HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
PHẠM ĐỨC MINH
THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế chính trị
: 62 31 01 02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà nội, năm 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. PHẠM QUỐC TRUNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
họp tại Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
Vào hồi giờ , ngày
trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Tuy nhiên, việc thu hút vốn FDI
và nhiều hoạt động của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở vùng
KTTĐBB đã và đang xuất hiện những biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ
đến sự phát triển của vùng, vai trò của vốn FDI trong CDCCKT còn hạn chế.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên đây, việc làm rõ hơn cơ sở lý luận về
thu hút vốn FDI trong CDCCKT; đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng và
tìm kiếm các giải pháp thu hút vốn FDI hướng vào CDCCKT cho vùng
KTTĐBB là yêu cầu cấp bách. Vì vậy, đề tài: “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”
được chọn làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án làm rõ cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng kinh
tế trọng điểm. Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI và tác động của nó
tới CDCCKT ở vùng KTTĐBB. Đề xuất định hướng và các giải pháp cơ bản
2
nhằm tăng cường thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI và CDCCKT ở vùng kinh tế
trọng điểm để làm cơ sở cho phân tích đánh giá thực trạng ở vùng KTTĐBB.
- Nghiên cứu một số kinh nghiệm ở một số nước châu Á, từ đó rút kinh
nghiệm cho hoạt động thu hút vốn FDI ở vùng KTTĐBB.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI, tình hình CDCCKT và tác
động của FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB.
- Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI trong
CDCCKT ở vùng KTTĐBB giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: luận án sử dụng chủ yếu các phương pháp:
trừu tượng hóa khoa học; nghiên cứu hệ thống; tổng hợp, phân tích, thống kê, so
sánh, kết hợp sử dụng các phương pháp tổng kết thực tiễn…
5. Những đóng góp mới của luận án
5.1. Về học thuật, lý luận
Luận án làm rõ một số vấn đề: 1) Góp phần làm rõ một số khái niệm FDI, thu
hút vốn FDI, CDCCKT và vùng kinh tế trọng điểm; Đặc điểm FDI và hình thức
thu hút vốn FDI; Vai trò của việc thu hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng kinh
tế trọng điểm; 2) Các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thu hút vốn FDI
trong CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm; 3) Hệ thống hóa các lý thuyết và
kinh nghiệm về thu hút vốn FDI nhằm CDCCKT ở một số nước châu Á để bổ
sung lý luận về FDI trong CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm.
5.2. Về thực tiễn
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút vốn FDI ở vùng KTTĐBB: (1) Luận
án đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân; 2) Đánh giá tác động
của FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB, mà trọng tâm là cơ cấu ngành kinh
tế; 3) Đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút
vốn FDI trong CDCCKT ở vùng KTTĐBB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030; 4) Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị cơ quan
nghiên cứu, hoạch định chính sách về FDI và có thể sử dụng để giảng dạy về
FDI trong các cơ sở đào tạo.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo... Nội
dung chính của luận án kết cấu thành 4 chương 11 tiết.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THU
HÖT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN
vận động của dòng vốn FDI? Thực trạng thu hút vốn FDI? Những bài học kinh
nghiệm rút ra và các giải pháp chủ yếu là gì?...
- Một số các công trình đã được đề cập thường dừng lại ở từng vấn đề như:
Vai trò của FDI với CDCCKT nói chung, với phát triển bền vững ở các không
gian khác nhau hay các vấn đề đơn lẻ như cơ cấu kinh tế, CDCCKT, môi trường
5
và phát triển, mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững...; Các
nghiên cứu tiếp cận các vấn đề mang tính chất định tính, cũng có những công
trình nghiên cứu và đề xuất hệ thống các chỉ tiêu phản ánh sự CDCCKT, sử
dụng mô hình và sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh…để đo lường và
đánh giá tính bền vững của quá trình CDCCKT…
- Các nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo cho luận án. Đề tài: “Thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ” là vấn đề cần được nghiên cứu và không trùng lặp với các nghiên
cứu trước đây.
