Phân tích chi phí lợi ích của việc thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 trong một số doanh nghiệp - Pdf 35

KLTN: Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
Chương 1 - MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người ngày càng được quan tâm thì tất cả các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dòch vụ … càng phải chú ý đến các tác động môi trường,
nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các ảnh hưởng có thể xảy ra. Để đạt được điều này các
tổ chức cần phải tìm kiếm các giải pháp khả thi để kiểm soát ô nhiễm trong nhà máy, xí
nghiệp sản xuất công nghiệp. Vấn đề này đang trở thành mối quan tâm chung và hàng
đầu của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và cũng là của tất cả các doanh
nghiệp.
Hoà nhập với tiến trình Bảo vệ môi trường trên thế giới, Việt Nam đã đạt được
thành quả trong công tác kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm từ sự cố gắng của cả hai phía:
cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp. Trong thực tế vẫn còn tồn tại nhiều bất cập do
cơ chế kiểm soát ô nhiễm không hiệu quả, những quy đònh luật pháp chưa được phổ biến,
cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo cho việc thực hiện kiểm soát môi trường, những tác động bất
lợi tiềm ẩn do không tuân thủ những quy đònh về ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi
trường chưa được nhận diện,…
Trên cơ sở này, hình thành ý tưởng cho khoá luận tốt nghiệp: “Phân tích chi phí lợi
ích của việc thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 trong một số doanh nghiệp”.
Khóa luận này sẽ đi vào nghiên cứu các vấn đề môi trường chủ yếu phát sinh trong
hoạt động, sản phẩm và dòch vụ của doanh nghiệp và lợi ích của hoạt động kiểm soát ô
nhiễm đang được áp dụng tại các doanh nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Điều tra tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại các doanh nghiệp.
- Phân tích chi phí và lợi ích thực của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001.
- Đề xuất giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao được lợi ích của chương
trình kiểm soát ô nhiễm theo ISO 14001.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Giới thiệu về Hệ thống quản lý môi trường.
• Tổng quan về ô nhiễm công nghiệp ở Việt Nam.
• Điều tra tình hình thực hiện Hệ thống quản lý môi trường tại các doanh nghiệp.

cấp
5
Gia công sản phẩm nhựa cao cấp cho công
nghiệp sản xuất xe máy, điện tử.
Sản xuất và lắp ráp xe gắn
máy 2 bánh
6
Chế tạo và lắp ráp xe gắn máy 2 bánh, sản
phẩm tiêu thụ trong nước và thò trường xuất
khẩu.
Chế tạo phụ tùng cho động
cơ xe hơi
7
Cung ứng phụ tùng cho các công ty xe hơi
lớn.
Kinh doanh các dòch vụ KCN 8
Chuyên xây dưng cơ sở hạ tầng KCN, cho
thuê nhà đất xây dựng, cho thuê và và các
dòch vụ tiện ích khác có liên quan đến phát
triển công nghiệp.
KLTN: Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Điều tra khảo sát
 Quan sát trực tiếp tại một vài cơ sơ.û
 Phỏng vấn chuyên gia.
 Sưu tầm và kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẳn của cơ quan quản lý, của các
công ty và các chuyên ngành có liên quan.
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Dùng phần mềm Excel để xử lý các số liệu thu thập được.
1.5.3 Phương pháp phân tích chi phí và lợi ích

