QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - Pdf 35

QUY ĐỊNH
VỀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy định này được áp dụng thống nhất tại các Đơn vị trên toàn hệ thống của Ngân
hàng TMCP Nam Á về việc phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn trên phạm vi lãnh thổ
Việt Nam từ các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
1. Giấy tờ có giá (GTCG): là chứng nhận do Ngân hàng Nam Á phát hành để huy

động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định,
điều khoản trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa Ngân hàng Nam Á và khách hàng.
GTCG do Ngân hàng Nam Á phát hành bao gồm: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi,
trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi).
2. GTCG ghi danh: là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có ghi

tên người sở hữu.
3. GTCG vô danh: là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi tên

người sở hữu. GTCG vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ GTCG.
4. Mệnh giá: là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên GTCG phát hành theo hình thức

chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với GTCG phát hành theo hình
thức ghi sổ.
5. Tổng mệnh giá: là tổng các mệnh giá của các GTCG do Ngân hàng Nam Á phát

hành trong một năm hoặc trong một đợt phát hành.
6. Thời hạn GTCG : là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày đến hạn thanh



a. Cá nhân người Việt Nam từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên có năng luật pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b. Cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ
đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c. Cá nhân người Việt Nam, cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 (mười lăm) tuổi đến chưa đủ 18 (mười tám) tuổi và có tài
sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự;
d. Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế
năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên
quan đến tiền gửi GTCG thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.
2. Đối với tổ chức

a. Tổ chức Việt Nam bao gồm: tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tín
dụng khác…được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
b. Tổ chức nước ngoài bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm người Việt
Nam định cư ở nước ngoài) đang hoạt động tại Việt Nam và không hoạt động tại Việt Nam:
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tín dụng khác… hoạt động đầu tư theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
Lưu ý: Việc mua và sử dụng GTCG của người cư trú và người không cư trú tuân thủ
theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý ngoại hối và các văn bản pháp luật
Việt Nam, các văn bản của Ngân hàng Nam Á có liên quan.

2


Điều 4. Đối tượng không được mua GTCG tại Ngân hàng Nam Á
1. Khách hàng thuộc danh sách tội phạm kinh tế, tội phạm hình sự, tội phạm rửa tiền,

tài trợ khủng bố hoặc bị tình nghi là đối tượng khủng bố theo thống kê và cảnh báo của Ngân

mua giấy tờ có giá (nếu người mua là tổ chức); Tên, số CMND hoặc hộ chiếu, địa chỉ của
người mua giấy tờ có giá (nếu người mua là cá nhân);
6.

Ký hiệu, số sê-ri phát hành;

7. Các yếu tố khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nam Á (nếu có).

3


Điều 8. Thời hạn phát hành GTCG
Thời hạn phát hành của một đợt phát hành không quá 60 ngày, bao gồm cả những ngày
nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Nam Á chỉ được phát hành vượt thời
hạn trên khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Mệnh giá của GTCG
1. GTCG ngắn hạn

a. Mệnh giá của GTCG ngắn hạn được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của Ngân hàng
Nam Á đối với người mua, tối thiểu là một triệu đồng hoặc một trăm đô la Mỹ hoặc ngoại tệ
tương đương.
b. Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu.
2. GTCG dài hạn

a. Mệnh giá của GTCG dài hạn bằng đồng Việt Nam phát hành theo hình thức chứng
chỉ tối thiểu là một triệu đồng.
b. Mệnh giá của GTCG dài hạn bằng ngoại tệ phát hành theo hình thức chứng chỉ tối
thiểu là một trăm đô la Mỹ hoặc ngoại tệ khác tương đương.
c. Các mệnh giá lớn hơn mệnh giá tối thiểu phải là bội số của mệnh giá tối thiểu.
d. Mệnh giá của GTCG dài hạn là trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ được

tùy từng đợt phát hành do Ngân hàng Nam Á quy định từng thời kỳ.
3. Mức thu phí:

