Nghiên Cứu Đặc Điểm Nông - Sinh Học Và Khả Năng Tạo Cây Tứ Bội Của Một Số Dòng Giống Cam Quýt Tại Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ HOÈ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG - SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG TẠO CÂY TỨ BỘI CỦA MỘT SỐ
DÒNG GIỐNG CAM QUÝT TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ XUÂN BÌNH

THÁI NGUYÊN - 2010


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòe


LỜI CẢM ƠN

1.3.1. Tình hình sản xuất ................................................................................. 15
1.3.2. Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam ..................................... 21
1.3.3. Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở nước ta ......................... 26
1.3.4. Chiến lược nghiên cứu tạo giống không hạt ở cây cam quýt ............... 27
1.3.5. Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về cam quýt liên
quan đến đề tài ...................................................................................... 30
1.3.5.1. Nghiên cứu về giống .......................................................................... 30
1.3.5.2. Những nghiên cứu về sinh trưởng và ra hoa của cam quýt ............... 39
1.3.5.3. Nghiên cứu về tính trạng và tính thích ứng của cam quýt ................. 41
1.3.5.4. Nghiên cứu về ảnh hưởng của quá trình thụ phấn đến năng suất,
chất lượng quả cam quýt ....................................................................... 43
1.3.5.5. Hiện tượng đa phôi ở cam quýt và ứng dụng ..................................... 44
1.4. Một số hiểu biết cơ bản về cây cam quýt ................................................ 46
1.4.1. Các loài trong họ cam quýt .................................................................. 46
1.4.2. Yêu cầu sinh thái của cam quýt ............................................................. 49


1
1.4.3. Sâu bệnh hại trên cam quýt ................................................................... 51
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 54
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 54
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 54
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 54
2.4. Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 55
2.4.1. Nội dung 1 ............................................................................................. 55
2.4.2. Nội dung 2 ............................................................................................. 56
2.4.3. Nội dung 3 ............................................................................................. 56
2.4.4. Nội dung Nghiên cứu tình hình sâu b ệnh hại của các dòng - giống
cam quýt ............................................................................................... 57

4.1. Kết luận .................................................................................................... 88
4.2. Đề nghị ..................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FAO

: Food and Agricultural Organization of the Unitet National

CC

: Chiều cao

CD

: Chiều dài

cm

: Centimet

CT

: Công thức

DT

: Diện tích


: Số thứ tự


0

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích trồng cam quýt trên thế giới và ở các châu lục- 2008 ..... 9
Bảng 1.2: Sản lượng một số cây ăn quả chính của thế giới và các châu lục
2008 - 2009 ................................................................................... 10
Bảng 1.3: Sản lượng cam quýt năm 2008 - 2009 ở một số vùng trên thế giới ... 11
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng Bưởi, Cam ở một số nước ........ 12
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây ăn quả của nước ta. ..... 17
Bảng 1.6: Kết quả điều tra các giống cam quýt ở Việt Nam ......................... 19
Bảng 1.7: Một số giống cam quýt nhập nội vào Việt Nam trong 5 năm trở lại đây... 20
Bảng 1.8a: Các loài cam quýt thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .......... 47
B ả n g 1 . 8 b : T ê n g ọ i c ủ a c á c n h ó m c o n l a i ( h yb r i d s ) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
Bảng 3.1: Đặc điểm thân cành của các giống bưởi nghiên cứu .................... 60
Bảng 3.2: Đặc điểm thân cành của các dòng giống cam nghiên cứu .......... 62
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái bộ lá của các giống bưởi nghiên cứu ............ 63
Bảng 3.4: Đặc điểm hình thái bộ lá của các dòng giống cam ........................ 64
Bảng 3.5: Đặc điểm hoa của các dòng giống cam quýt nghiên cứu .............. 65
Bảng 3.6: Thời gian ra lộc của các dòng giống cam quýt.............................. 67
Bảng 3.7: Đặc điểm sinh trưởng của lộc xuân ............................................... 69
Bảng 3.8: Đặc điểm sinh trưởng của lộc xuân ............................................... 69
Bảng 3.9: Đặc điểm sinh trưởng của lộc hè ................................................... 70
Bảng 3.10: Đặc điểm sinh trưởng của lộc hè ................................................. 71
Bảng 3.11: Đặc điểm sinh trưởng của đợt lộc thu ......................................... 72
Bảng 3.12: Đặc điểm sinh trưởng của đợt lộc thu ......................................... 72
Bảng 3.13: Đặc điểm sinh trưởng của lộc đông ............................................. 73
Bảng 3.14: Đặc điểm sinh trưởng của đợt lộc đông ...................................... 74