1.6.3 Lợi ích thu được từ hoạt động bảo vệ môi trường theo ISO 14001
1.6.3.1 Cơ sở tính toán
– Lợi ích được tính toán đơn giản theo giá tài chính từ các khoản lợi thu được.
– Lợi ích tổng quát được ước lượng hoặc quy đổi theo giá trò của các vấn đề có liên
quan đến các khoản lợi của ISO 14001.
– Tổng lợi ích chỉ tính toán trên các khoản lợi thu được từ các hoạt động kiểm soát ô
nhiễm theo ISO 14001 của doanh nghiệp.
1.6.3.2 Các lợi ích thu được
Phân tích lợi ích thu được của các quá trình kiểm soát ô nhiễm bao gồm:
– Thu từ bán phế liệu.
– Giảm phạt vi phạm hành chánh về bảo vệ môi trường .
– Giảm các chi phí có liên quan đến người lao động.
– Giảm các chi phí sử dụng nguyên vật liệu.
– Giảm các chi phí sử dụng năng lượng điện nước.
– Giảm hao hụt thất thoát trong bảo quản vận chuyển.
Phân tích các lợi ích tổng quát của việc áp dụng ISO 14001 là:
– Hổ trợ cho các hoạt động kinh doanh, gỡ bỏ các rào cản thương mại để tăng doanh
số bán ra.
– Cải thiện chất lượng môi trường.
– Tạo cái nhìn tốt cho doanh nghiệp.
– Các khoản thu khác từ chương trình này.
1.6.3.3 Tính chất lợi ích
Lợi ích có thể đo lường được và thu được từ các hoạt động kiểm soát
ô nhiễm theo các khoản thu tài chính có lưu lại trong các hoạt động BVMT của doanh
nghiệp.
Lợi ích tổng quát từ việc áp dụng ISO 14001 rất khó có thể đo lường
được.
Tuy nhiên, để xác đònh được các khoản lợi này phải tiến hành phân tích tài chính và các vấn
đề liên quan trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp.
1.6.4 Chi phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường theo ISO14001

trong sản xuất kinh doanh, công nghiệp đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Giá trò sản xuất công nghiệp năm 2003 của cả nước đạt 302.990 tỷ đồng tăng
16% so với năm 2002. Nhóm ngành công nghiệp cơ bản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
bao gồm: Ngành chế biến thực phẩm, ngành dệt may, ngành điện tử và công nghệ thông tin,
ngành cơ khí và ngành hoá chất. Tiếp sau đó là ngành khai thác khoáng sản, điện,
nước.v.v…
Đònh hướng đến năm 2010, Bộ công nghiệp sẽ tập trung phát triển các ngành công
nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lónh thò trường trong nước và đẩy
mạnh xuất khẩu như: Chế biến nông - lâm - thuỷ sản, may mặc, giầy da, điện tử, tin học,
sản phẩm cơ khí và tiêu dùng. Một số ngành công nghiệp nặng cũng sẽ được xây dựng một
cách có chọn lọc bao gồm: Dầu khí, luyện kim, điện, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân
bón, vật liệu xây dựng.
Bảng 2.1 Mức tăng trưởng của một số ngành công nghiệp trong giai đoạn
1995 – 2000 và mục tiêu đến năm 2020 (%/năm)
Tên ngành
Tăng trưởng
giai đoạn
1995 - 2000
Mục tiêu
tăng trưởng
2001 - 2010
Mục tiêu
tăng trưởng
2011 – 2020
Khai thác 13.73 13.48 6.91
Vật liệu xây dựng 13.96 13.40 8.51
Cơ khí 21.35 18.47 18.90
Luyện kim 10.97 10.67 18.73
Hoá chất 19.6 14.57 12.71
Điện tử - tin học - 20.97 16.92

Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí phát sinh từ các khu, cụm công nghiệp
cũ và KCN mới thành lập như: Các KCN ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, phía Bắc và
các KCN ở Miền Trung gần đây. Ô nhiễm không khí cục bộ thường xảy ra ở xung quanh các
xí nghiệp, các nhà máy xi măng, các lò nung gạch ngói, các nhà máy luyện kim, sản xuất
phân hoá học…khá nghiêm trọng. Các chất ô nhiễm không khí chính thải ra trong hoạt động
công nghiệp là bụi, khí SO
2
, NO
2
, CO, và hơi của một số hoá chất khác.
Hiện nay, các cơ sở công nghiệp mới được đầu tư đều phải tiến hành “Đánh giá tác
động môi trường”, nếu tổ chức thực hiện đầy đủ các giải pháp BVMT như đã trình bày trong
báo cáo ĐTM thì chất lượng môi trường không khí sẽ được bảo vệ tốt hơn.
2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Sự tập trung công nghiệp và đô thò hoá nhanh gây tác động lớn đối với môi trường trong
đó có môi trường nước. Các dòng xả thải gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm,
gây ô nhiễm đất... Các nguồn thải chính của sản xuất công nghiệp hiện nay là:
- Nước thải sinh hoạt thải ra từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên tại các nhà
máy. Hiện nay, ở nước ta nước thải này được xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận mà
không có bất kỳ một biện pháp xử lý nào.
- Nước thải sản xuất và nước rửa thiết bò: sinh ra từ các cơ sở công nghiệp rất đa dạng
tuỳ theo loại hình sản xuất và kinh doanh mà thành phần nước thải có cả chất hữu
cơ, dầu mỡ, kim loại nặng… Nồng độ COD, BOD, DO, Coliform đều không đảm bảo
tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải xả ra nguồn.
- Nước mưa chảy tràn.
Trong số các doanh nghiệp ở Việt Nam đã khảo sát năm 2002 có tới 90% số doanh
nghiệp không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng dòng xả nước thải xả ra môi trường.
73% số doanh nghiệp xả nước thải không đạt tiêu chuẩn do không có các công trình và thiết
bò xử lý nước thải. Có 60% số công trình xử lý nước thải hoạt động vận hành không đạt yêu
cầu.

L Bún thải chứa Amiang 1746,3
Điện – điện tử L
Bùn thải chứa kim loại năng, dầu mở, dung môi
hữu cơ các loại, bao bì thùng chứa dung môi, giẻ
lau nhiễm dầu, …
292,362
Cơ khí chế tạo máy L
Bùn thải chứa kim loại năng, dầu mở, dung môi
hữu cơ các loại, bao bì thùng chứa dung môi, giẻ
lau nhiễm dầu, …
970,788
Sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y
V
Nước thải nhiễm thuốc BVTV, bao bì nhiễm
thuốc BVTV.
208,106
Sản xuất, gia công giày
xuất khẩu
L
Dầu mở, dung môi hữu cơ các loại, bao bì thùng
chứa dung môi, giẻ lau nhiễm dầu, hóa chất
85,52
Hóa chất, thực phẩm
Dầu mở, dung môi hữu cơ các loại, bao bì thùng
chứa dung môi, giẻ lau nhiễm dầu, hóa chất
30,00
Ngành khác (Sản xuất
bao bì, chế biến gỗ…)
L

3.1. SƠ LƯC VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000
Bộ Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế bao gồm các yêu cầu đối
với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh được. Nhằm thiết lập nên hệ thống quản lý môi
trường có khả năng cải thiện một cách liên tục.
Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ thống cho việc quản lý môi trường
nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các công cụ hỗ trợ có liên quan
như: Kiểm toán môi trường, nhãn môi trường, phân tích vòng đời sản phẩm, v.v…, cho các
doanh nghiệp và các tổ chức cơ sở khác, để quản lý tác động của họ đối với môi trường.
Nhằm ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải thiện môi trường với sự cam kết của lãnh đạo và
sự tham gia có ý thức của mọi thành viên.
Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lónh vực sau:
• Hệ thống quản lý môi trường (EMS).
• Kiểm toán môi trường (EA ).
• Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (EPE ).
• Ghi nhãn môi trường ( EL ),
• Đánh giá vòng đời của sản phẩm (LCA ).
• Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS )
Theo cách tiếp cận của Ban kỹ thuật TC207, Bộ Tiêu chuẩn ISO 14000 với nội dung
trên được cấu trúc thành 3 mảng chính sau:
A. Hệ thống quản lý: bao gồm 2 tiêu chuẩn chính là:
• ISO 14001 :1996 tương đương TCVN ISO 14001 :1998 Hệ thống quản lý môi
trường – Quy đònh và hướng dẫn sử dụng.
• ISO 14004: 1996 tương đương với TCVN 14004 : 1998 Hệ thống quản lý môi
trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và kỹ thuật hỗ trợ.
• ISO 14001: 2004 Enviromenttal Managerment Systems – Requirements with guidance
for use.
B. Các công cụ đánh giá và kiểm toán gồm 4 tiêu chuẩn về Đánh giá kết quả
hoạt động môi trường và Kiểm toán môi trường .
C. Các công cụ hỗ trợ đònh hướng sản phẩm bao gồm 9 tiêu chuẩn về Đánh giá
chu trình sống và Nhãn môi trường.