Các khoản phí dịch vụ liên quan đến GTCG áp dụng theo biểu phí dịch vụ hiện hành
của Ngân hàng Nam Á từng thời kỳ (nếu có).
Điều 12. Thủ tục khi khách hàng yêu cầu mua GTCG
1. Khách hàng điền vào Giấy đề nghị mua GTCG theo mẫu của Ngân hàng Nam Á.
2. Khách hàng là cá nhân người Việt Nam: Xuất trình CMND hoặc HC còn hiệu lực.
3. Khách hàng là cá nhân nước ngoài: Xuất trình hộ chiếu kèm thị thực nhập cảnh còn

hiệu lực. Nếu Khách hàng nhập cảnh miễn thị thực thì chỉ cần xuất trình hộ chiếu còn thời
hạn hiệu lực.
4. Khách hàng là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật: Xuất trình CMND/Hộ

chiếu, các giấy tờ chứng minh tư cách của Người giám hộ hoặc Người đại diện theo pháp
luật còn thời hạn, hiệu lực và các giấy tờ liên quan khác (bản gốc hoặc bản photo có chứng
thực hoặc bản sao có xác nhận của Ngân hàng Nam Á sau khi đã đối chiếu bản chính).
5. Khách hàng là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng:

Cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh số tiền gửi là tài sản riêng như: giấy tờ thừa kế, cho
tặng hoặc các giấy tờ khác…
6. Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp: Gửi kèm bản photo có chứng thực các giấy tờ

sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập, Quyết định bổ nhiệm
Chủ tài khoản và Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán hoặc người được ủy quyền và
các giấy tờ khác (nếu có).
7. Xuất trình các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nam Á.
8. Khách hàng đăng ký chữ ký mẫu lưu tại Ngân hang Nam Á. Nếu Khách hàng là cá

nhân không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì ĐVKD cho Khách hàng lăn tay kèm

a. KH xuất trình GTCG có giá trị thanh toán.
b. KH là cá nhân người Việt Nam: Xuất trình CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
c. KH là cá nhân nước ngoài: Xuất trình hộ chiếu kèm thị thực nhập cảnh còn hiệu lực.
Nếu KH nhập cảnh miễn thị thực thì chỉ cần xuất trình hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực.
d. KH là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật: Xuất trình CMND/Hộ chiếu,
các giấy tờ chứng minh tư cách của Người giám hộ hoặc Người đại diện theo pháp luật còn
thời hạn, hiệu lực và các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
e. Thủ tục thanh toán GTCG theo giấy ủy quyền, theo thừa kế… hoặc khi chủ sở hữu
hoặc đồng sở hữu GTCG bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thực hiện theo quy
định của Ngân hàng Nam Á và của pháp luật.
Điều 14. Sử dụng GTCG
1. GTCG không được thanh toán trước hạn.
2. GTCG được chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định hiện hành của pháp luật về
chiết khấu, tái chiết khấu GTCG. Ngân hàng Nam Á và Khách hàng thỏa thuận mức lãi suất
chiết khấu, tái chiết khấu phù hợp từng thời điểm.
3. GTCG được sử dụng để làm tài sản cầm cố vay vốn theo quy định của Ngân hàng
Nam Á hoặc của tổ chức tín dụng cho vay. Trong thời gian cầm cố, GTCG phải được phong
tỏa. GTCG đã sử dụng làm tài sản cầm cố vẫn được hưởng lãi với mức lãi suất mà Ngân
hàng Nam Á đã cam kết với KH.
4. GTCG không được tái ký gửi khi đến hạn. Đến hạn thanh toán, nếu KH không đến
lĩnh toàn bộ tiền gốc và lãi của GTCG, Ngân hàng Nam Á sẽ treo vào tài khoản chờ trả. KH
6


sẽ được hưởng lãi/không được hưởng lãi và trả phí giữ hộ (nếu có) theo quy định của Ngân
hàng Nam Á từng thời kỳ.
5. Chủ sở hữu GTCG được tự do chuyển nhượng (chỉ được chuyển nhượng toàn bộ,
không được chuyển nhượng một phần) dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi hoặc
thừa kế. Khi có yêu cầu chuyển nhượng GTCG ghi danh, chủ sở hữu GTCG và người được
chuyển nhượng đến nơi phát hành để làm thủ tục. Hình thức GTCG vô danh được chuyển

Điều 15. Ủy quyền sử dụng GTCG
Chủ sở hữu GTCG (người ủy quyền) được ủy quyền cho người khác (người được ủy
quyền) bằng văn bản và tuân thủ đúng quy định của pháp luật dân sự về ủy quyền. Người
7