1.3.2. Các vấn đề cần nghiên cứu và câu hỏi đặt ra
1.3.2.1. Khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu
- Về mặt lý luận: 1) Xác định khái niệm, đặc điểm của vốn FDI, CDCCKT; 2)
Vai trò và hình thức thu hút vốn FDI; 3) Mối quan hệ, mà chủ yếu là tác động
của FDI tới CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm; 4) Những yếu tố ảnh hưởng
đến thu hút vốn FDI đối với vùng KTTĐBB; 5) Kinh nghiệm thu hút FDI hướng
vào CDCCKT áp dụng vào vùng KTTĐBB…
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của
vùng KTTĐBB, luận án làm rõ: 1) Thực trạng thu hút vốn và tác động của FDI
đến CDCCKT ở vùng KTTĐBB, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân; 2) Đề
xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI hướng
vào CDCCKT ở vùng KTTĐBB trong thời gian tới.
1.3.2.2. Các câu hỏi nghiên cứu của luận án
- Đặc điểm của FDI:
+ Về quan hệ sở hữu: khi nói về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hay FDI,
thường nhấn mạnh chủ đầu tư vốn FDI là chủ sở hữu vốn, là hình thức chu chuyển
vốn quốc tế trong đó vốn và chủ đầu tư quốc tế có quốc tịch nước ngoài. Muốn đầu
tư ra nước ngoài, nhà đầu tư trước hết phải có vốn để sản xuất kinh doanh.
Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn riêng, vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư
nước ngoài dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn pháp định, mà còn vốn vay của
dân cư, và các nhà đầu tư khác ở nước nhận vốn để cùng đầu tư triển khai, mở
rộng dự án cũng như vốn đầu tư được trích lại từ lợi nhuận sau thuế từ kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nước sở tại phải có chính sách tài chính phù
hợp để tránh việc lợi dụng chỉ đưa một lượng vốn nhỏ vào còn sau đó tiến hành
vay vốn ở nước sở tại để thực hiện đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh làm ảnh
hưởng đến mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các nước sở tại.
+ Về quan hệ quản lý: nhà đầu tư nước ngoài hoạt động bằng nguồn vốn tự có
hay đi vay thì về mặt pháp lý họ phải chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển
nguồn vốn đó. Họ là người chủ hoặc đóng vai trò quan trọng trong công tác
quản lý điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc tách
rời chủ sở hữu doanh nghiệp với chủ kinh doanh, ngày càng có nhiều nhà đầu tư
thuê giám đốc điều hành tại các nước tiếp nhận đầu tư.
+ Về quan hệ phân phối: phân phối trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài được thực hiện theo nguyên tắc của kinh tế thị trường, đó là phân phối dựa
vào kết quả sản xuất kinh doanh và sở hữu. Theo đó, nhà đầu tư có vốn sẽ thu
lợi nhuận, lợi tức, nhà nước là chủ sở hữu đất đai sẽ thu địa tô, người lao động
làm việc sẽ nhận được tiền công. Tỷ lệ vốn đầu tư sẽ quyết định việc phân chia
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ đầu tư theo quy định của nước sở tại. FDI là
7
hình thức xuất khẩu tư bản có thể dễ gây ra những thiệt thòi, tổn thất ảnh hưởng
tới lợi ích quốc gia và mục tiêu thu hút vốn của nước nhận đầu tư.
phát triển của nền kinh tế; Hai là, CDCCKT không đơn thuần là sự thay đổi vị
trí, mà là quá trình tích lũy về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất; Ba là, sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế theo yêu cầu và phương hướng tiến bộ hơn mang tính quy
luật, với sự thay đổi tỷ lệ và mối quan hệ tương quan; Bốn là, CDCCKT phải
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ vai trò của từng bộ phận và phù hợp với điều
kiện thực tế; Năm là, CDCCKT từ đơn giản đến phức tạp; phạm vi liên kết ngày
càng rộng, từ trong nước ra ngoài nước; từ trạng thái thấp sang trạng thái cao
nhằm đem lại lợi ích lớn hơn qua các thời kỳ phát triển.
2.1.1.3. Vùng kinh tế trọng điểm
- Khái niệm vùng kinh tế: là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia có các hoạt
động kinh tế - xã hội tiêu biểu, thực hiện sự phân công lao động xã hội trên
phạm vi cả nước. Đây là loại vùng có quy mô diện tích, dân số ở cấp lớn nhất,
8
phục vụ việc hoạch định các chiến lược, các kế hoạch phát triển theo lãnh thổ
cũng như để quản lý các quá trình kinh tế - xã hội trên mỗi vùng của đất nước.