c) Thực hiện và điều hành: Để thực hiện có hiệu quả, tổ chức phải phát triển khả năng
và cơ chế hỗ trợ cần thiết để đạt được chính sách, mục tiêu, và chỉ tiêu môi trường của
mình.
d) Kiểm tra và hành động khắc phục: Tổ chức cần phải đo, giám sát và đánh giá kết
quả hoạt động môi trường của mình.
e) Xem xét của lãnh đạo: Tổ chức phải xem xét lại và cải tiến liên tục Hệ thống quản
lý môi trường nhằm cải thiện kết quả hoạt động tổng thể về môi trường của mình.
SVTH: Nguyễn Thò Thẩm 11
ISO 14000
Các tiêu chuẩn về quản lý môi trường
Đánh giá tổ chức
Đánh giá sản phẩm
Các khía cạnh môi
trường về tiêu chuẩn
Sản phẩm
Ghi nhãn môi trường
Đánh giá chu trình sống
của sản phẩm
Hệ thống quản lý môi
trường
Kiểm toán môi trường
Đánh giá kết quả hoạt
động môi trường
KLTN: Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
Hình 3.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường
3.4. LI ÍCH VÀ NHỮNG BẤT CẬP CỦA VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14000 là nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển và thương mại,
có nhiều nguyên nhân khác nhau làm nên đặc tính quan trọng của Bộ Tiêu chuẩn ISO
14001 này, trong đó có ba nguyên nhân mấu chốt là:
- Thứ nhất: Bản thân các Tiêu chuẩn quốc tế được ban hành để hổ trợ cho thương mại

4.1 CÁC TỔ CHỨC ĐƯC CHỨNG NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN ISO 14001
Hiện nay, nước ta có hơn 100 doanh nghiệp được chứng nhận đạt Tiêu chuẩn ISO 14001
con số này rất nhỏ so với hơn 100.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Sự chênh lệch này nói
lên ISO 14001 chỉ mới bắt đầu áp dụng tại Việt Nam. Qua số liệu thu thập được cho thấy
các doanh nghiệp áp dụng Hệ thống quản lý môi trường tăng nhanh trong những năm gần
đây.
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng các tổ chức được chứng nhận ISO 14001
Tốc độ gia tăng các tổ chức được chưng nhận
ISO 14001
3
7
21
11
34
25
0
5
10
15
20
25
30
35
40
1999 2000 2001 2002 2003 2004
Năm
Số tổ chức
Nguồn: Thống kê từ bảng phụ lục 2
Theo hình 4.1 cho thấy từ năm 1999 đến 2001, số các doanh nghiệp được chứng nhận
đạt ISO 14001 tăng dần. Nhưng năm 2002 đến 2004 các tổ chức được chứng nhận đạt