được ủy quyền phải là người thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Người được
ủy quyền có quyền hạn và nghĩa vụ như chủ sở hữu trong phạm vi được ủy quyền. Người
được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.
Điều 16. Phong tỏa GTCG
1. GTCG bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ trong trường hợp sau:
a. Khi có văn bản thỏa thuận của chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu GTCG với Ngân
hàng Nam Á.
b. Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật;
c. Khi chủ sở hữu/đồng chủ sở hữu GTCG chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành
vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết;
d. Khi Ngân hàng Nam Á phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan
đến GTCG;
e. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Việc phong tỏa tài khoản được chấm dứt khi:
a. Kết thúc thời hạn phong tỏa theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu/đồng chủ sở hữu với
Ngân hàng Nam Á
b. Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về
việc chấm dứt phong tỏa GTCG;
c. Có bằng chứng về việc GTCG không gian lận hoặc vi phạm pháp luật liên quan đến
GTCG;
d. Theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng GTCG bị phong tỏa:
a. Việc sử dụng GTCG bị phong tỏa, số tiền bị phong tỏa, thời gian bị phong tỏa thực

Nam Á sẽ thương lượng, hòa giải. Nếu hòa giải không thành sẽ giải quyết theo quy định
pháp luật.
8. Các thủ tục liên quan đến việc thông báo và xử lý GTCG bị hư hỏng/mất… thực
hiện tương tự như quy định về sổ tiết kiệm do Ngân hàng Nam Á phát hành.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu GTCG
1. Quyền của chủ sở hữu GTCG:

a. Được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi GTCG theo thỏa thuận với Ngân hàng
Nam Á.
b. Được hưởng lãi cho số tiền gửi theo mức lãi suất do Ngân hàng Nam Á quy định
từng thời kỳ.
c. Được cầm cố để vay vốn, được chuyển quyền sở hữu GTCG, được để lại thừa kế
GTCG, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch GTCG theo quy định của
pháp luật.
d. Được yêu cầu cung cấp thông tin số dư trên GTCG của mình.
e. Được bảo mật thông tin liên quan đến GTCG, giao dịch GTCG trừ trường hợp Ngân
hàng Nam Á phải cung cấp thông tin yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Tòa án,
Viện Kiểm sát, Cơ quan Thi hành án, Cơ quan điều tra…) hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu GTCG:

a. Thực hiện đúng quy định/thể lệ của từng đợt phát hành GTCG và các thỏa thuận đã
cam kết với Ngân hàng Nam Á.
b. Thông báo trước về yêu cầu thanh toán GTCG trước hạn theo đúng quy định của
Ngân hàng Nam Á từng thời kỳ và chịu phí rút trước hạn (nếu có).
9


c. Thông báo kịp thời cho Ngân hàng Nam Á khi GTCG bị mất, thất lạc, khi phát hiện
sai sót, nhầm lẫn trên GTCG hoặc GTCG của mình bị lợi dụng. Tự chịu trách nhiệm những
thiệt hại do không thông báo kịp thời cho Ngân hàng Nam Á.


phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch liên quan đến GTCG theo quy định của Ngân
hàng Nam Á hoặc theo thỏa thuận giữa KH với Ngân hàng Nam Á;
- Thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết

định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện theo thỏa thuận của Ngân hàng Nam Á và KH hoặc theo quy định của

Pháp luật;

c. Được phong tỏa GTCG theo quy định của Pháp luật và của Ngân hàng Nam Á;
d. Được yêu cầu KH cung cấp thông tin khi thực hiện các giao dịch có liên quan đến
GTCG;
10


e. Cung cấp các thông tin liên quan đến GTCG của KH khi có yêu cầu của Cơ quan có
thẩm quyền hoặc theo quy định của Pháp luật;
f. Trong trường hợp phát hiện người sử dụng GTCG vi phạm các quy định hiện hành
hoặc các cam kết đã thỏa thuận với Ngân hàng Nam Á, có dấu hiệu vi phạm Pháp luật, Ngân
hàng Nam Á có quyền không thực hiện các yêu cầu của KH, giữ lại tang vật và thông báo
ngay với Cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý;
g. Phạt do khách hàng vi phạm các quy định về sử dụng GTCG đã thỏa thuận hoặc đã
có quy định của pháp luật hoặc/và của Ngân hàng Nam Á.
2. Trách nhiệm của Ngân hàng Nam Á:

a. Ban hành và công bố công khai quy định về phát hành GTCG trong hệ thống Ngân
hàng Nam Á.
b. Hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định về phát hành GTCG. Giải đáp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status