Các loài cây cam quýt (cam, chanh, bưởi...) là những loài cây có giá trị dinh
dưỡng và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nhiều loài cam quýt đang được trồng
trên thế giới cho quả với các vị đặc trưng như: chua, vị ngọt và chua nhẹ, ngọt
và rất ngọt đáp ứng được nhu cầu thị hiếu rất khác nhau của người tiêu dùng ở
mọi độ tuổi, sản phẩm quả dùng làm thức ăn bồi bổ sức khoẻ, cho ăn kiêng,
làm vị thuốc chữa bệnh, nước giải khát, làm mứt,... Tuỳ từng loại, quả cam
quýt có các thành phần dinh dưỡng khác nhau, hàm lượng đường tổng số vào
khoảng 6 đến hơn 10% (trừ các loại quả chua như chanh...), đạm từ 0,6 - 0,9%,
chất béo khoảng 0,1 - 0,2%, vitamin C khoảng 50- 100 mg / 100g quả tươi,
axit hữu cơ 0,4 - 0,6% [26]. Ngoài ra cam quýt còn có nhiều loại vitamin khác
như B1, E... nhiều loại khoáng như Ca, Fe, Zn... và khoảng 15 loại axit amin
tự do khác nhau.
Hiện nay, với sự phát triển của kinh tế đất nước, nhu cầu tiêu dùng về
sản phẩm quả nói chung, về quả cam quýt trong đó có bưởi ngày càng cao,


2
giá một quả bưởi đặc sản như bưởi Da Xanh có thể lên tới 50 ngàn đồng/quả,
bưởi Năm Roi có thể đạt đến 10 ngàn đến 20 ngàn đồng/quả. Ở Việt Nam, đã hình
thành nhiều vùng chuyên canh sản xuất bưởi như vùng bưởi Diễn (Hà Nội), bưởi
Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ),…
Tuy nhiên, sản phẩm cam quýt nói chung, bưởi nói riêng còn ít và chưa
đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng về số lượng và chất lượng. Hầu hết các
giống cây ăn quả có múi ở nước ta là các giống nhiều hạt, tiêu chuẩn chất
lượng thấp. Tính trạng có hạt làm giảm giá trị thương mại của công nghiệp quả
có múi. Do vậy tạo giống cam quýt không hạt là mục tiêu quan trọng của công
tác giống. Một chiến lược tạo giống không hạt quan trọng là tạo ra và tuyển
chọn các giống tam bội thể từ các phép lai giữa các giống tứ bội thể với các
giống nhị bội. Nhưng tạo giống tam bội không hạt có chất lượng cao gặp nhiều
khó khăn do thiếu nguồn gen tứ bội thể làm vật liệu lai tạo.

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các dòng - giống cam quýt.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của các dòng - giống cam quýt.
- Nghiên cứu về độ nảy mầm của hạt phấn và khả năng bảo quản hạt
phấn sử dụng cho lai tạo của các dòng giống cam quýt.
- Nghiên cứu tình hình sâu bệnh hại của các dòng - giống cam quýt.
-Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ, thời gian xử lý Colchicine đến
khả năng tạo thể tứ bội từ mầm hạt cây cam quýt.


4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng,
ra hoa kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền) và các
yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai,… biểu hiện qua sinh
trưởng, ra hoa, kết quả, năng suất và phẩm chất quả.
Do có tính thích ứng rộng với điều kiện sinh thái, mà qua quá trình di
thực (bằng con đường nhân giống vô tính) nhiều giống vẫn duy trì được một
số đặc điểm tốt của cây mẹ nơi nguyên sản. Ngoài ra còn có thể thể hiện một
số đặc điểm tốt hơn.
Do các giống địa phương ngày càng bị thoái hóa, giảm sút nghiêm trọng
về năng suất và chất lượng quả. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hậu quả trên,
song tập chung chủ yếu do một số nguyên nhân chính sau đây: sâu bệnh
nhiều, lũ lụt ở vùng đồng bằng, xói mòn rửa trôi ở vùng đất dốc, ngoài ra:
việc tuyển chọn những bộ giống chưa được quan tâm, việc áp dụng kỹ thuật
còn rất ít do hạn chế về trình độ.
Theo phương pháp nghiên cứu sinh học cây cam quýt của Đại học tổng
hợp Kyushu Nhật Bản kết hợp với qui phạm khảo nghiệm giống cam quýt của

