Ứng dụng ArcGIS destop phân tích vùng ảnh hưởng của hệ thống bệnh viện đa khoa - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA TIN HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG ARCGIS DESKTOP PHÂN TÍCH
VÙNG ẢNH HƢỞNG CỦA
HỆ THỐNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA

GVHD: PGS.TS TRẦN TRỌNG ĐỨC
SVTH: NGUYỄN MINH TÂM
MSSV: 81103040

TP. HỒ CHÍ MINH, ngày 11 tháng 12 năm 2015


ĐH QUỐC GIA TP.HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÖC
__ __ __ __oOo__ __ __ __
__ __ __ __oOo__ __ __ _
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN ĐỊA TIN HỌC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN MINH TÂM

MSSV : 81103040


Nội dung và yêu cầu của luận văn tốt nghiệp đã thông qua Bộ môn Địa Tin Học.
Ngày……Tháng…..Năm………
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lâu
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN
Ngƣời duyệt( chấm sơ bộ): …………..
Đơn vị:………………………………..
Ngày bảo vệ:………………………….
Điểm tổng kết:………………………..
Nơi lƣu trữ luận văn: ………………...

NGƢỜI HƢỚNG DẪN CHÍNH

PGS.TS Trần Trọng Đức


LỜI CẢM ƠN

LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là một môn học tổng hợp, kết hợp rất nhiều kiến thức em
đã đƣợc giảng dạy trong thời gian còn học tập. Đó là cả một quá trình và sự cố gắng
truyền đạt của thầy cô lẫn sự nỗ lực của sinh viên.Sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong
quá trình thực hiện luận văn lẫn những kiến thức sau này cho ngành nghề của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Địa Tin Học, các thầy cô
đã truyền dạy cho em không chỉ là kiến thức quý báu mà còn là tâm huyết yêu nghề.
Đặc biệt là thầy Trần Trọng Đức, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành luận
văn này, thầy không những truyền đạt kiến thức, đốc thúc tiến độ luận văn mà còn chỉ
dạy em cách làm việc khoa học và suy nghĩ logic trong từng công việc lẫn sự nghiêm

chính của luận văn đƣợc phân thành 7 chƣơng.
- Chƣơng 1: Tổng quát về luận văn nhƣ đặt vấn đề, giới thiệu tên đề tài, mục
tiêu của luận văn, phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 2: Trình bày tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu: giao thông, bệnh
viện, hiện trạng…
- Chƣơng 3: Giới thiệu cơ sở lý thuyết của nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của
GIS vào thực tiễn với đối tƣợng tƣơng tự trong đề tài ở ngoài nƣớc.
- Chƣơng 4: Trình bày quá trình xây dựng và thiết kế cơ sở dữ liệu giao thông
và dữ liệu chuyên đề phục vụ cho việc phát triển đề tài.
- Chƣơng 5: Tiến hành áp dụng ứng dụng Network Analyst và Market Analysis
Tool vào cơ sở dữ liệu trên 1 demo để kiểm tra mức độ tin cậy của ứng dụng để
làm tiền đề cho việc áo dụng vào một khu vực nghiên cứu lớn hơn.
- Chƣơng 6: Trình bày các kết quả đã đạt đƣợc trong quá trình áp dụng cho khu
vực nghiên cứu cùng với một số kết quả ứng dụng khác.
- Chƣơng 7: Đƣa ra các kết luận và nhận xét cho kết quả đã đạt đƣợc và những
hạn chế của đề tài thực hiện, đƣa ra đề xuất và hƣớng phát triển mới cho đề tài.

ii


MỤC LỤC

MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................. i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................................... xi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1


