Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Trâu, Bò Tỉnh Quảng Ninh, Biện Pháp Phòng Và Trị Bệnh - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI ANH TÙNG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN
Ở TRÂU, BÒ TỈNH QUẢNG NINH, BIỆN PHÁP
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, 2011


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI ANH TÙNG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN
Ở TRÂU, BÒ TỈNH QUẢNG NINH, BIỆN PHÁP
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 62 50

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS.

Nguyễn Văn Đức



Tác giả luận văn

Mai Anh Tùng


iii

MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................2
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .........................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÁN LÁ FASCIOLA.........................................3
1.1.1. Vị trí của sán lá Fasciola trong hệ thống phân loại động vật học .....................3
1.1.2. Đặc điểm hình thái của sán lá Fasciola .............................................................3
1.1.3. Đặc điểm vòng đời của sán lá Fasciola .............................................................4
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO SÁN LÁ FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU, BÒ......7
1.2.1. Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán lá Fasciola .......................................................7
1.2.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò...............................................9
1.2.3. Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò ............................................................12

trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây ...........................................34
2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................34
2.3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh.........................34
2.3.2. Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sự lưu tồn và phát triển của Fasciola
spp. ở các địa điểm nghiên cứu.......................................................................34
2.3.2.1. Các yếu tố xã hội..........................................................................................34
2.3.2.2. Các yếu tố tự nhiên ......................................................................................35
2.3.3. Nghiên cứu tình nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ở 4 huyện, thành của tỉnh
Quảng Ninh.....................................................................................................35
2.3.4. Tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng Ninh ....35
2.3.4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi........................35
2.3.4.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng...........................................35
2.3.4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi ........35
2.3.4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ .................................35
2.3.5. Nghiên cứu vật chủ trung gian của sán lá Fasciola spp..................................35
2.3.5.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea ................................................35
2.3.5.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn.......................35


v

2.3.5. Nghiên cứu các biện pháp phòng, trừ .............................................................35
2.3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò ...35
2.3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò ..........................35
2.3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò..............................35
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................35
2.4.1. Điều tra về điều kiện tự nhiên, xã hộ và tình hình phát triển chăn nuôi
trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm gần đây ...........................................35
2.4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................35
2.4.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006-2010 .....35

3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh ........................48
3.2. ĐIỀU TRA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT
TRIỂN SÁN LÁ FASCIOLA VÀ BỆNH DO CHÚNG GÂY RA................49
3.2.1. Các yếu tố xã hội.............................................................................................49
3.2.2. Các yếu tố tự nhiên .........................................................................................54
3.3. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ GAN LỚN Ở TRÂU BÒ Ở
4 HUYỆN, THÀNH CỦA TỈNH QUẢNG NINH.........................................54
3.3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò (Qua mổ khám) ...............54
3.3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở 4 huyện, thành tỉnh Quảng
Ninh (Qua xét nghiệm phân) ..........................................................................56
3.3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo tuổi.......................56
3.3.2.2. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo vùng...........................................58
3.3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo phương thức chăn nuôi. .......60
3.3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ .................................61
3.4. NGHIÊN CỨU VẬT CHỦ TRUNG GIAN CỦA SÁN LÁ FASCIOLA SSP .......63
3.4.1. Thành phần loài của 2 loài ốc giống Limnaea ...................................................63
3.4.2. Kết quả xét nghiệm ốc Limnaea tìm ấu trùng sán lá gan lớn..........................63
3.5. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN.......65
3.5.1. Thử nghiệm xác định hiệu lực của một số thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò ......65
3.5.2. Xác định độ an toàn của thuốc tẩy sán lá gan cho trâu, bò .............................68
3.5.3. Đề xuất biện pháp phòng trị sán lá gan lớn cho trâu, bò.................................70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................73
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................73
2. ĐỀ NGHỊ ..............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76
PHỤ LỤC