- Căn cứ phân vùng kinh tế:
+ Phân vùng là một loại hệ thống hoá theo lãnh thổ, nó cùng với phân vị,
phân loại, phân nhóm, phân kiểu giúp khái quát được một số nét về một không
gian nào đó, từ đó có những dự báo cho không gian đó.
+ Ranh giới vùng kinh tế khác với ranh giới các vùng tự nhiên
+ Phân loại gồm: phân vùng kinh tế tổng hợp và kinh tế ngành.
- Vùng KTTĐ: là một vùng lãnh thổ (gồm một số tỉnh), là bộ phận đặc thù của
nền kinh tế quốc dân, có tính chuyên môn hóa cao kết hợp chặt chẽ với phát
triển tổng hợp, cần thoả mãn một số yếu tố sau: Một là, phạm vi bao gồm nhiều
tỉnh, thành phố có đặc điểm khá tương đồng nhau (về vị trí, điều kiện tự nhiên,
tiềm năng, thế mạnh...). Số lượng và phạm vi có thể thay đổi theo thời gian. Hai
là, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia và có khả năng
tạo ra tốc độ phát triển nhanh. Ba là, có các điều kiện thuận lợi ở mức độ nhất
9
nguyên tắc thoả thuận, bình đẳng và cùng có lợi; 4) Hiệu quả kinh tế - xã hội
được coi là tiêu chuẩn cao nhất của hợp tác đầu tư; 5) Đa dạng hoá hình thức
FDI; 6) Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quyền tự chủ của
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Hai là, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút
vốn FDI gồm: quảng cáo, gửi thư trực tiếp, hội thảo đầu tư, cam kết đầu tư, triển
lãm thương mại và đầu tư, tiếp thị trực tiếp, cung cấp các tài liệu giới thiệu cơ
hội đầu tư, chuẩn bị cho việc tiếp xúc và lên kết các nhà đầu tư tiềm năng với
các đối tác địa phương… Ba là, hoàn thiện môi trường đầu tư để thu hút vốn
FDI: 1) Cần phải chuẩn bị một môi trường đầu tư thuận lợi; 2) Hoàn thiện hệ
thống pháp luật, chính sách và cải cách thủ tục hành chính; 3) Cải thiện cơ sở hạ
tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư… Bốn là, phát triển nguồn nhân
lực, vì tiêu chí để các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm là thị trường lao động ở
nước sở tại như: số lượng, độ tuổi, chất lượng, giá cả…
2.1.3. Vai trò của thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đối với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm
Bao gồm: 1) Bổ sung nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và tăng thu ngân sách nhà nước; 2) Tạo điều kiện cho các địa
phương tiếp thu khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý
tiên tiến; 3) FDI là cầu nối để thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở
rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu; 4) Kiến tạo một hình thức đầu tư kinh
doanh và góp phần tạo môi trường cạnh tranh; 5) Góp phần CDCCKT tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; 6) Góp phần phát triển nguồn nhân lực,
tạo việc làm và nâng cao chất lượng cơ cấu lao động…
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THU HÖT VỐN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
2.2.2. Tiêu chí đánh giá tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm
Đánh giá tác động của vốn FDI trong CDCCKT thường được biểu hiện bằng
mối quan hệ so sánh kết quả thu được với chi phí, hoặc nguồn lực tương ứng.
Tuy nhiên trong đánh giá cần có quan điểm lịch sử:
1) Sự biến đổi các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô; 2) Chi phí nguồn lực xã hội và vốn
FDI bỏ ra với kết quả thu được; 3) Mức đóng góp về vốn cho sự CDCCKT; 4)
Mức độ bù đắp vốn bị thiếu hụt cho đầu tư phát triển và cải thiện cán cân thanh
toán; 5) Giá trị gia tăng của FDI; 6) Mức độ đóng góp của FDI vào tăng trưởng
kinh tế; 7) Tỷ lệ vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế của FDI; 8) Năng suất lao
động của khu vực FDI; 9) Giá trị xuất khẩu của đầu tư trực tiếp nước ngoài/tổng
giá trị xuất khẩu; 10) Thu ngân sách của FDI/tổng thu ngân sách nhà nước; 11)
Số lao động trong khu vực FDI/tổng lao động.