MỤC LỤC
3.1.1. Mô hình Huff cổ điển ................................................................................................ 24
3.1.2. Mô hình Huff cải tiến. ............................................................................................... 26
3.2. GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MARKET ANALYSIS TOOL ................................................ 28
3.2.1. Tổng quan về công cụ ................................................................................................ 28
3.2.2. Distance Calculation .................................................................................................. 29
3.2.3. Origin Locations and Sale Potential .......................................................................... 30
3.2.4. Potential Store Modeling ........................................................................................... 31
3.3. ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .............................................................. 32
3.3.1. Giới thiệu sơ lƣợc báo cáo của Ma Cheng................................................................. 32
3.3.2. Sử dụng bản đồ Choropleth ....................................................................................... 33
3.3.3. Phân tích tiệm cận ...................................................................................................... 35
3.3.3.1. Phân tích thời gian di chuyển trong khu vực ( Drive-Time Zones) ...................... 35
3.3.3.2. Phân tích tổng hợp lưu vực trong Khu vực ........................................................... 37
3.3.4. Mô hình Lực Hút ....................................................................................................... 38
3.3.5. Nhận xét ..................................................................................................................... 40
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ..................................................................... 41
4.1. GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU ....................................................................................... 41
4.1.1. Yêu cầu dữ liệu đầu vào ............................................................................................ 41
4.1.2. Thống kê chi tiết cơ sở dữ liệu .................................................................................. 42
4.2. DỮ LIỆU RANH GIỚI HÀNH CHÍNH .......................................................................... 46
4.2.1. Vùng nghiên cứu ........................................................................................................ 46
4.2.2. Dữ liệu dân cƣ............................................................................................................ 48
4.3. CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO THÔNG .................................................................................... 50
4.3.1. Hệ tọa độ .................................................................................................................... 51
4.3.2. Biên tập dữ liệu không gian ....................................................................................... 51
4.3.2.1. Tách dữ liệu giao thông nội thành ........................................................................ 51
4.3.2.2. Sửa lỗi dữ liệu giao thông ..................................................................................... 52
4.3.2.3. Cập nhật thuộc tính không gian ............................................................................ 57

6.2.2. Yếu tố tổng hợp ....................................................................................................... 114
6.3. MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC ....................................................................................... 115
CHƢƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .................................................. 117
7.1. KẾT LUẬN..................................................................................................................... 117
7.2. HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI.................................................................................... 118
7.3. ĐỀ XUẤT ....................................................................................................................... 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 120

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Nội dung thực hiện của Luận văn…………………………………………..3
Hình 2.1: Phân cấp đƣờng giao thông HCM- Nguồn here.net……………………….11
Hình 2.2: Hiện trạng quá tải của các bệnh viện do bệnh nhân tỉnh kéo về………....16
Hình 2.3: Bệnh viện Chợ Rẫy…………………….......................................................20
Hình 2.4: Bệnh Viện Trƣng Vƣơng……………………..............................................20
Hình 2.5: Bệnh viện FV………………………………………………………………20
Hình 2.6: Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn…………………….........................................20
Hình 2.7: Bệnh viện Đa khoa Thủ Đức……………………........................................20
Hình 2.8: Bệnh viện ĐH Y Dƣợc…………………………………………………….20
Hình 2.9: Bệnh viện Nhân dân Gia Định……………………………………………..21
Hình 2.10: Bệnh viện Hoàn Mỹ………………………………………………………21
Hình 2.11: Bệnh viện Quân dân Miền Đông…………………………………………21
Hình 2.12: Bệnh viện Nguyễn Trãi…………………………………………………...21
Hình 2.13: Bệnh viện Nguyễn Tri Phƣơng…………………………………………...21
Hình 2.14: Bệnh viện Nhiệt Đới……………………………………………………...21
Hình 2.15: Bệnh viện Thống Nhất……………………………………………………22