vii



5



Mét khối

6

DTC

Dài thân chéo

7

F. hepatica

Fasciola hepatica

8

F. gigantica

Fasciola gigantica

9

cs

Cộng sự


15

ml

Mililit

16

TT

Thể trọng

17

n

Dung lượng mẫu

18

L. swinhoei; L.viridis

Lymnae

19

VN²

20

Bảng 3.2. Số lượng trâu, bò của tỉnh Quảng Ninh năm 2006 - 2010........................48
Bảng 3.3. Phương thức chăn nuôi trâu, bò tại các địa điểm nghiên cứu...................50
Bảng 3.4. Tình hình sử dụng bãi chăn thả trâu, bò ở các địa điểm nghiên cứu ........50
Bảng 3.5. Thực trạng vệ sinh thú y đối với trâu, bò tại các địa điểm nghiên cứu ....51
Bảng 3.6: Hiện trạng xử lý và sử dụng phân trâu, bò ...............................................52
Bảng 3.7: Thực trạng vấn đề tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu bò........................53
Bảng 3.8: Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò ...................................54
Bảng 3.9. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo tuổi trâu. ...........................56
Bảng 3.10. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo tuổi bò.............................56
Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu, bò theo vùng ....................................58
Bảng 3.12. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò theo phương thức
chăn nuôi ...................................................................................................60
Bảng 3.13. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá gan lớn theo mùa vụ ............................61
Bảng 3.14: Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng sán lá gan lớn của ốc Limnaea
tại các địa điểm nghiên cứu. ......................................................................64
Bảng 3.15: Hiệu lực của thuốc tẩy sán lá gan lớn trên trâu ......................................66
Bảng 3.16: Hiệu lực của thuốc tẩy sán lá gan lớn trên bò ........................................67
Bảng 3.17: Độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá gan lớn trên trâu.......................68
Bảng 3.18: Độ an toàn của một số thuốc tẩy sán lá gan lớn trên bò .........................69


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh.........................................................45
Hình 3.2. Biểu đồ tình hình chăn nuôi trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh từ năm 2006
đến năm 2010 ............................................................................................49
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn ở trâu bò mổ khám ............................55

Quảng Ninh là một tỉnh miền núi, được đánh giá có tiềm năng phát triển
chăn nuôi trâu, bò. Tuy nhiên, các bệnh ký sinh trùng ở trâu, bò chưa được các nhà
quản lý và người chăn nuôi quan tâm đúng mức. Trong những năm qua, việc nghiên
cứu về bệnh sán lá gan lớn trên đàn trâu, bò ở tỉnh Quảng Ninh còn chưa được thực
hiện một cách đầy đủ, vì vậy việc phòng trừ bệnh sán lá gan lớn trên trâu, bò ở tỉnh
Quảng Ninh cũng chưa được chú ý.


2

Để góp phần phòng chống bệnh sán lá gan lớn cho đàn trâu, bò ở Quảng
Ninh có hiệu quả chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm dịch tễ bệnh sán
lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh Quảng Ninh, biện pháp phòng và trị bệnh”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được đặc điểm dịch tễ học của bệnh sán lá gan lớn ở trâu, bò tỉnh
Quảng Ninh, từ đó bước đầu thử nghiệm hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc
tẩy sán lá gan lớn và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh sán lá gan lớn cho
trâu, bỏ tỉnh Quảng Ninh.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu là những thông tin có giá trị khoa học và thực tiễn, làm
cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi trâu, bò thực hiện các biện pháp phòng và trị
sán lá gan lớn, nhằm đảm bảo sức khỏe đàn trâu, bò, góp phần phát triển chăn nuôi,
từ đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ở tỉnh Quảng Ninh.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU


của thân, vì vậy nó không có "vai" như loài khác của giống Fasciola. Hai rìa bên
thân sán lá song song với nhau, đầu cuối của thân tù. Giác bụng tròn lồi ra. Ruột,
tuyến noãn hoàng, buồng trứng và tinh hoàn đều phân nhánh. Trứng hình bầu dục,
phôi bào phân bố đều và màu vàng nâu. Kích thước trứng 0,125 - 0,170 x 0,06 0,10mm. Giác bụng có đường kính từ 1,491- 1,785 mm và giác miệng có dường
kính từ 1,092 - 1,555mm.
- F.hepatica (linnaeus, 1758): trái với loài trên, loài này thân rộng, đầu lồi và
nhô ra phía trước làm cho sán lá có "vai", nhánh ruột chia ít nhánh ngang hơn.
- F.hepatica dài 18 - 51 mm, rộng 4 - 13mm, phần trước thân nhô ra, tạo cho
sán lá có vai bè ra hai bên. Hai rìa bên thân sán lá không song song với nhau mà
phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở đoạn cuối thân. Những ống dẫn tuyến noãn hoàng
chạy ngang, chia vùng giữa của sán lá thành phần trước và phần sau thân. Phần sau
thân có tinh hoàn và bộ phận sinh dục đực. Tinh hoàn phân nhiều nhánh xếp phía
sau thân. Tử cung ở phần giữa thân trước tạo nên một mạng lưới rối như tơ vò.
Buồng trứng phân nhánh nằm ở sau tử cung.
Trứng của sán F.hepatica có hình thái, màu sắc tương tự trứng của loài
F.gigantica, kích thước 0,13 - 0,145 x 0,07 - 0,09mm.
1.1.3. Đặc điểm vòng đời của sán lá Fasciola
Chu kỳ sinh học của sán lá Fasciola đã được Leukart (1882) nghiên cứu ở
Đức và Thomas (1882) nghiên cứu ở Anh.
Fasciola trưởng thành ký sinh trong ống dẫn mật của trâu, bò, dê. Sau khi thụ
tinh mỗi sán lá đẻ hàng chục vạn trứng. Những trứng này cùng dịch mật vào ruột,
sau đó theo phân ra ngoài. Nếu gặp điều kiện thuận lợi: được nước mưa cuốn trôi
xuống các vũng nước, hồ, ao, suối, ruộng nước…, nhiệt độ 15 - 30oC, pH = 5 - 7,7,
có ánh sáng thích hợp… sau 10 - 25 ngày trứng nở thành Miracidium bơi tự do
trong nước. Nếu thiếu ánh sáng Miracidium không có khả năng thoát vỏ nhưng vẫn
tồn tại đến 8 tháng trong vỏ. Miracidium có hình tam giác, xung quanh thân có lông


5


mật bằng 3 con đường:


6

- Một số ấu trùng dùng tuyến xuyên chui qua niêm mạc ruột, vào tĩnh mạch
ruột qua tĩnh mạch cửa vào gan, xuyên qua nhu mô vào ống mật.
- Một số ấu trùng khác cũng dùng tuyến xuyên chui qua thành ruột vào xoang
bụng đến gan, xuyên qua vỏ gan vào ống mật.
- Một số ấu trùng từ tá tràng ngược dòng dịch mật để lên ống dẫn mật.
Sau khi vào ống dẫn mật, ấu trùng ký sinh ở đó và phát triển thành sán lá gan
trưởng thành. Theo Skerman (1966), thời gian hoàn thành vòng đời là 92 - 117
ngày. Fasciola trưởng thành có thể ký sinh trong ống dẫn mật của trâu bò 3 - 5 năm,
có khi tới 11 năm.
Theo Phan Địch Lân (1994) [18] khoa học thú y nước ta đã nghiên cứu thành
công vòng đời của sán lá gan. Trong điều kiện nhiệt độ thích hợp (28 - 30oC), có ốc
vật chủ trung gian (Lymnae swinhoei và Lymnae viridis), có vật chủ cuối cùng
(trâu, bò, dê, cừu) thì vòng đời của sán lá gan ở nước ta được xác định với các mức
thời gian sau:
- Ở ngoài thiên nhiên: trứng sán lá gan nở thành mao ấu (Miracidium) trong
khoảng 14 - 16 ngày.
- Ở trong ốc vật chủ trung gian: mao ấu (Miracidium) phát triển thành lôi ấu
(Redia) cần 8 - 21 ngày. Lôi ấu (Redia) phát triển thành vĩ ấu (Cercaria) non cần 7 14 ngày, thành vĩ ấu trưởng thành cần 13 - 14 ngày.
- Ở ngoài ốc vật chủ trung gian: vĩ ấu phát triển thành kén (Adolescaria) sau 2 giờ.
- Ở trâu, bò: khi trâu bò, bê nghé nuốt phải Adolescaria, sau 79 - 88 ngày trong
ống dẫn mật của trâu bò đã có sán lá gan trưởng thành đẻ trứng theo phân ra ngoài.
Điều kiện nhiệt độ và ẩm độ của nước ta rất thuận lợi cho sự nhiễm và gây bệnh
sán lá gan (kể cả gây nhiễm và nhiễm tự nhiên). Ở những vùng có mầm bệnh tồn tại,
trung bình 3 tháng sán lá gan lại hoàn thành vòng đời trong cơ thể trâu, bò, nghĩa là
trâu cứ 3 tháng lại tạo ra một đời sán lá mới. Trong khi trâu bò đã có sán lá gan ký sinh,