2.3. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC TỪ NƢỚC NGOÀI VỀ THU HÖT VỐN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ĐỐI
VỚI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
2.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc châu Á
Tổng hợp những kinh nghiệm của một số nước ở châu Á về: Định hướng phát
triển vùng kinh tế trọng điểm; Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý; Xây
dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng; Chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với FDI và
các lĩnh vực ưu tiên nhằm thúc đẩy CDCCKT; Phát triển công nghiệp phụ trợ,
tăng cường tính liên kết và chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI; Phát triển
nguồn nhân lực; Phân cấp quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối
với hoạt động FDI; Hoạt động xúc tiến đầu tư.
2.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bao gồm: 1) Về quan điểm định hướng phát triển vùng kinh tế trọng điểm; 2)
Đổi mới, hoàn thiện hệ thống luật pháp và kịp thời điều chỉnh chính sách đầu tư
phù hợp thông lệ quốc tế và phát triển bền vững; 3) Công tác qui hoạch, kế hoạch
hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2010
và tầm nhìn năm 2020”, vùng KTTĐBB được thực hiện theo Quyết định số
145/2004/QĐ-TTg có thêm 3 tỉnh Hà Tây cũ, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.
Từ 1/8/2008, tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc huyện
Lương Sơn (Hoà Bình) nhập vào Hà Nội. Vùng KTTĐBB bao gồm 7 tỉnh, thành
phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Vĩnh Phúc. Ngày 25/01/2014, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định
198/2014/QĐ-TTg về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng
KTTĐBB đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
Vùng KTTĐBB hiện nay bao gồm 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh. Vùng được thành
lập nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng. Trong
đó, trục tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh được xác định là vai
trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả vùng.
3.1.2. Tiềm năng, lợi thế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Vùng KTTĐBB có rất nhiều tiềm năng, lợi thế trong thu hút vốn FDI trong
CDCCKT. Đây là vùng có vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên đa dạng và
phong phú; cơ sở hạ tầng kỹ thuật khá đồng bộ; trình độ phát triển cao hơn nhiều
so với các vùng khác; có khả năng rất lớn trong đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. Trong đó, nguồn nhân lực có trình độ, quy mô và trình độ nền kinh tế tương
đối phát triển được đánh giá là lợi thế nổi trội, là lợi thế cạnh tranh so với các
vùng kinh tế trọng điểm khác của cả nước về thu hút vốn FDI trong CDCCKT.
3.1.3. Khó khăn, thách thức về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bên cạnh những tiềm năng và lợi thế, vùng KTTĐBB cũng đang phải đối mặt
với rất nhiều khó khăn và thách thức như: là vùng đất chật người đông, mật độ dân
12
cư rất cao, diện tích đất nông nghiệp/người thấp gây khó khăn trong chuyển đổi
xúc tiến đầu tư với các đối tác; 4) Thường xuyên tiếp xúc các nhà đầu tư để kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư sau khi cấp phép; 5) Cải thiện
môi trường đầu tư, tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, nâng cao
chỉ số năng lực cạnh tranh; 6) Đầu tư đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội, dịch vụ
phục vụ nhà đầu tư; 7) Thường xuyên trao đổi với các cấp, ngành Trung ương,
các đơn vị, trung tâm tư vấn, môi giới đầu tư để kịp thời nắm bắt xu hướng, lĩnh
vực đầu tư; 8) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với ngành nghề đầu tư
và tạo quỹ đất sạch sẵn sàng cho các dự án kêu gọi đầu tư.
3.2.1.3. Kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ
- Tình hình thu hút vốn FDI ở vùng KTTĐBB qua các giai đoạn:
+ Giai đoạn 1988-2007: thu hút vốn FDI “thiên về số lượng”, diễn ra cuộc
đua giữa các địa phương trong vùng trong thu hút FDI…Tỷ lệ thu hút dự án
chiếm 27%, 31,46% tổng vốn đầu tư và 31,48% tổng vốn điều lệ.
13
+ Giai đoạn 2008 - nay: nội dung FDI có những thay đổi, tính liên kết vùng ngày
càng được coi trọng, sự quan tâm nhiều hơn tới chất lượng của nguồn vốn FDI…
Số dự án cấp mới và tăng vốn 3369 dự án (cả nước là 9.467 dự án); Tổng số vốn
đăng ký mới và tăng vốn là 30.983 triệu USD (cả nước là 190.960 triệu USD).