Hình 4.6: Hình ảnh vùng nghiên cứu sau khi đã Dissolve…………………………...48
Hình 4.7: Chuyển đổi dữ liệu thành đối tƣợng Point……………................................49
Hình 4.8: Kết quả nhận đƣợc khi chuyển đổi dữ liệu Polygon thành Point………....49
Hình 4.9: Quy trình xây dựng lớp dữ liệu giao thông………………………………..50
Hình 4.10: Lớp giao thông nội thành sau khi tách ra...................................................52
Hình 4.11: Tạo Topology sửa lỗi cho dữ liệu………………………………………...53
Hình 4.12: Cửa sổ Error Inspector……………………………………………………53
Hình 4.13: Sửa lỗi Must Not Overlap………………………………………………...54
vii


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 4.14: Sửa lỗi Must Not Have Pseudo Node…………………………………….55
Hình 4.15: Sửa lỗi Must Not Have Dangles………………………………………….55
Hình 4.16: Hiện trạng và chạy lỗi……………………………………………………56
Hình 4.17: Giao diện của chƣơng trình GISCoord…………………………………..58
Hình 4.18: Chuyển đổi VN2000 sang WGS84 bằng GISCoord……………………..59
Hình 4.19: Giao diện của ArcGoogle…………………………………………...........59
Hình 4.20: Giao thông đƣợc kết hợp với Google Map……………………………….61
Hình 4.21: Chiều số hóa đối tƣợng...............................................................................62
Hình 4.22: Cơ sở xác định chiều cho trƣờng Oneway – Nguồn: ESRI [5]…………..62
Hình 4.23: Danh sách đƣờng 1 chiều đã thu thập đƣợc……………………………...64
Hình 4.24: Tính thời gian di chuyển cho trƣờng……………………………………..65
Hình 4.25: Mô tả thiết lập cao độ giả định - Nguồn: ESRI [5]……………………….65
Hình 4.26: Dữ liệu đã đƣợc cập nhật đầy đủ…………………………………………66
Hình 4.27: Quy trình thành lập Lớp Bệnh viện………………………………………67
Hình 4.28: Một khung giá tham khảo của bệnh viện Bình Dân trên mạng………….69
Hình 4.29: Phân bố các bệnh viện……………………………………………………71
Hình 4.30: Bộ dữ liệu cho đề tài……………………………………………………...73

Hình 5.24: Kết quả khi tính mẫu số bằng công cụ Summary Statistics……………....96
Hình 5.25: Join field và tính toán mẫu số trong bảng chứa tử số…………………….97
Hình 5.26: Kết quả tính toán xác suất………………………………………………...97
Hình 5.27: Công cụ Conversion Tools……………………………………………….98
Hình 5.28: Tiến hành chuyển bảng…………………………………………………...99
Hình 5.29: Kết quả chuyển bảng của BenhvienA…………………………………....99
Hình 5.30: Kết quả tạo trƣờng xác suất cho các bệnh viện…………………………100

ix


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 5.31: Một đoạn chƣơng trình trong script về phƣơng pháp nội suy…………..101
Hình 5.32: Tiến hành nhập dữ liệu cho công cụ…………………………………….102
Hình 5.33: Kết quả của công cụ sau khi chạy……………………………………….103
Hình 5.34: Bề mặt xác suất chạy bởi công cụ so sánh với kết quả tính tay…………103
Hình 5.35: Bề mặt xác suất của công cụ cho bệnh viện C…………………………..104
Hình 5.36: Bề mặt xác suất của 3 bệnh viện đối với vùng nghiên cứu……………..105
Hình 6.1: Bộ dữ liệu cho đề tài……………………………………………………...106
Hình 6.2: Bộ dữ liệu trên ArcMap…………………………………………………..107
Hình 6.3: Bề mặt xác suất của bệnh viện Chợ Rẫy khi tính theo yếu tố Quy mô….108
Hình 6.4: Bề mặt xác suất của bệnh viện Nhân dân 115 khi tính theo yếu tố Số giƣờng
bệnh………………………………………………………………………………….108
Hình 6.5: Bề mặt xác suất của bệnh viện Nguyễn Tri Phƣơng khi tính theo yếu tố Giá
tiền…………………………………………………………………………………..109
Hình 6.6: Bề mặt xác suất của bệnh viện Chợ Rẫy khi tính theo yếu tố Số khoa….109
Hình 6.7: Bề mặt xác suất của bệnh viện Chợ Rẫy khi tính theo yếu tố Giá tiền…..110
Hình 6.8: Bảng thuộc tính của bộ kết quả sau khi chạy ra………………………….111
Hình 6.9: Bảng thuộc tính của rgphuong_nt sau khi join và tính toán……………...111