ngọt

Lôi ấu
Rời KCTG

Nang ấu

Vĩ ấu

(Lơ lửng trong nước hoặc bám vào cỏ thuỷ sinh) sinh)
Tóm tắt sơ đồ vòng đời của sán lá Fasciola
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO SÁN LÁ FASCIOLA GÂY RA Ở TRÂU, BÒ
Trâu bò bị bệnh sán lá gan thể hiện những biến đổi cơ bản ở gan và ống mật
do tác động của Fasciola gây ra.
1.2.1. Cơ chế sinh bệnh của bệnh sán lá Fasciola
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (2008) [15] và các nhà ký sinh trùng học,
sán lá gan gây bệnh ở vật chủ bằng các tác động cơ học, tác động của độc tố, sự
chiếm đoạt dinh dưỡng và tác động mang trùng. Khi trâu bò mới nhiễm bệnh, sán lá
non di hành trong cơ thể làm tổn thương ở ruột, thành mạch máu, nhu mô gan. Một số
ấu trùng có thể theo máu di chuyển "lạc chỗ" đến phổi, lách, cơ hoành, tuyến
tụy,...gây tổn thương và xuất huyết nặng hoặc nhẹ. Sán lá non xuyên qua các nhu mô
gan, làm tổ chức gan bị phá hoại, tạo ra những đường di hành đầy máu và mảnh tổ
chức gan bị phá huỷ. Gan bị viêm từ nhẹ đến nặng tuỳ theo số lượng ấu trùng nhiễm
vào cơ thể. Trâu bò bị thiếu máu do xuất huyết, có thể chết do mất máu.
Tác động cơ giới của sán lá còn tiếp tục khi sán lá đã vào ống dẫn mật, tiếp
tục tăng lên về kích thước và phát triển thành sán lá trưởng thành. Sán lá trưởng
thành thường xuyên kích thích niêm mạc ống mật bằng các gai cutin trên cơ hể, gây
viêm ống mật. Số lượng sán lá nhiều có thể làm tắc ống mật, mật ứ lại không xuống
ruột được sẽ tràn vào máu, gây hiện tượng hoàng đản.


cơ thể trâu, bò giảm sút nghiêm trọng, dễ mắc các bệnh khác, hoặc làm cho các
bệnh đang có trong cơ thể trâu bò nặng thêm lên.


9

1.2.2. Đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò
Bệnh sán lá gan phổ biến ở khắp các châu lục và nhiều nước trên thế giới. Ở
Việt Nam, bệnh thấy ở khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Houmeder (1938) đã điều tra và thấy, trâu, bò ở miền Bắc Việt Nam đều
nhiễm sán lá F.gigantica với tỷ lệ là 64,7% ở trâu và 23,5% ở bò, đặc biệt có 2
trường hợp người nhiễm sán lá gan.
Theo Phan Địch Lân (1980), mổ khám 1043 trâu ở Thái Nguyên, số trâu
nhiễm sán lá gan là 57%, trong đó có nhiều gan phải huỷ bỏ do số lượng sán lá quá
nhiều. Kết quả điều tra ở huyện Bình Lục - Nam Hà, tỷ lệ nhiễm sán lá gan ở trâu là
51,2 - 57,5%.
Đoàn Văn Phúc (1980) [28] đã kiểm tra 64 bò tại trại bò sữa Hà Nội, thấy tỷ
lệ nhiễm sán lá Fasciola là 73,43%. Tác giả còn cho biết, bệnh sán lá gan đã ảnh
hưởng rõ rệt đến sức khoẻ và sản lượng sữa của đàn bò. Đoàn Văn Phúc và cs
(1995) [29] cho biết, trâu bò khu vực Hà Nội nhiễm sán lá gan tỷ lệ 53,41%.
Kết quả kiểm tra trâu, bò ở một số địa phương xung quanh Hà Nội, Bắc Giang,
Thái Nguyên, Hoà Bình, tỷ lệ nhiễm sán lá gan là 44,53%. Trong đó, trâu nhiễm
33,92%, bò nhiễm 54,21% (Lương Thị Tố Thu và cs, 1996 [35]).
Mức độ nhiễm sán lá gan ở trâu bò phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Yếu tố thời tiết, khí hậu và mùa vụ
Thời tiết, khí hậu của một vùng, một khu vực có liên quan trực tiếp đến sự
tồn tại và phát triển của ốc - vật chủ trung gian của sán lá gan. Điều kiện ẩm ướt,
mưa nhiều tạo ra môi trường nước, giúp ốc nước ngọt sống và sinh sản thuận lợi.
Trịnh Văn Thịnh (1963) [34], Phạm Văn Khuê và cs (1996) [11], Nguyễn Thị
Kim Lan và cs (1999) [14]… đều cho biết, trâu bò nhiễm sán lá gan thường tăng lên

