Tìm thành phần chưa biết của phép tính - Pdf 35

MỤC LỤC
STT

Nội dung

Trang

1

MỤC LỤC

1

2

I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI

2

3

II.GIỚI THIỆU

3

4

1. Hiện trạng

3


10

1. Khách thể nghiên cứu

6

11

2. Thiết kế nghiên cứu

6

12

3. Quy trình nghiên cứu

7

13

4. Đo lường và thu thập dữ liệu

8

14

IV. PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

9


1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển
những cơ sở ban đầu quan trọng ở nhân cách con người. Trong đó môn Toán có
một vị trí rất quan trọng. Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở tiểu học được
hình thành chủ yếu bằng thực hành, luyện tập và thường xuyên được ôn tập,
củng cố, phát triển, vận dụng vào học tập, nó cần thiết để học các môn học khác
và có rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày.
Hiện nay trong các trường tiểu học nói chung và trường Tiểu học Việt
Tiến nói riêng đã áp dụng nhiều hình thức tổ chức dạy học như: Dạy học lấy
học sinh làm trung tâm, dạy học theo nhóm và dạy học thông qua các trò chơi
học tập...
Thực tế chất lượng môn Toán ở khối 2, tại trường Tiểu học Việt Tiến học
sinh có ý thức trong học tập nhưng chất lượng học tập của học sinh còn chưa
cao.
Giải pháp của chúng tôi là “Sử dụng phương pháp Trò chơi” để giúp học
sinh nhớ lâu, khắc sâu kiến thức bài học thay thế cho cách hướng dẫn theo sách
thiết kế và sách giáo viên trong việc giảng dạy các bài học về “Tìm thành phần
chưa biết của phép tính lớp 2”.
Nghiên cứu được chúng tôi tiến hành giảng dạy ở lớp 2B thực nghiệm, tại
Trường Tiểu học Việt Tiến. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt
đến kết quả học tập của học sinh, sau khi sử dụng phương pháp Trò chơi dạy
học trong dạng bài “Tìm thành phần chưa biết của phép tính” có kết quả học
tập cao hơn trước khi sử dụng phương pháp Trò chơi.
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung
bình T-test cho kết quả p = 0,014 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ
rệt đến chất lượng học tập môn Toán của lớp thực nghiệm kết quả học tập đã
được nâng lên.

hay gò ép các em tạo cho các em chủ động, tích cực tự thấy được nhiệm vụ của
mình trong giờ học.
4. Vấn đề nghiên cứu.
Việc sử dụng trò chơi học tập trong bài dạy tìm thành phần chưa biết của
phép tính có giúp học sinh lớp 2 tiếp thu tốt kiến thức bài học hay không ?
3


Trong vấn đề nghiên cứu, chúng tôi sẽ trả lời cho những câu hỏi sau:
Tổ chức trò chơi học tập trong giờ học toán có hiệu quả như thế nào trong việc
tập trung tiếp thu kiến thức bài học của học sinh?
Giáo viên tổ chức như thế nào để phát huy được tính tích cực chủ động
của các em trong giờ học?
Học sinh có tự giác hứng thú với bài học không?
Học sinh có tiếp thu tốt kiến thức bài học hay không?
Sử dụng trò chơi học tập trong dạng bài “Tìm một thành phần chưa biết
của phép tính” giúp cho học sinh tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức mới và
kết hợp với việc giáo viên theo dõi quá trình học tập của học sinh trong tiết học,
việc làm bài tập ở nhà của các em.
5. Giả thuyết nghiên cứu.
Dùng phương pháp Trò chơi để dạy các bài học về tìm thành phần chưa
biết của phép tính sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 2 ở Trường
Tiểu học Việt Tiến.
Việc tổ chức trò chơi học tập trong bài dạy “Tìm một thành phần chưa
biết của phép tính cho học sinh lớp 2” và việc theo dõi kết quả làm bài tập ở
nhà của học sinh cho thấy đã phát huy được tính tích cực, chủ động, hứng thú
tự giác học tập và giúp cho học sinh tiếp thu tốt kiến thức bài học ở môn Toán
trong dạng bài tìm một thành phần chưa biết của phép tính.