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng ngày một
tăng. Theo ƣớc tính của Tổng Cục Thống Kê thì dân số của Thành phố Hồ Chí Minh
đã đạt khoảng 7.95 triệu ngƣời trong 2014 chƣa tính những ngƣời chƣa có hộ khẩu
nên có thể vƣợt ngƣỡng 15 triệu trong vòng 5 năm sau. Nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức
khỏe Y tế cũng tăng theo với hiện trạng dân số hiện tại.
Các bệnh viện đa khoa chính là một trong những đối tƣợng nghiên cứu cho nhu
cầu trên. Hiện nay trong thành phố đã có rất nhiều bệnh viện công và tƣ thậm chí là cả
bệnh viện Quốc tế để cung ứng cho nhu cầu của ngƣời dân.
Tuy vậy chúng ta có một vài vấn đề cần quan tâm đến. Liệu những bệnh viện
trên đã đáp ứng đủ những yêu cầu và tầm ảnh hƣởng đã đủ lớn cho một khu vực dân
cƣ hay chƣa. Sức hút của bệnh viện có đủ để thu hút những bệnh nhân hay tạo một sự
tin tƣởng đủ để ngƣời dân thƣờng xuyên đến kiểm tra chăm sóc sức khỏe hay chƣa?
Đồng thời quy hoạch vị trí của bệnh viện đã hợp lí đối với khu vực đó hay chƣa?
Thực tế thì các mạng lƣới bệnh viện phân bố không hiệu quả và chất lƣợng một
số bệnh viện cũng nhƣ sức hút không đủ đối với ngƣời dân trong khu vực đó. Dẫn đến
một thực trạng ngƣời dân có xu hƣớng đi khám ở những phòng khám tƣ nhân nhỏ hơn
hay đi một quãng đƣờng xa hơn để tìm kiếm cho mình dịch vụ Y tế tốt hơn. Vì vậy ta
có thể thấy rằng nơi quá đông nơi thì quá ít bệnh nhân nơi thì quá đông.
Điều này phát sinh một vấn đề là nền Y tế phát triển không đƣợc đồng đều ở
các khu vực trong Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng lƣới kinh doanh của một bệnh viện
bị thu hẹp lại dẫn đến các nhà thuốc xung quanh cũng bị ảnh hƣởng theo. Sức khỏe
của ngƣời dân có thể không đƣợc đảm bảo trong hiện trạng nhƣ thế.
Đứng trƣớc tình trạng đó các nhà quy hoạch cũng nhƣ nhà nƣớc đã đƣa ra một
số biện pháp cải thiện chất lƣợng bệnh viện trong thời gian vừa qua trong cả nƣớc nói
chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng. Rất cần một công cụ để đánh giá mức độ ảnh
hƣởng và sự hợp lý trong cách phân bố của đối tƣợng mà ta quan tâm. Đồng thời giải

Thuật Toán Huff.
1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để đạt đƣợc những mục tiêu đã đặt ra thì đề tài phải thực hiện những nội dung
nhƣ sau:
-

Nghiên cứu và tìm hiểu những lợi ích của GIS trong vấn đề liên quan

đến chăm sóc sức khỏe công đồng. Những tiện ích, những xu hƣớng phát triển
của đối tƣợng , ứng dụng của GIS có liên quan đến đề tài ở ngoài nƣớc. Tìm
hiểu những yếu tố thu hút ngƣời dân của bệnh viện cũng nhƣ một số thông tin
bệnh viện.
-

Nghiên cứu thuật toán Huff và ứng dụng vào nghiên cứu thực tế.