nhiễm sán lá này.
Ở nước ta, theo Phạm Văn Khuê và cs (1996) [11] loài gia súc nhiễm sán lá
Fasciola nhiều nhất là trâu (79,6%), bò ít hơn (36%), dê ít nhất (20%). Sở dĩ trâu nhiễm
sán lá gan nhiều là do đặc tính ưa nước của chúng (thích ăn gần chỗ có nước, đằm tắm
trong nước và uống nước ở vũng, ao, kênh rạch), trong khi bò và dê ít ưa nước hơn.
Về mối liên quan giữa tỷ lệ, cường độ nhiễm sán lá gan và tuổi vật chủ, các tác
giả đều thống nhất rằng, tuổi trâu bò càng cao thì tỷ lệ và cường độ nhiễm càng tăng
lên. Một điều dễ nhận thấy là, trâu bò tuổi càng tăng lên (thời gian sống càng dài) thì


11

sự tiếp súc với môi trường ngoại cảnh càng nhiều, cơ hội gặp và nuốt phải nang ấu
(Adolescaria) càng cao. Mặt khác, sán lá Fasciola trưởng thành có thời gian ký sinh ở
trâu bò nhai lại tương đối dài (3 - 5 năm, thậm chí tới 11 năm). Đó chính là cơ sở
khoa học giải thích cho quy luật nhiễm theo tuổi vật chủ của sán lá Fasciola spp.
Phan Địch Lân (1994) [18] cho biết, trâu dưới 3 năm tuổi chỉ nhiễm sán lá
gan 17,2 - 22,0%; trâu 3 - 5 năm tuổi nhiễm sán lá gan 31,2% - 40,2%, trâu 5 - 8
năm tuổi nhiễm 42,4% - 57,5%, trâu trên 8 năm tuổi nhiễm 56,8 - 66,3%, trâu ở độ
tuổi phế canh (loại thải) khi mổ khám thấy tỷ lệ nhiễm cao tới 84,6% (những trâu
này bị bệnh rất nặng, gan phải huỷ bỏ toàn bộ do có quá nhiều sán lá ký sinh).
Nguồn gieo rắc bệnh chủ yếu là (trâu, bò, dê, cừu,…và những dã thú mang
Fasciola. Trứng sán lá gan theo phân của trâu bò ra ngoài tự nhiên. Hàng năm mỗi
sán lá gan đẻ ra hàng trục vạn trứng. Vì vậy, mỗi trâu bò mang sán lá hàng năm thải
khối lượng trứng khá lớn ra đồng cỏ và các bãi chăn thả. Những đồng cỏ ẩm thấp
lầy lội là những nơi cần thiết để mầm bệnh phát triển và xâm nhập vào trâu bò,
đồng thời thuận lợi cho trứng nở thành Miracidium và thuận lợi cho vật chủ trung
gian tồn tại và phát triển.
- Vật chủ trung gian của Fasciola spp.
Sự phân bố các loài ốc - vật chủ trung gian của sán lá gan phụ thuộc vào các

