38,9%), tuy nhiên tỷ lệ cá chết trên 30% cũng chiếm tỷ lệ khá
cao, chiếm 13,33%. Kháng sinh được trộn vào thức ăn cho cá ăn định kỳ.
Có 81,1% các hộ điều tra chọn kháng sinh amoxicillin trộn vào thức ăn (2 –
4 g/kg thức ăn) cho cá ăn định kỳ. Khi cá phát bệnh thì tăng lượng thuốc (3
– 5 g/kg thức ăn) cho ăn liên tục từ 3-5 ngày.
4.1.2 Kết quả kiểm tra ký sinh trùng trên cá bống kèo
Qua các đợt thu mẫu cho thấy thành phần giống loài ký sinh trùng
xuất hiện ít, chủ yếu là các ký sinh trùng thuộc ngoại ký sinh (bảng 4.6).

10



33,81
20

Có 04 loài ký sinh trùng được tìm thấy có hình thái, cấu tạo phù hợp
với mô tả của Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007) đó là Chilodonella, Epistylis,
Trichodina và Ergasilus. Các loài ký sinh trùng này hiện diện trên cơ thể cá
với cường độ cảm nhiễm (2 – 8 trùng/lame) và tỷ lệ cảm nhiễm rất thấp
(20% – 33,81%). Với kết quả này chứng tỏ sự hiện diện của ký sinh trùng
không ảnh hưởng đến tình hình sức khỏe cá trong ao nuôi.
4.1.3 Phân lập vi khuẩn trên cá bống kèo bệnh xuất huyết
4.1.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn
Kết quả phân lập đã thu được số mẫu khuẩn lạc trong những lần phân
lập là 252, tỷ lệ khuẩn lạc thu được từ các cơ quan tập trung nhiều ở thận
của cá chiếm 38,1% (Bảng 4.7)
Bảng 4.7 Số lượng vi khuẩn phân lập từ các cơ quan
Thu mẫu
Cơ quan
Thận
Gan
Tỳ tạng
Tổng cộng

Đợt
1
13
15
6
34

Đợt

23
36
86

Tổng cộng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
96
38,1
90
35,7
66
26,2
252
100

4.1.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh lý và sinh hóa
Các chủng vi khuẩn có hình tròn, màu trắng đục, kích thước dao
động từ 0,4 – 0,8 µm/khuẩn lạc. Đa số bắt màu Gram (+), có dạng hình cầu,
ghép với nhau tạo thành chuỗi dài có dạng song cầu, liên cầu (Hình 4.4).
Trong 252 chủng vi khuẩn thu được có 249 chủng vi khuẩn có hình cầu,
gram (+), không di động, đa số vi khuẩn âm tính với oxidase (231/249
chủng) và catalase (174/249 chủng).

Hình 4.4 Hình dạng vi khuẩn Gram (+) hình liên cầu (100X)

Kết quả kiểm tra cho thấy 15/15 chủng vi khuẩn không gây tan huyết,
15/15 chủng vi khuẩn không phát triển trong môi trường TSB có bổ sung
6,5% NaCl (TSB+) (Hình 4.5).


9
10

Kí hiệu
chủng
B1-6T
B2-5G
B6-9TT
B2-3TT
A1F1
A1F2
A1F4
A1F6
A1F9
A5F4

Các loài vi khuẩn từ ngân
hàng dữ liệu gen NCBI
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae
S. dysgalactiae

Mã số lưu trữ

971/972
618/624
537/546
608/612
597/602
573/575
336/345

(http://blast.ncbi.nlm.nih.gov/Blast.cgi)

4.2 Xác định tác nhân vi khuẩn gây bệnh xuất huyết ở cá bống
kèo
4.2.1 Xác định đặc điểm bệnh học bệnh xuất huyết trên cá
4.2.1.1 Dấu hiệu bệnh lý
Cá bị xuất huyết có dấu hiệu bệnh lý bất thường như bơi lờ đờ, tấp
mé, bỏ ăn, không phản ứng hoặc phản ứng rất chậm với tiếng động.

12


Dấu hiệu bệnh lý biểu hiện bên ngoài của cá bệnh xuất huyết như
màu sắc nhợt nhạt, xuất huyết trên thân, ở vi ngực, vi bụng, vi lưng, vi hậu
môn, các khối u trên bề mặt cơ thể, mắt lồi, mờ đục và phù ra. (Hình 4.7).