- Về đối tác đầu tư vào vùng KTTĐBB: tính đến 31/12/2014 đã có hơn 60
quốc gia và vùng lãnh thổ đã có đầu tư vào vùng KTTĐBB.
- Tình hình thực hiện vốn FDI:
+ Về hình thức đầu tư: cuối năm 1998, số dự án liên doanh chiếm tới 59 %
tổng số dự án và 69% tổng số vốn đăng ký. Hiện tại, các tương ứng là 16,7% số
dự án và 23,8% tổng vốn đăng ký; hình thức 100% nước ngoài 80,9% dự án và
69% vốn đăng ký, còn lại là dự án BOT, BT, BTO và BBC...
+ Về vốn thực hiện: Tính hết năm 2014, có 4.670 dự án với tổng vốn đầu tư
56,35 tỷ, vốn thực hiện là 32,62 tỷ USD(chiếm 57,95% so với vốn đầu tư).
3.2.3.4. Tác động tới cơ cấu kinh tế lãnh thổ
Khu vực sản xuất phi nông nghiệp tăng lên và chủ yếu ở khu vực đô thị; Năng
14
xuất lao động trong khu vực đô thị tăng nhanh hơn trong khu vực nông thôn. Tỷ
lệ đô thị hoá trong vùng cao hơn so với cả nước và tốc độ đô thị hoá đã diễn ra
nhanh hơn (năm 2000 là 26,7%; năm 2005 là 31,9%). Từ năm 2005 đến 2013
dân đô thị tăng 1,5 triệu người, hiện nay là 4296 ngàn người (chiếm 38.57% dân
số của vùng), (cả nước tỷ lệ dân đô thị là 32,2% dân số).
Với sự xuất hiện ngày càng nhiều các dự án FDI, và công nghiệp phát triển đã
hình thành, phát triển một số hành lang kinh tế trong vùng. Nhiều khu đô thị mới
được hình thành. Dọc theo các quốc lộ 1A, 2A, 5, 10, 18A, một dải các khu
công nghiệp được hình thành làm thay đổi diện mạo hệ thống đô thị.
3.2.3.5. Tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài với khả năng tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu
lao động: Nếu như năm 2003, số lao động đang làm việc trong khu vực FDI là
101.242 người, thì đến năm 2014, đã sử dụng 656.690 lao động, tăng gấp 6,5 lần
so với năm 2003. Tốc độ tăng số lao động công nghiệp trong khu vực FDI ở vùng có
xu hướng biến động. Từ 78.222 lao động lên 519.562 lao động, tăng 6,6 lần (chiếm
79,1% lao động trong khu vực FDI).
- Về tiền lương và thu nhập của người lao động: Trong giai đoạn 2001-2005,
thu nhập bình quân của người lao động trong khu vực FDI ở vùng là 1,98 triệu
đồng/người/tháng. Tăng lên 4,93 triệu (năm 2010) và 7,51 triệu đồng/người/tháng
(năm 2014). Tiền lương chiếm khoảng +/- 90% thu nhập.
- Về điều kiện làm việc của người lao động: Trang bị phương tiện bảo hộ lao
động: Nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa thực hiện tốt các qui
định về việc chấp hành an toàn vệ sinh, bảo hộ lao động.
- Về đời sống vật chất và tinh thần của người lao động: Mặc dù trong những
động của vùng gấp khoảng 1,5 lần năng xuất lao động trung bình của cả nước.
- Tác động môi trường: do chưa có cuộc điều tra mang tính toàn diện đối với
tình hình thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài ở vùng KTTĐBB, nên tác giả luận án đề cập tới một số
trường hợp có tính điển hình ở vùng như: 1) Tình hình thực hiện pháp luật bảo
vệ môi trường; 2) Tình hình đầu tư cho bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài; 3) Ảnh hưởng tiêu cực của khu vực FDI đến phát
triển bền vững đến môi trường.
- Về trình độ công nghệ sử dụng trong các dự án FDI: được đánh giá thông
qua chỉ tiêu về mức độ trang bị vốn/lao động trong khu vực FDI.