nhiễm sán lá gan của trâu, bò ở khu vực đó cũng cao.
- Sức đề kháng của trứng và ấu trùng sán lá gan
Trứng sán lá gan được thải theo phân trâu bò ra môi trường ngoại cảnh.
Trứng sán lá rất nhậy cảm với điều kiện khô hạn và tác động trực tiếp của ánh sáng
mặt trời. Ở trong phân khô, phôi ngừng phát triển, trứng bị chết sau 8 - 9 ngày.
Trong điều kiện khô hạn, vỏ trứng bị nhăn nheo, biến đổi hình dạng,
Miracidium bị chết trong vỏ trứng sau 1 - 1,5 ngày. Ở môi trường ẩm ướt, trứng có
khả năng sống khá lâu (trong phân hơi ẩm, trứng tồn tại đến 8 tháng). Dưới ánh
nắng chiếu trực tiếp, trứng chết nhanh. Phôi bị chết sau 2 ngày ở nhiệt độ thấp (-5oC
→ -15oC). Nhiệt độ 10 - 20oC trứng ngừng phát triển. Nhiệt độ 40 - 50oC, phôi chết
sau vài phút (Phạm Văn Khuê và cs, 1996 [11]).
1.2.3. Triệu chứng bệnh sán lá gan ở trâu bò
Triệu chứng lâm sàng là biểu hiện ra bên ngoài bởi các tác động gây bệnh của
sán lá Fasciola. Triệu chứng ở trâu, bò biểu hiện nặng hay nhẹ phụ thuộc vào cường độ
nhiễm sán lá gan, tình trạng sức khoẻ và tuổi trâu bò, tình trạng chăm sóc quản lý,….


13

- Thể cấp tính thường gặp ở trâu, bò 1,5 - 2 năm tuổi (Phạm Văn Khuê và cs,
1996 [11]) trong giai đoạn sán lá non di hành hoặc khi nuôi dưỡng, chăm sóc kém.
Trâu bò biểu hiện: ăn uống sút kém, suy nhược, chướng bụng, ỉa chảy, miệng
hôi, sốt, gan sưng to và đau, thiếu máu, vàng da, đôi khi có triệu chứng thần kinh (lảo
đảo, xiêu vẹo). Trâu bò có thể chết do xuất huyết nặng, trúng độc và suy nhược cơ thể.
Thể mãn tính thấy phổ biến ở trâu, bò trưởng thành, khi trâu bò được nuôi
dưỡng tốt và sán lá ở giai đoạn trưởng thành, ký sinh trong ống dẫn mật với số
lượng ít. Thể mãn tính thường xuất hiện sau thể cấp tính 1 - 2 tháng.
Phan Địch Lân (1994) [18] đã theo dõi 37 trâu bị bệnh sán lá gan nặng, thấy
các triệu chứng thường lặp đi lặp lại như: gầy rạc, suy nhược cơ thể (37/37); phân
nhão không thành khuôn, có lúc ỉa lỏng (32/37); niêm mạc mắt nhợt nhạt, thiếu máu

1.2.5. Chẩn đoán bệnh sán lá Fasciola ở trâu bò
Việc chẩn đoán có thể tiến hành trên trâu bò còn sống hoặc đã chết, tuỳ điều
kiện thực tế mà áp dụng biện pháp phù hợp.
- Đối với trâu bò còn sống
Để chẩn đoán bệnh do sán lá Fasciola gây ra, thường áp dụng các biện pháp
như: chẩn đoán lâm sàng, kết hợp đặc điểm dịch tễ học, xét nghiệm phân con vật
nghi bệnh và chẩn đoán miễn dịch học.
Triệu chứng lâm sàng của bệnh sán lá gan thường thấy nhất là: kiệt sức,thiếu
máu, ỉa chảy, suy nhược, rụng lông, phù thũng ở ngực, ức,… Tuy nhiên, các biểu
hiện trên không chỉ thấy ở bệnh do Fasciola gây nên. Vì vậy, triệu chứng lâm sàng
không phải là căn cứ duy nhất để kết luận bệnh.
Những dẫn liệu dịch tễ học của bệnh cần xem xét là: yếu tố mùa vụ, vùng và
tuổi trâu bò bệnh. Song, những dẫn liệu này chỉ là những thông tin cần xem xét
trong các chẩn đoán chứ không phải là sở cứ quan trọng nhất trong chẩn đoán.
Việc xét nghiệm phân tìm trứng sán lá Fasciola là biện pháp quyết định trong
chẩn đoán. Thường dùng phương pháp gạn rửa nhiều lần. Theo Phạm Văn Khuê và cs
(1996) [11] phương pháp này phổ biến nhưng chưa phát hiện được tất cả mọi gia súc
nhiễm sán lá Fasciola, nhất là ở những trâu bò nhiễm ít hoặc ở giai đoạn sán lá còn non.
Khi xét nghiệm phân, cần phân biệt trứng Fasciola với trứng Paramphistomum ký sinh
ở dạ cỏ (phân biệt về màu sắc, hình dạng, tế bào noãn hoàng và kích thước).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status