-

Xây dựng dữ liệu giao thông + dữ liệu chuyên đề ( bệnh viện )

-

Tìm hiểu và ứng dụng mô hình Huff + phân tích để tìm đƣợc kết quả.
2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Hình 1.1: Nội dung thực hiện của Luận văn


Tìm hiểu những công cụ trong ArcGIS đặc biệt là công cụ Market Analysis
Tool để có thể ứng dụng cho đề tài
Tìm hiểu những ứng dụng mới có thể kết hợp làm việc với những ứng dụng của
mạng internet (Google Maps) để dễ dàng xây dựng dữ liệu không gian lẫn dữ liệu
thuộc tính của đối tƣợng giao thông.
1.4.3. Phƣơng pháp phân tích và so sánh
Phân tích đánh giá từng yếu tố ảnh hƣởng, dựa trên những ý kiến của các
chuyên gia cũng nhƣ là dựa trên những thói quen lẫn tính cách của ngƣời Viêt chúng
ta để đƣa ra những mức độ quan trọng cho từng yếu tố (hệ số) trong yếu tố tổng hợp.
1.5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do thời lƣợng của luận văn là không nhiều và khối lƣợng công việc lớn nhất là
việc cập nhật sửa chữa dữ liệu giao thông nên tác giả chỉ giới hạn khu vực nghiên cứu
19 quận trong nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

4


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tổ chức hành chính
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành
phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km².
Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009
thì dân số thành phố là 7.162.864 ngƣời (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật
độ trung bình 3.419 ngƣời/km². Đến năm 2011 dân số thành phố tăng lên 7.521.138
ngƣời. Đến thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2014 thì dân số thành phố đạt 7.955.000 ngƣời.
Tuy nhiên nếu tính những ngƣời cƣ trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành
phố vƣợt trên 10 triệu ngƣời.

2015:
-

GDP ƣớc đạt 417.064 tỷ đồng, tăng 8,55% so cùng kỳ (dịch vụ chiếm

59,9%, tăng 9,8%; công nghiệp và xây dựng chiếm 39,2%, tăng 6,8%; nông
nghiệp chiếm 0,9%, tăng 6%).
-

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ ƣớc đạt 323.232 tỷ

đồng, tăng 10,9%.
-

Kim ngạch xuất khẩu ƣớc đạt 14.593,9 triệu USD.

-

Đầu tƣ nƣớc ngoài đến ngày 20/6/2015: 258 dự án cấp mới, số vốn

798,4 triệu USD; 84 dự án điều chỉnh tăng vốn, số vốn 409,9 triệu USD. Tính
chung đạt 1,2 tỷ USD, tăng 12,2%.
-