3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG
ĐIỂM BẮC BỘ
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
3.3.1.1. Cơ chế chính sách và các biện pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài
Bao gồm: 1) Các tỉnh đã cụ thể hoá bằng cơ chế chính sách thu hút FDI
hướng vào CDCCKT ở các giai đoạn khác nhau; 2) Nhiều địa phương đã tích
cực trong công tác quy hoạch hạ tầng KT-XH. Hình thành nhiều cụm khu công
nghiệp và khu công nghệ cao để thu hút vốn FDI nhằm CDCCKT; 3) Công tác
xúc tiến thu hút FDI hướng vào CDCCKT đã tiến hành thông qua nhiều hình
thức ngày càng đa dạng như: quảng bá hình ảnh, xúc tiến tại chỗ, tổ chức các
chương trình hội thảo xúc tiến đầu tư và thu được những thành tựu nhất định; 4)
Nhiều địa phương cũng đã nỗ lực trong công tác hỗ trợ các nhà FDI đẩy nhanh
tiến độ triển khai các dự án FDI, điều chỉnh quy hoạch phát triển, đưa ra các
mục tiêu thu hút vốn FDI hướng vào CDCCKT.
3.3.1.2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bao gồm: 1) FDI góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng nhằm CDCCKT
theo ngành của các địa phương theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công
thu hút vốn FDI trong CDCCKT trên phạm vi toàn vùng; 3) Sự yếu kém trong
chuyển giao công nghệ từ hoạt động FDI có thể biến nhiều địa phương thành
bãi thải công nghiệp, gây ô nhiễm môi trường; 4) Nhiều vấn đề kinh tế - xã hội
nảy sinh và tranh chấp lao động trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
chưa được giải quyết kịp thời làm cho thu hút FDI hướng vào CDCCKT đạt
hiệu quả thấp; 5) Chất lượng một số dự án FDI trong các ngành kinh tế còn
thấp, quy mô vốn nhỏ, nhiều dự án không có khả năng triển khai và phải thu hồi
giấy phép kinh doanh; 6) Công tác bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài ở vùng KTTĐBB còn chưa được các chủ đầu tư quan tâm
một cách thỏa đáng; 7) Các ngành công nghiệp hỗ trợ ở vùng KTTĐBB còn
chưa đáp ứng được yêu cầu của khu vực FDI và CDCCKT.
3.3.2.2. Nguyên nhân
Bao gồm: 1) Hệ thống luật pháp và các chính sách liên quan đến thu hút vốn
FDI còn chồng chéo, thiếu tính đồng bộ và nhất quán; 2) Công tác qui hoạch của
vùng KTTĐBB còn nhiều hạn chế, chưa xây dựng được chiến lược thu hút FDI
theo hướng thúc đẩy CDCCKT; 3) Công tác quản lý Nhà nước về FDI còn bất
cập; 4) Công tác điều phối và sự liên kết, phối hợp giữa các bộ, ngành; giữa
trung ương với các địa phương trong vùng về quản lý hoạt động FDI còn nhiều
bất cập; 5) Công tác xúc tiến thu hút vốn FDI và quảng bá chưa thực sự coi
trọng; 6) Chất lượng nguồn nhân lực của vùng KTTĐBB còn hạn chế; cơ cấu
lao động theo ngành còn nhiều bất hợp lý; 7) Kết cấu hạ tầng kỹ thuật của vùng
KTTĐBB còn nhiều hạn chế, yếu kém so với yêu cầu đã ảnh hưởng tới khả năng
thu hút vốn FDI và CDCCKT; 8) Các ngành công nghiệp hỗ trợ ở vùng
KTTĐBB còn chưa đáp ứng được yêu cầu của khu vực FDI và CDCCKT.
17
Chƣơng 4
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG
+ Về thuận lợi: Một là, tình hình chính trị xã hội ổn định, vị thế của Việt Nam
đang được nâng cao tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài;
Hai là, kinh tế trong nước đang diễn biến theo chiều hướng tích cực, các chính
sách kinh tế vĩ mô đã bước đầu phát huy hiệu quả; Ba là, môi trường pháp lý và
thể chế kinh tế thị trường tiếp tục được hoàn thiện hơn góp phần cải thiện môi
trường đầu tư; Bốn là, nhận thức về vai trò của FDI trong bối cảnh mới đã thay
đổi theo xu hướng coi trọng chất lượng FDI hơn số lượng làm căn cứ trong việc
xây dựng chiến lược thu hút và quản lý hoạt động FDI.