4.2.3.1 Khí thải
a) Hiện trạng ô nhiễm khí thải ở các doanh nghiệp
Trên cơ sở thống kê về hiện trạng ô nhiễm không khí tại các doanh nghiệp ta thấy chất
lượng không khí tại các doanh nghiệp .
Bảng 4.2. Hiện trạng ô nhiễm không khi tại các doanh nghiệp
Nguồn:Phân tích tổng hợp kết quả quan trắc ô nhiễm không khí tại các doanh nghiệp điều tra
Theo Bảng 4.2 ta thấy chất lượng không khí tại các doanh nghiệp có biến đổi và thể
hiện như sau:
 Chất lượng không khí thay đổi tuỳ theo từng ngành sản phẩm.
 Đa số các doanh nghiệp có độ ồn cao vược quá tiêu chuẩn cho phép.
 Nồng độ các khí CO, SO
2
, NO
2
được phát hiện cao nhưng nằm trong tiêu chuẩn
cho phép nên chưa ảnh hưởng đáng kể đến môi trường .
 Nồng độ bụi ở xung quanh khu vực sản xuất của nhà máy khá cao, vượt quá tiêu
chuẩn cho phép.
 Tại hầu hết các doanh nghiệp có phát sinh ra hơi dung môi với nồng độ biến đổi
theo từng loại hình sản xuất, nhưng nồng độ vẫn nằm trong TCCP.
b) Các chỉ tiêu cần kiểm soát
Theo kết quả điều tra chỉ tiêu phát hiện và kiểm soát ô nhiễm không khí được thể hiện
ở bảng 4.3.
SVTH: Nguyễn Thò Thẩm 14
Doanh
nghiệp
Thời
gian đo
Nhiệt
độ

dB
1
8/2004 31.2 KĐ 0.02 6.65 4.54 0.08 1.0 KĐ 26.76 81
2
6/2004 30.3 .- 0.106 -. 3.0 0.08 0.26 - - 57.9
3
15/05/05
24.1-
30.6
-
0.1-
0.12
- 0.5-5.5
0.04-
0.05
0.35-
0.75
1.8-
9.2
-
47-
73
4
10/2004 31 - 0.124 0.40 4.45 0.241 0.358 80 - 73.7
5
03/2004

0.04

1.1 0.03 0.26

t
o
C, Tiếng ồn
2 t
o
C, SO
2
, CO, NO
2
, Bụi, Tiếng ồn SO
2
3
t
o
C, SO
2
, CO
2,
CO, NO
2
, Bụi, VOC,
Tiếng ồn
Bụi, t
o
C, Tiếng ồn
4
t
o
C, SO
2

VOC, Tiếng ồn
SO
2,
CO, NO
2,
Bụi, VOC,
THC
7 t
o
C, SO
2,
CO, NO
2
, Bụi
NO
2,
Bụi, VOC, Tiếng ồn
8 Pb, SO
2
, CO, NO
2
, Bụi, Tiếng ồn
Bụi
Nguồn: Tổng hợp kết quả quan trắc ô nhiễm không khí tại các doanh nghiệp điều tra
Theo bảng 4.3, các chỉ tiêu kiểm soát so với phát hiện đáng còn quá thấp, điều này nói
lên mức độ ô nhiễm không khí tại các doanh nghiệp này chưa cao. Qua các chỉ tiêu kiểm
soát ta thấy được mức độ ô nhiễm biến đổi tương ứng với hình thức xử lý khác nhau và phụ
thuộc vào từng ngành sản phẩm.
Các chỉ tiêu ô nhiễm không khí được kiểm soát đa phần tập trung vào các chỉ tiêu ô
nhiễm không khí sau: Bụi, SO

4.2.3.2 Nước thải
SVTH: Nguyễn Thò Thẩm 15
KLTN: Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
a) Hiện trạng ô nhiễm nước thải ở các doanh nghiệp
Bảng 4.5. Hiện trạng ô nhiễm nước thải tại các doanh nghiệp
Doanh
nghiệp
Thời
gian
đo
pH
SS
(mg/L)
BOD
5
(mg/L)
COD
(mg/L)
Tổng P
(mg/L)
Nitơ (mg/L)
Coliform
Kim
loại
nặng
(C/K)

NH
3
1

nằm trong tiêu chuẩn thải cho phép vào trạm XLNT tập trung của KCN.
• Các chỉ tiêu khác không vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép.
• Chỉ tiêu kim loại nặng phát sinh trong nước thải của hầu hết các doanh nghiệp và thay
đổi theo từng ngành nhưng không vượt tiêu chuẩn thải cho phép. Đây là chỉ tiêu có khả
năng gây ô nhiễm môi trường cao, mức độ ô nhiễm kim loại nặng ở các doanh nghiệp
như bảng 4.6.
Bảng 4.6.
Thành
phần kim
loại nặng
trong nước
thải tại các
doanh
nghiệp
SVTH: Nguyễn Thò Thẩm 16
Doanh
nghiệp
Thời
gian đo
Fe Zn Pb Hg AS Ni
1
8/2004 0.6 1.2 0.08 0.0003 - -
2
12/2004 < 0.01 < 0.01 < 0.2 - - -
3
10/2004 - - - - - 0.0048
4
2004 1.9 - - 0.0003 0.001 -
6
7/2004 - 0.01 0.0007 - - -