chiến lược này có hạn chế cơ bản là sự thiếu hụt nguồn gen tứ bội dùng trong
lai tạo. Một phương pháp tạo dòng tứ bội thể ở cây cam quýt ưu việt, dễ làm
và hiệu quả nhanh trong quá trình tạo giống là phương pháp tạo các dòng tứ
bội thể bằng xử lý Colchicine mắt ghép trên cành của cây đã ra hoa (in vitro),
phương pháp này tạo ra dòng tứ bội có khả năng ra hoa rất sớm, rút ngắn
được thời gian tạo giống tam bội. Ngoài ra còn các phương pháp khác
như:Tạo các dòng tứ bội thể bằng xử lý Colchicine hạt, tạo dòng tứ bội thể


6
bằng xử lý Colchicine chồi, mô sẹo phôi hoá trong ống nghiệm (in vitro), tạo
dòng tứ bội bằng dung hợp tế bào trần nhị bội với nhau.
Với các loài cây ăn quả (trừ những giống cho quả không hạt) nguồn hạt
phấn khác nhau ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả, số lượng hạt và cuối cùng là
năng suất, chất lượng quả. ở một số cây ăn quả như: Cây hồng (D. Kaki) có 2
nhóm giống chính, nhóm tự thụ phấn và nhóm giao phấn, với nhóm giao phấn
khi cho tự thụ quả rất bé hoặc rụng 100%. Ở cây nho, một số giống tự thụ cho
quả rất nhỏ và nguồn hạt phấn khác nhau cho tỷ lệ đậu quả rất khác nhau, ở
cam quýt, nhiều giống khi tự thụ cho quả không hạt và quả phát triển có độ
lớn bình thường, trong khi đó một số giống cam quýt khác khi tự thụ hoa rụng
100% nghĩa là những giống này muốn kết quả cần phải có quá trình giao
phấn. Mối liên quan giữa quá trình tự thụ và thụ phấn chéo đến việc tạo quả
không hạt và tỷ lệ đậu quả là các quá trình có cơ chế khác nhau và rất phức
tạp. Trong điều kiện Việt Nam có thể tiến hành các thí nghiệm tự thụ hoặc
giao phấn với các nguồn hạt phấn khác nhau, nhằm xác định nguồn hạt phấn
cho năng suất quả cao nhất góp phần nâng cao năng suất, chất lượng quả ở
cam quýt nói chung và ở bưởi nói riêng.
1.2. Nguồn gốc của cam quýt, lịch sử nghề trồng cam quýt, tình hình sản
xuất và các vùng trồng cam quýt chủ yếu trên thế giới.
1.2.1. Nguồn gốc của cam quýt và lịch sử trồng cam quýt trên thế giới.

Nam mỹ
Mỹ
Châu Mỹ
Mexico
Pháp
Châu Âu
Ý
Trung Quốc
Việt Nam
Châu Á
Ấn Độ
Nhật Bản
Thái Lan

Bưởi

Bưởi chùm

1.094.229
170
380
1.050
21.400
1.500
90.206
12.500
9.000
1.700

265.473

40
45
1.575
28.000
102.301
34.760
65.705
389.578 1.359.612
59.100
286.300
502.800
380
4.350
49.400
26.700
20.000
34.200

Nguồn: FAO 2009.