18
+ Về khó khăn, thách thức: Một là, cụ thể hóa hệ thống pháp luật chậm và
quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu
phát triển; Hai là, thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu
hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển; Ba là, nền kinh tế phát
triển chưa bền vững: chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh
còn thấp; các cân đối kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc. Tăng trưởng phát triển
theo chiều rộng; Bốn là, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều
hạn chế. Chưa có chuyển biến mạnh trong việc giải quyết có hiệu quả những
khâu đột phá, then chốt và những vấn đề xã hội bức xúc.
4.1.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và định hướng
tới năm 2030 ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội của vùng KTTĐBB được xác định căn cứ vào
Quyết định số 198/QĐ–TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 về “Phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐBB đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030. Đây chính là cơ sở cho việc hình thành định hướng thu
hút vốn FDI trong CDCCKT ở vùng kinh tế trọng điểm.
4.1.2. Quan điểm và định hƣớng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
chung và tái cấu trúc nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng mới.
4.2. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ
TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ ĐẾN 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với cấp địa phƣơng ở vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ
4.2.1.1. Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đổi mới tư duy về thu hút vốn FDI vào vùng KTTĐBB: Một là, tối đa và tự
do hóa đối với dòng vốn FDI và phát huy hiệu quả của FDI; Hai là, cần đặt nó
với các nguồn lực khác và hướng vào mục tiêu thúc đẩy CDCCKT ở phạm vi
toàn vùng; Ba là, thực hiện các chính sách thu hút dòng vốn FDI đồng bộ, nhất
quan và thống nhất giữa các địa phương trong toàn vùng; Bốn là, chú trọng đến
chất lượng của dòng vốn FDI.
- Nâng cao nhận thức về thu hút vốn FDI nhằm CDCCKT: Một là, thống
nhất quan điểm của địa phương và giải quyết các vấn đề đặt trong mối quan hệ
với phát triển vùng, của FDI và CDCCKT; Hai là, tổ chức các hội thảo đánh giá
tính hiệu quả, những đóng góp của khu vực FDI đối với CDCCKT và phát triển
kinh tế - xã hội; Ba là, có những giải pháp tuyên truyền, với chế tài đủ mạnh, xử
lí nghiêm minh những hành vi ảnh hưởng tới hoạt động của FDI, gây tâm lí
không an tâm trong các nhà đầu tư nước ngoài.
4.2.1.2. Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
làm cơ sở định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
- Vận dụng sáng tạo có hiệu quả Quyết định 198/QĐ-Ttg ngày 25/01/2015
của Thủ tướng Chính phủ về “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
vùng KTTĐBB đến năm 2020, định hướng 2030”.
- Coi trọng công tác thẩm định quy hoạch vùng bằng việc thành lập nhóm tư
vấn hay hội đồng khoa học gồm các nhà khoa học có chuyên môn sâu về quy
4.2.1.5. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Đề cao vai trò các hoạt động xúc tiến đầu tư và thương mại.
- Đổi mới nội dung công tác xúc tiến đầu tư để tăng cường thu hút FDI nhằm
CDCCKT ở vùng KTTĐBB.
4.2.1.6. Thu hút có hiệu quả thành tựu khoa học công nghệ từ đầu tư trực
tiếp nước ngoài góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương
- Có biện pháp thu hút các dự án chuyển giao khoa học công nghệ ở trình độ
tiên tiến, hiện đại vào các tỉnh.
- Phát huy vai trò lan tỏa của khoa học công nghệ trong quá trình chuyển giao
từ hoạt động FDI góp phần CDCCKT giữa các địa phương trong vùng.
- Khắc phục những tiêu cực của chuyển giao khoa học công nghệ trong thu
hút FDI.
4.2.1.7. Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Khắc phục những hạn chế trong xây dựng được quy hoạch cho toàn vùng và
tăng cường liên kết giữa các địa phương về nguồn nhân lực.
- Xây dựng khung chính sách gắn với đặc thù và tạo cho vùng có tính chủ
động cao trong phát triển nguồn lực con người.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý phía Việt Nam.
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục - đào tạo ở tất cả các cấp, các bậc học đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực.
21
4.2.1.8. Xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng
hiện đại, tạo sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài
- Có chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, hướng tới việc đồng bộ hóa và
đảm bảo nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Tập trung mọi nguồn lực vốn, kỹ thuật từ trung ương, các địa phương trong
vùng, coi trọng nguồn vốn nước ngoài với mọi hình thức đầu tư để xây dựng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp trong nước
nhằm hấp thụ được dòng vốn đầu tư nước ngoài.