Hình 4.7. Dấu hiệu bệnh lý bên ngoài của cá bống kèo bệnh xuất huyết
(A) cá bống kèo tấp mé
(B) (C): Cá bống kèo bị xuất huyết trên các vây và toàn thân

Dấu hiệu bệnh lý bên trong được ghi nhận là xoang bụng cá chứa đầy
dịch nhờn, gan bị xuất huyết hoặc tái nhạt, tỳ tạng bị sưng to hoặc teo nhỏ

mang (), các tế bào biểu mô tăng kích thước (). (D) Mang bị mất cấu trúc

4.2.2.2 Biến đổi cấu trúc mô học ở thận
Quan sát mô thận cá bệnh cho thấy chủ yếu là hiện tượng xuất huyết,
sung huyết các mao mạch và tĩnh mạch, ống thận xơ hóa và lòng ống giãn
nở, quản cầu thận phình to kèm theo biến đổi cấu trúc, và hoại tử. Hiện
tượng sung huyết ở mô thận cá được ghi nhận ở hầu hết các mẫu cá bị
bệnh, ngoài ra hiện tượng xuất huyết và hoại tử hạt hay hoại tử hóa lỏng
cũng được tìm thấy trên mẫu mô thận của cá bệnh (Hình 4.11).

Hình 4.11 Mô thận cá bống kèo bị bệnh xuất huyết (H&E, 40X)
(A): Thận cá bống kèo khỏe, ống thận (↓); (B) Mô thận bị xuất huyết (↓), trung tâm đại thực bào sắc tố
(↓); (C): Mô thận bị hoại tử (↓), biến đổi cấu trúc; (D): Mô thận bị nhiễm khuẩn (↓); (E): Quản cầu thận
phình to và biến đổi cấu trúc (↓) (100X); (F): Mô thận có hiện tượng sung huyết (↓), Quản cầu thận
phình to và biến đổi cấu trúc (↓)

4.2.2.3 Biến đổi cấu trúc mô học ở gan
Kết quả quan sát các mẫu mô gan cá bống kèo bị bệnh xuất huyết
cho thấy gan có hiện tượng bị nhiễm khuẩn (Hình 4.12E), tĩnh mạch gan bị
sung huyết (Hình 4.12C), không bào lipid phình to, không đồng nhất tạo
nên vùng mô gan bị biến đổi cấu trúc (Hình 4.12E & F). Gan hoại tử gần
như hóa lỏng, những vùng sung huyết tế bào máu phân hủy thành dịch
viêm, tế bào chất trở nên đồng nhất bắt màu Eosin (Hình 4.12B & D).

14


Hình 4.12 Mô gan cá bống kèo bị bệnh xuất huyết (H&E) (40X)
(A): Gan cá khỏe, tĩnh mạch gan (↓), không bào lipid (↓); (B) Dịch viêm giữa các tế bào (↓); (C): Tĩnh
mạch gan bị sung huyết (↓); (D): Vùng tế bào gan bị sung huyết (↓); (E): Gan bị nhiễm khuẩn (↓),

khỏe và cá bệnh xuất huyết, ở những mẫu cá bệnh số lượng hồng cầu giảm
so với cá khỏe, khác biệt có ý nghĩa thống kê (P
Ao 8
34,28 ± 5,05d
Ao 1
82,5 ± 7,25ae
Ao 2
73,4 ± 11,64b
Ao 3
76,7 ± 9,09ab
Ao 6
82,9 ± 5,93ae
Ao cá bệnh
Ao 7
84,9 ± 6,33e
Ao 9
85,42 ± 5,74e
Ao 10
84,4 ± 6,39e
Ao 11
85,5 ± 7,42e
Các giá trị trong cùng một cột (a, b, c, d) có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống
kê (P
27,7 ± 13,35acd
12,85 ± 4,13ab 23,88 ± 14,87ab
bệnh
3
9,84 ± 7,05abcd
19,07 ± 11,88bd
13,50 ± 6,73ab 34,28 ± 10,91bc
6
15,29 ± 5,26a
27,74 ± 7,12ad
16,62 ± 4,52b
23,23 ± 7,58ad
7
12,06 ± 2,75a
30,54 ± 6,43ad
9,81 ± 1,65a
32,47 ± 5,37bd
9
10,79 ± 2,97ac
23,14 ± 6,34cd
11,04 ± 1,12a
40,44 ± 5,75b
10
8,80 ± 2,98ac
24,89 ± 6,53d
11,09 ± 4,08ab 39,60 ± 6,46b
11 10,43 ± 3,92ac
24,39 ± 11,86d
14,50 ± 5,96ab 36,15 ± 6,46b
Các giá trị trong cùng một cột (a, b, c, d) có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa thống

4.3.3 Kết quả khảo sát cặp mồi cho qui trình PCR phát hiện
Streptococcus dysgalactiae
Kết quả điện di sản phẩm PCR dương tính, phát hiện S. dysgalactiae
khi sử dụng cặp mồi STRD-DyI/dys-16S–23S-2 ở vị trí 259 bp thể hiện qua
Hình 4.16.