10
Theo bảng 1.1, trong các vùng sản xuất cam quýt chính trên thế giới theo
địa giới các châu gồm châu Á có diện tích trồng cam quýt cao nhất chiếm
33,65% tổng diện tích cam quýt của thế giới, gấp 17,40 lần diện tích cam quýt
châu Âu , tiếp đến là châu Mỹ, châu Phi, châu Âu. Tuy nhiên con số này thật
chưa đầy đủ vì còn thiếu những quốc gia có sản lượng cam quýt lớn, ví dụ
như Cu Ba(châu Mỹ), Tây Ban Nha, Italia (châu Âu)…và một số quốc gia có
diện tích trồng cam quýt lớn trên thế giới.
Bảng 1.2: Sản lượng một số cây ăn quả chính của thế giới

5.143,3

12.191,7

4.073,8

2.459,6

Châu Á

43.511,7

2.302,3

55.252,8

2.599,9

9.624,4

Châu Âu

15.921,6

889,7

478,0

43,1


17,3

213,2

1,0

164,7

Châu Đại Dương

650,1

17,2

1.268,2

11,6

189,3

Nguồn: FAO 2009
Qua bảng 1.2 cho thấy,cam quýt cùng chuối, táo, dứa luôn là những loại
quả có sản lượng cao nhất thế giới, cũng như ở các châu lục. Sản xuất quả
cam quýt vẫn đang tiếp tục tăng do thu nhập của người dân tăng nhanh. Ngoài
ra, người tiêu dùng còn có xu hướng tăng sử dụng quả cam quýt do giá trị
dinh dưỡng cao và tiện lợi. Quả cam quýt xếp thứ nhất trong số các loại cây
ăn quả về giá trị thương mại quốc tế. Trong 20 năm cuối thế kỉ 20, thị trường
quả cam quýt tăng nhanh.Qua đó cho thấy tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế
của cam quýt trong đời sống con người hiện nay.


Chanh

Bưởi

6.152,8
2.138,4
1.472,9
9.138,9
4.306,6
20.883,4
18.389,8
766,0
18.190,5
3.454,1
4.396,8
350,0
601,0
6.887,1
3.367,0
2.527,5
802,0
482,0
10,5

1.579,8
758,1
135,2
478,1
469,0
2.285,8


650,4
2,2
417,9
1.407,9
394,9
321,3
72,0
176,0
1.713,8
567,5
187,0
22,0
23,0
68,8
50,0
7,0
6,5
11,9
10,5

Nguồn: FAO 2009
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của FAO (2009), sản lượng cam
quýt ở các châu lục được thống kê ở bảng 1.3, trong đó các vùng sản xuất
chính trên thế giới theo địa giới các châu gồm châu Á có sản lượng cao nhất
tiếp đến là Châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương. Tuy nhiên con
số này chưa thật đầy đủ vì còn thiếu những quốc gia có sản lượng cam quýt
lớn, ví dụ như Nhật Bản (châu Á), một quốc gia có sản lượng quýt bằng một
nửa sản lượng quýt của thế giới.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả cam quýt nói chung, cam và bưởi nói

62,1
9,1
567,6

DT thu
hoạch
389,6

Cam
Năng
suất
8,9

Sản lượng
3.454,1

8,5

22,0

187,0

502,8

8,7

4.396,7

Thái Lan


7,3

8,7

2,0

6,0

12,0

Bangladesh

4,8

10,5

50,7

3,7

4,2

15,6

Campuchia

0,3

10,0


59,1

10,2

601,3

Ghi chú: đơn vị tính - Diện tích: 1000 ha
- Năng suất: tấn/ha
- Sản lượng: 1000 tấn
Nguồn: FAO 2009.


13
Phân vùng địa lý trên thế giới hiện nay có các vùng trồng cam quýt chính
như sau:
* Vùng trồng cam Địa Trung Hải và châu Âu:
Bao gồm các nước như:

Algeria, Ai Cập, Hy Lạp, Israel, Italia,

Morocco, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Syria, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ. Đây là một
vùng phát triển khá mạnh và sớm nhất, có lịch sử lâu đời hơn cam quýt châu
Mỹ, cam quýt được du nhập từ châu Á theo gót chân những người lính viễn
chinh và các thuỷ thủ Ấn Độ. Do ảnh hưởng của khí hậu đại dương khá ôn
hoà mát mẻ, cộng với điều kiện đất đai phù hợp, nghề trồng cam quýt rất phát
triển, nổi tiếng với các giống có vị ngọt thuộc loài Citrus medica[65], [36].
Song nguyên nhân rất quan trọng khiến nó trở thành vùng cam quýt lớn là để
thỏa mãn nhu cầu của các nước công nghiệp tư bản ở châu Âu ( như Anh,
Pháp, Đức), từ thế kỷ trước.Vùng Địa Trung Hải có khí hậu và điều kiện sinh
thái phù hợp đã giúp cho các loài cam quýt được trồng trọt có tuổi thọ rất cao