- Chủ động trong việc tham gia sản xuất, đa dạng nguồn cung nguyên liệu
nhằm tận dụng ưu đãi từ các hiệp định thương mại; đồng thời, có chiến lược
nghiên cứu, nắm bắt xu hướng thị trường...
22
- Các doanh nghiệp cần tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá hình ảnh
của doanh nghiệp, sản phẩm Việt Nam. Từ đó, nâng cao khả năng thu hút sự
hợp tác, liên kết kinh doanh với các doanh nghiệp nước ngoài.
4.2.2. Nhóm kiến nghị đối với cấp trung ƣơng
4.2.2.1. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách liên
quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp những cam kết với quốc tế.
- Đổi mới về cơ chế, chính sách thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
4.2.2.2. Xây dựng chiến lược và qui hoạch thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài, trong đó có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
- Phải chuyển từ quan điểm đầu tư theo chiều rộng sang đầu tư theo chiều sâu.
Chú trọng đến chất lượng của các dự án FDI.
- Thực hiện chính sách xúc tiến đầu tư phù hợp và có chính sách khuyến
khích hợp lý nhất là đối với các tập đoàn lớn và các nước phát triển.
- Có chính sách khuyến khích thỏa đáng đối với các nhà đầu tư nước ngoài
vào sản xuất vào chế biến nông – lâm – thủy sản; các ngành y tế, giáo dục và kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; vùng kinh tế khó khăn.
- Xây dựng danh mục quốc gia thu hút FDI với các thông số kỹ thuật cụ thể
để cung cấp những thông tin cơ bản cho các nhà đầu tư quan tâm.
4.2.2.3. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với đầu tư
trực tiếp nước ngoài
- Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả.
CDCCKT, các nhân tố tác động và tiêu chí đánh giá.
2. Luận án đi sâu phân tích đáng giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2000
và nhất là từ 2008 đến nay, về thu hút vốn với 3 nội dung nổi bật: 1) Chính sách
thu hút vốn; 2) Hoạt động xúc tiến đầu tư; 3) Kết quả thu hút vốn FDI ở vùng
KTTĐBB. Luận án đánh giá tác động của FDI tới: 1) Cơ cấu vốn đầu tư và tăng
trưởng kinh tế, 2) Cơ cấu ngành; 3) Cơ cấu kinh tế lãnh thổ; 3) Việc làm và cơ
cấu lao động; 4) Các tác động kinh tế - xã hội khác. Qua đó khái quát ưu điểm
nổi bật về hoạt động thu hút và tác động của FDI đối với CDCCKT.
3. Luận án cũng đã phân tích đánh giá những hạn chế như: 1) Hiệu quả trong
định hướng thu hút vốn FDI nhằm CDCCKT còn thấp; 2) Tính liên kết và sự
điều phối trong thu hút vốn FDI còn kém hiệu quả; 3) Sự yếu kém trong chuyển
giao công nghệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước gây ô nhiễm môi trường và
tạo điều kiện cho chuyển giá; 4) Nhiều vấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội
khác nảy sinh chưa giải quyết hiệu quả; 5) Chất lượng nhiều dự án còn thấp, ảnh
hưởng việc phát huy vai trò của FDI trong CDCCKT; 6) Công tác bảo vệ môi
trường ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa được quan tâm thỏa
đáng; 7) Công nghiệp hỗ trợ chưa đáp ứng được yêu cầu của khu vực FDI.
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ: 1) Hệ thống pháp luật và
chính sách thu hút vốn; 2) Công tác quy hoạch và chiến lược thu hút vốn FDI; )
3) Công tác quản lý nhà nước; 4) Công tác điều phối quy mô vùng và sự liên kết
giữa các địa phương; 5) Công tác xúc tiến đầu tư; 6) Chất lượng nguồn nhân lực,
cơ cấu lao động; 7) Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; 8) Các ngành công nghiệp
hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu của FDI.
4. Luận án đã tổng hợp những dự báo, đề xuất quan điểm, những định hướng
phát triển kinh tế - xã hội và thu hút vốn FDI trong CDCCKT của vùng. Các
nhóm giải pháp mà luận án đưa ra đối với cấp địa phương trong vùng gồm: 1)
Đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về thu hút FDI trong CDCCKT; 2) Tiếp tục