4

Lớp 2D 10
5
5
3
6
1
1
3
5
1
Về thành tích học tập của học sinh cả hai lớp năm học trước tương
đương nhau về điểm số ở các môn học.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Để thực hiện được nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành chọn hai nhóm
nguyên vẹn lớp 2B là lớp thực nghiệm, lớp 2D là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế trong bài “Tìm một thừa số của phép
nhân” và “ Tìm số bị chia” các bài được dạy từ tuần 22 đến tuần 25.
Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kỳ I môn Toán làm bài kiểm tra trước
tác động với hai lớp 2B và lớp 2D.
Căn cứ vào kết quả khảo sát môn Toán giữa học kì I do chuyên môn
nhà trường ra đề, kết quả khảo sát giữa hai nhóm là khác nhau. Sau đó chúng
tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
5


Kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương.
Đối chứng
6.1

Đối

Kiểm tra sau
03

học tập
02

Dạy học không sử dụng trò

chứng

04

chơi học tập

N1: Nhóm thực nghiệm lớp 2B.
N2: Nhóm đối chứng lớp 2D.
3. Quy trình nghiên cứu:
Lớp đối chứng 2D do cô Nguyễn Thị Ươm tổ chức dạy học theo phương
pháp thông thường (chỉ sử dụng sách giáo khoa, hình ảnh trong sách giáo khoa
và đồ dùng dạy học thông thường).
Lớp thực nghiệm 2B do cô Hà Thị Diên tổ chức dạy học theo phương
pháp Trò chơi kết hợp với sách giáo khoa, hình ảnh và đồ dùng dạy học.
Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm theo
thời khoá biểu, lịch báo giảng, kế hoạch năm học.

Cụ thể vào thời gian:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
6


Toán

120

Toán

124

Toán

126

Tên bài dạy
Tìm một thừa số của
phép nhân.
(SGK trang116)
Luyện tập
(SGK trang 117)
Luyện tập
( Trang 120)
Tìm số bị chia
( Trang 128)
Luyện tập
( Trang 129)
Luyện tập
( trang 131)

Quá trình thực hiện được soạn giảng theo phân phối chương trình dạy
kiến thức mới kết hợp tổ chức lồng ghép trò chơi học tập vào tiết dạy, trong quá


0,94

0,73

Giá trị p của T-test

0,014

Chênh lệch giá trị
Trung bình chuẩn SMD

0,9

Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho
kết quả p = 0,14, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung
bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không
ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
7,9 – 7,0
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

= 0,9

0,94
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,9
Cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng trò chơi học tập đến kết
quả của nhóm thực nghiệm là lớn.


VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:

9


STT

Nội dung

1

- Mạng Internet, giaoandientu.com.vn

2

- Tài liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Bộ
GD&ĐT.

3

- Sách giáo viên và sách giáo khoa lớp 2 – Nhà xuất bản giáo dục –
Bộ GD&ĐT.

4

- 200 câu hỏi về dạy Toán ở tiểu học – Nhà xuất bản giáo dục –
2008.

5


đến 3.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
a. Hoạt động 1: Nhận xét
MT: Ôn tập mối quan hệ giữa phép - Học sinh nêu:
nhân và phép chia.
GV cho học sinh quan sát các tấm
bìa và nêu:
Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?

- Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn.

Hỏi 3 tấm bìa có mấy chấm tròn?

- 3 tấm bìa có 6 chấm tròn.

Giáo viên ghi bảng:
2
Thừa số
thứ nhất

x

3
Thừa số
thứ hai

=

6
Tích

chưa biết.
HS biết tìm thừa số X chưa biết.

- HS chú ý.

GV nêu: X x 2 = 8
Giải thích: Số X là thừa số chưa biết
nhân với 2 bằng 8. Tìm X.
Từ phép nhân X x 2 = 8 ta có thể lập
phép chia theo nhận xét “ Muốn tìm
thừa số X ta lấy 8 chia cho thừa số 2”

Xx2=8
X=8:2

Gọi 1 học sinh lên thực hiện.

X=4

Tương tự giáo viên giải thích với

3 x X = 15

3 x X = 15

X = 15 : 3
X=5

Gọi 1 HS lên thực hiện.
GV nhận xét, ghi điểm cho học sinh.