paradisis) cũng là sản phẩm chính thức của châu Mỹ, với đặc điểm vỏ mỏng,
cùi có vị thơm mềm, độ chua và ngọt vừa phải, bưởi chùm được đặc biệt ưa
chuộng làm món tráng miệng trên thế giới. Châu Mỹ là nơi sản xuất và xuất
khẩu chủ yếu bưởi chùm, cam Navel và các giống cam ngọt khác. Năm 2008
sản lượng cam quýt của châu Mỹ xấp xỉ 47 triệu tấn trong đó: khoảng đạt gần
36 triệu tấn cam, trên 3 triệu tấn quýt, trên 6 triệu tấn chanh và trên 2 triệu tấn
bưởi các loại [56].
* Vùng cam quýt châu Á:
Châu Á là quê hương của cam quýt, tuy có sản lượng cao ở Trung Quốc và
Nhật Bản, Đài Loan nhưng do điều kiện kinh tế xã hội của các nước châu Á nên
nghề trồng cam quýt chưa được chú trọng nhiều. Công tác chọn tạo giống, kỹ
thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất nhiều hạn chế so với
các vùng cam quýt khác trên thế giới [63]. Tuy nhiên nghề trồng cam quýt ở châu


15
Á là sự pha trộn của kỹ thuật rất hiện đại (Nhật Bản, Đài Loan) và sự canh tác
truyền thống như: Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin,… Các nước trồng nhiều cam
quýt gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Indonecia, Ấn
Độ,…Theo bảng 1.3, sản lượng cam quýt năm 2008 của châu Á vào khoảng trên
18 triệu tấn cam, trên 20,5 triệu tấn quýt, trên 7 triệu tấn bưởi và chanh,…
Ngoài những vùng trên, cam quýt còn được trồng ở châu Đại Dương như
Autralia, Niuzilan,… Hiện nay cam quýt bắt đầu được trồng nhiều trong nhà
kính ở các nước có khí hậu lạnh như: Nauy, Thuỵ điển, Phần Lan, … Tuy
nhiên sản lượng ở những nước này không nhiều, chủ yếu chế biến phục vụ
nhu cầu trong nước.
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu và các vùng trồng cam quýt ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất
Việt Nam là một trong những nơi khởi nguyên của nhiều loài cây trồng, do
điều kiện khí hậu và địa hình phức tạp, Việt Nam là một trong những nước có

đáng kể, các loại cây ăn quả khác đều có xu hướng phát triển mạnh về diện
tích và tăng nhiều về sản lượng. Trong đó diện tích và sản lượng cam quýt
tăng nhiều nhất, từ 2006 đến 2008 diện tích trồng cam quýt tăng khoảng 4 lần
và sản lượng tăng lên khoảng 3 lần [56]. Điều này cho thấy mặc dù có một số
hạn chế về sinh thái, cam quýt vẫn được quan tâm phát triển mạnh ở Việt
Nam. Những loại cây ăn quả có diện tích lớn ở Việt Nam là chuối, cam quýt
bưởi, xoài, dứa, sầu riêng, chôm chôm, vải, nhãn, thanh long. Diện tích cây ăn
quả của Việt Nam đã tăng từ 346 nghìn ha (1995) đến 767 nghìn ha (2006)
đến 786 nghìn ha (2008), sản lượng khoảng 8 triệu tấn. Năm 2007 xuất khẩu
rau quả của Việt Nam ước đạt 300 triệu đô la. Chuối hiện có diện tích khoảng
100.000 ha với sản lượng 1,2 triệu tấn. Cam quýt có diện tích cam gần 80 nghìn ha
với sản lượng 523 nghìn tấn. Xoài có diện tích khoảng 75 nghìn ha, sản lượng
337nghìn tấn. Nhãn đạt được trên 70 nghìn ha với sản lượng 481 nghìn tấn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status