Hình 4.16 Kết quả điện di sản phẩm phát hiện Streptococcus dysgalactiae
bằng cặp mồi STRD-DyI/dys-16S–23S-2
(M: thang DNA; 1: B1-6T; (+): đối chứng dương (B2-5G); (-): đối chứng âm)

4.3.4 Kiểm tra tính đặc hiệu và độ nhạy của qui trình PCR phát
hiện vi khuẩn S. dysgalactiae
4.3.4.1 Kiểm tra tính đặc hiệu của qui trình PCR phát hiện vi
khuẩn S. dysgalactiae
Kết quả cho thấy, qui trình khuếch đại chỉ hiện vạch đặc hiệu ở 259
bp của vi khuẩn S. dysgalactiae mà không hiện vạch sản phẩm đối với các
chủng vi khuẩn khác thể hiện tính đặc hiệu của qui trình (Hình 4.17).

18


Hình 4.17 Kết quả điện di sản phẩm PCR kiểm tra tính đặc hiệu
(M): thang DNA, (1): Vibrio parahaemolyticus; (2): Streptococcus dysgalactiae; (3): Edwardsiella
ictaluri; (4): Aeromonas hydrophilla; (5): Streptococcus agalactiae; (6): Flavobacterium columnare

4.3.4.2 Kiểm tra độ nhạy của qui trình PCR phát hiện vi khuẩn
S. dysgalactiae
Kết quả xác định độ nhạy của qui trình PCR phát hiện vi khuẩn S.
dysgalactiae là 50 ng DNA vi khuẩn/0,5g mô thận. (Hình 4.18).


trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm.
4.4 Phương pháp điều trị bệnh xuất huyết trên cá bống kèo ở qui
mô phòng thí nghiệm
4.4.1 Lập kháng sinh đồ và xác định nồng độ ức chế tối thiểu
(MIC) của thuốc kháng sinh lên vi khuẩn gây bệnh xuất huyết trên cá
bống kèo
4.4.1.1 Kết quả kháng sinh đồ
Kết quả cho thấy, 8/12 loại kháng sinh nhạy với 4 chủng vi khuẩn
khảo sát, trong đó có 4 loại kháng sinh có tính nhạy cao gồm có FFC, DO,
TE và SXT với tỷ lệ 75%. Tuy nhiên FFC, TE và SXT đều có tỷ lệ kháng là
25%, còn DO không có tỷ lệ kháng ở 4 chủng khảo sát.
4.4.1.2 Kết quả xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)
Kết quả cho thấy, có 2 chủng B1-6T và B6-9TT thể hiê ̣n tính kháng
ma ̣nh với AML (256 ppm). Riêng B1-6T kháng với FFC (4 ppm), DO với
nồ ng đô ̣ (4 ppm) đã ức chế đươ ̣c vi khuẩ n (Bảng 4.12).
Bảng 4.12 Kế t quả MIC của 4 dòng vi khuẩn S.dysgalactiae trên 3
loại kháng sinh FFC, DO và AML
Vi khuẩn

Kết quả MIC (ppm)

Kháng sinh
B1.6T
B6.9TT
B2.5G
AML
256
256
128
FFC

20


Bảng 4.13: Tỉ lệ chết của 4 chủng vi khuẩn S. dysgalactiae ở thí
nghiệm cảm nhiễm
STT
1
2
3
4
5

Chủng vi khuẩn
B1-6T
B2-3TT
B2-5G
B6-9TT
ĐC

Tỉ lệ chết (%)
76,7
73,3
86,7
73,3
13,3

Hình 4.21 Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm

4.4.3 Kết quả thí nghiệm xác định giá trị LD50
Kết quả thí nghiệm cho thấy, vi khuẩn B1-6T gây tỉ lệ chết thấp nhất

58,3
63,3
71,7
75
81,7
88,3
3,5 x 103,17

Đối chứng
11,67

Qua kết quả thí nghiệm xác định được nồng độ gây chết của chủng
vi khuẩn B1-6T là LD50 = 4,25 x 104 CFU/ml và chủng B2-5G = 3,5 x
103,71CFU/ml.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status