8:4=

12:4=

3:1=

Cán sự hô: Xì điện, xì điện. Lớp hỏi:
Xì ai? Xì ai?
12


Cán sự: Xì bạn A 2 x 4 = ?
Bạn A: 2x4 = 8 tiếp tục thực hiện các
phép tính tương tự.
Nhận xét.

X x 3 = 12

3 x X = 21

Bài 2: Tìm X (Theo mẫu)

X = 12 : 3

X = 21 : 3

Học sinh thực hiện vào vở.

X=4


Yx2=8
Y = 8:2

Y =15:3

Y=4

Y= 5

Y=20:2
Y=10

GV quan sát nhận xét, ghi điểm cho
2 nhóm.
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
thế nào?
Bài 4: Giải bài toán.

Bài giải:

Cán sự lớp điều khiển đọc bài, phân
tích bài toán và giải bài toán.

Số bàn học là:

Giáo viên nhận xét.

20 : 2 = 10 ( bàn)

3. Củng cố:


Câu 3: Tìm X
a. X : 2 = 6

b.Y + 8 = 19

Câu 4: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng. Y – 7 = 5 +8
A. Y = 25

B. Y = 20

C. Y = 18

Câu 5: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng. X x 3 = 12
A. X = 4

B. X = 6

C. X = 9

Câu 6: Lớp 2A có 35 học sinh, trong đó có 20 học sinh trai. Hỏi lớp 2A
có bao nhiêu học sinh gái?
Câu 7: Tìm X
X x 6 = 18 + 12

14


2. ĐÁP ÁN:
Câu 1:(1 điểm)

B. Y = 20
Câu 5:( 0,5) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng X x 3 = 12
A. X = 4

15


Câu 6: ( 3 điểm)
Tóm tắt:

( 0,5 điểm)

Lớp 2A : 35 bạn
Bạn trai :

20 bạn

Bạn gái : ... bạn ?
Bài giải:
Lớp 2A có số học sinh gái là:

( 1 điểm)

35 – 20 = 15 ( bạn)

( 1 điểm)

Đáp số: 15 bạn gái

( 0,5 điểm)

6
5
8

sau tỏc ng
7
8
8
7
9
9
8
7
8
8

H v tờn hc sinh

Kim tra

Kim tra

Hong Th Ngc nh
Nguyn Duy Bng
Hong Minh i
H Huy Hong
Nguyn Vit Hựng
Li Th Hu
Nguyn Mai Liu
Bựi Th Hi Lý

Nguyn Vn Hng
3
H Tho Ly
4
Nụng Th Ly
5
Nguyn Thin Nhõn
6
Hong Th nh Phng
7
Bựi Minh Quõn
8
Triu Nht Tõn
9
Phm Hong Tựng
10
Nguyn Hựng V
Nhúm i chng: Lp 2D
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dới dạng
câu hỏi.
- Xác định đợc giả thuyết nghiên cứu
5. Thiết kế
Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của
nghiên cứu
6. Đo lờng
- Xây dựng đợc công cụ và thang đo phù hợp để
thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thu đợc đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị
7. Phân tích dữ liệu và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với
thiết kế.
- Trả lời rõ đợc vấn đề nghiên cứu.
8. Kết quả
- Kết quả nghiên cứu: đã giải quyết đợc các vấn đề
đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết
phục.
- Những đóng góp của đề tài nghiên cứu: Mang lại
hiểu biết mới về thực trạng, phơng pháp, chiến lợc...
- áp dụng các kết quả: Triển vọng áp dụng tại địa
phơng, cả nớc, quốc tế.
9. Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu
của đề tài:
Kế hoạch bài học, bài kiểm tra, bảng kiểm , thang

Điểm Điểm
tối đa đánh
giá
5

- ( Rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục)
Tổng cộng
100
Đánh giá
Tốt ( Từ 86 100 điểm)
Đạt ( Từ 50 69 điểm)

Khá ( Từ 70 - 85 điểm)
Không đạt( < 50 điểm)

Ngày......tháng......năm.........
( Kí tên)

19


20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status