Số khách quốc tế ƣớc đạt gần 2,2 triệu lƣợt, tăng 3%. Doanh thu du lịch

ƣớc đạt 47.252 tỷ đồng, tăng 7%.
-

Thu ngân sách ƣớc đạt 134.732 tỷ đồng, bằng 50,69% dự toán và tăng

nhu cầu đi lại của ngƣời dân một cách hiện đại và an toàn.
2.1.4. Y Tế
Thành phố Hồ Chí Minh, với dân số đông, mật độ cao trong nội thành, cộng
thêm một lƣợng lớn dân vãng lai, đã phát sinh nhu cầu lớn về y tế và chăm sóc sức
khỏe. Các tệ nạn xã hội, nhƣ mại dâm, ma túy, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng... gây
ảnh hƣởng lớn tới sức khỏe dân cƣ thành phố. Những bệnh truyền nhiễm phổ biến ở
các nƣớc đang phát triển nhƣ sốt rét, sốt xuất huyết, tả, thƣơng hàn... hay các bệnh của
những quốc gia công nghiệp phát triển, nhƣ tim mạch, tăng huyết áp, ung thƣ, tâm
thần, bệnh nghề nghiệp... đều xuất hiện ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tuổi thọ trung
bình của nam giới ở thành phố là 71,19, con số ở nữ giới là 75.
Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 21.780 nhân viên y tế, trong đó có
3.399 bác sĩ. Tỷ lệ bác sĩ đạt 5.45 trên 10 nghìn dân, giảm so với con số 7.31 của năm
2002. Toàn thành phố có 19.442 giƣờng bệnh, 56 bệnh viện, 317 trạm y tế và 5 nhà hộ
sinh. Thế nhƣng mạng lƣới bệnh viện chƣa đƣợc phân bổ hợp lý, tập trung chủ yếu
trong nội ô. Theo con số năm 1994, chỉ riêng Quận 5 có tới 13 bệnh viện với 5.290
giƣờng, chiếm 37% số giƣờng bệnh toàn thành phố. Bù lại, hệ thống y tế cộng đồng
tƣơng đối hoàn chỉnh, tất cả các xã, phƣờng đều có trạm y tế. Bên cạnh hệ thống nhà

7


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

nƣớc, thành phố cũng có 2.303 cơ sở y tế tƣ nhân và 1.472 cơ sở dƣợc tƣ nhân, góp
phần giảm áp lực cho các bệnh viện lớn. Cũng tƣơng tự hệ thống y tế nhà nƣớc, các cơ
sở này tập trung chủ yếu trong nội ô và việc đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn
chƣa đƣợc chặt chẽ.
Sở Y tế thành phố hiện nay quản lý 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện
chuyên khoa. Nhiều bệnh viện của thành phố đã liên doanh với nƣớc ngoài để tăng
chất lƣợng phục vụ.



CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

-

Đƣờng Trƣờng Sa – Hoàng Sa cũng là một lựa chọn tốt khi nó nối liền

từ Bình Thạnh dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè đến quận 10 rất thuận tiện.
Ngoài những tuyến đƣờng nội đô, thành phố có các hệ thống đƣờng vành đai,
nằm ở vùng ven nội thành cũng nhƣ ngoại thành. Ở khu vực nội thành, những tuyến
đƣờng này bao quanh, tạo thành một vành đai quanh khu vực, bao gồm Quốc lộ 1A,
Đại lộ Nguyễn Văn Linh, và sắp tới sau khi xây dựng tuyến đƣờng Vành Đai II, vành
đai này sẽ hoàn thiện là khép kín.
Bên cạnh đó cũng có các tuyến đƣờng đối ngoại của thành phố nhƣ Quốc lộ 22,
Quốc lộ 13, Xa lộ Hà Nội, đƣờng cao tốc TP.Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây,
Quốc lộ 50.
Bên cạnh đó những yếu tố khác nhƣ công trình sửa chữa đƣờng phố, cống
ngầm đã khiến cho mọc lên rất nhiều các trụ lô-cốt trong một thời gian rất dài và gây
khó khăn cho ngƣời lƣu thông
Nhìn chung tình hình giao thông hiện tại đã có một vài sự cải thiện nhƣng tình
trạng tắc đƣờng vẫn là một bài toán thật sự khó cho các nhà quy hoạch đồng thời là
các cơ quan chính quyền nhà nƣớc rất nhiều việc cần phải thay đổi rất nhiều.
2.2.2. Phân cấp đƣờng giao thông
Nhìn tổng thể, hệ thống giao thông TP. Hồ Chí Minh tƣơng đối hoàn chỉnh. Để
tiện cho việc quản lý cũng nhƣ thiết kế, quy hoạch, việc phân cấp đƣờng giao thông
đƣợc thực hiện theo quy chuẩn QCVN 07:2010/BXD. Quy chuẩn này quy định các
yêu cầu kỹ thuật cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

9

hành trình ngắn giữa các khu vực chính
của thành phố, giữa thành phố và khu
công nghiệp lớn nằm ngoài phạm vi
thành phố, giữa thành phố với các cảng
hàng không, cảng sông, cảng biển.

20.000 50.000

80 - 100 Phục vụ giao thông có ý nghĩa toàn đô
thị, nối các trung tâm dân cƣ lớn, các
khu công nghiệp lớn, nhà ga, bến cảng,
sân vận động, nối với đƣờng cao tốc và
80 - 100 các đƣờng quốc lộ.

(Express way)

2. Đƣờng
chính đô thị

trục

Chức năng

(Urban Arterials)
3. Đƣờng trục đô
thị

20.000 50.000

4. Đƣờng liên khu

9. Đƣờng xe đạp

40 - 50

-

Nối các khu trên với đƣờng trục đô thị
và đƣờng trục khu vực (gọi là đƣờng
“gom” (Collector)).

30 – 40 Phục vụ giao thông trong nội bộ các
đơn vị ở, ngõ phố, nhóm nhà. Nối các
đƣờng trong nội bộ đơn vị ở với các
20 - 30 đƣờng ngoài đơn vị ở.
-

Đƣờng đi bộ

10


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Trong quy chuẩn này ta có:
-

Tốc độ thiết kế ghi trong bảng là tốc độ của xe quy đổi (xe con) chạy

trong điều kiện vắng xe dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật giới hạn áp dụng
trong trƣờng hợp khó khăn. Tốc độ xe chạy thực tế trên đƣờng có thể lớn hơn,

 Loại 2: Các tuyến từ khu vực khác nội thành hƣớng vào thành phố, có
chức năng kết nối vùng nội thành với khu vực ngoài hay kết nối với các đƣờng cao
tốc, kết nối khu công nghiệp bên ngoài với thành phố.
 Loại 3 là các tuyến xuyên tâm thành phố, liên kết các khu vực dân cƣ
lớn hay các khu chức năng lớn trong thành phố. Các phƣơng tiện di chuyển trên các
tuyến đƣờng cấp đô thị thƣờng lƣu thông với tốc độ lớn lƣu lƣợng giao thông lớn, giao
thông liên tục, ít hoặc không có giao cắt với các tuyến đƣờng khác. Đƣờng giao thông
ở cấp này thƣờng có độ rộng lớn và rất lớn, đƣợc rẽ nhánh và các đƣờng cấp khu vực.
-

Các tuyến đƣờng cấp khu vực (cấp 2): có hai loại.
 Loại 1: các đƣờng lớn liên kết các quận
 Loại 2: các đƣờng lớn nội trong một quận. Các tuyến này có ý nghĩa

quan trọng trong việc giao thông và phát triển kinh tế của các quận, có chức năng kết
nối các khu dân cƣ với nhau, độ rộng trung bình và lớn. Giao thông trên các tuyến này
thƣờng với tốc độ, lƣu lƣợng cao thấp tùy thời điểm trong ngày, giao thông tƣơng đối
liên tục, có giao cắt với các tuyến đƣờng nội bộ cũng nhƣ với các tuyến cấp cao hơn.
Các tuyến cấp khu vực này cũng giao cắt với nhau, tạo thành một mạng lƣới phủ đều
lên thành phố.
- Các tuyến đƣờng cấp nội bộ (cấp 3) là các đƣờng nội bộ của khu vực dân cƣ
cũng nhƣ liên kết với các tuyến cấp khu vực. Đƣờng ở cấp này giao cắt nhiều, lƣu
thông tốc độ chậm, lƣu lƣợng không nhiều, đƣờng có nơi lớn, có nơi nhỏ, nhƣng đa
phần là nhỏ.
Việc phân cấp một cách chính xác phải có sự thực hiện đồng bộ theo những
tiêu chuẩn nêu ra trong [3] Quy chuẩn 07:2010/BXD.
12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status