Tuy nhiên, theo ngành nghề sản xuất phụ tùng xe hơi nên nước thải của doanh nghiệp
có khả năng ô nhiễm cao nên việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải là điều cần thiết.
Thế nhưng, doanh nghiệp không xử lý nước thải mà cho đổ về trạm XLNT tập trung của
KCN đây là điểm nói lên khả năng tuân thủ luật pháp của tổ chức này.
• Doanh nghiệp 8 là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dòch vụ KCN là nơi tập hợp
nhiều loại hình sản xuất khác nhau nên nước thải tập trung về trạm XLNT rất phức tạp.
Thực tế kết quả điều tra cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải được kiểm soát là: pH,
SVTH: Nguyễn Thò Thẩm 17
KLTN: Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
TSS, BOD, COD, Tổng Nitơ, Tổng Photpho và Coliform, nhưng chỉ có hai chỉ tiêu COD,
BOD là chỉ tiêu ô nhiễm đáng kể. Đây là điểm không phù hợp trong việc kiểm soát ô
nhiễm nước thải, Với hình thức kinh doanh này tổ chức phải đề ra các khả năng ô nhiễm
kim loại nặng và các chỉ tiêu ô nhiễm khác, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các nguy
cơ ô nhiễm nước thải cho nguồn tiếp nhận. Hiên nay, doanh nghiệp đang cải tạo hệ
thồng XLNT và cân nhắc để hướng đến quản lý nước thải của các doanh nghiệp theo
mức thu phí nước thải.
SVTH: Nguyễn Thò Thẩm 18
KLTN: Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu môi trường đáng kể và các biện pháp kiểm soát
Nguồn:Phân tích tổng hợp kết quả quan trắc ô nhiễm nước thải tại các doanh nghiệp điều tra
Nguyễn Thò Thẩm 19
Doanh
nghiệp
Các chỉ tiêu kiểm soát
Các chỉ tiêu phát hiện
đáng kể
Tiêu
chuẩn
thải
HTXLNT

3
pH, COD, BOD, TSS, Tổng Nitơ, Tổng
Photpho, Coliform, Kim loại nặng
COD C K KCN VSIP
4
pH, COD, BOD, TSS, Tổng Photpho,
Coliform, Hg, Fe, As
pH, COD, BOD, TSS, Tổng
Photpho, Coliform, Hg, Fe, As
B C 1997 Sông
5
pH, COD, BOD, TSS,Tổng Photpho,
Coliform, NH
3
Coliform, BOD
5
, COD(nước thải
sinh hoạt)
B K Ruộng
6
pH, COD, BOD, TSS, Tổng Nitơ, Tổng
Photpho, Coliform, Pb, Ni, Zn
pH, COD, BOD, SS, Tổng Nitơ,
Tổng Photpho, Coliform, Ni, Zn,
Pb, dầu mỡ khoáng
A C 1996 Sông
7 pH, TSS, BOD, COD C K KCN
8
pH, TSS, BOD, COD, Tổng Nitơ, Tổng
Photpho, Coliform

thức
xử lý
(%
CTR
)
Hình thức xử lý
1 C 3 - 50 0,5 Chưa có 46,5
2 K 70 Chung 20 5
Cho cty xử lý chuyên
nghiệp
5
3 K Chung -
Cho cty xử lý chuyên
nghiệp
-
4 C 5 - 80 13
Đốt một phần, còn lại cho
cty xử lý chuyên nghiệp
2
5 C 3 Đốt 90 7
Cho cty xử lý chuyên
nghiệp
0
6 C 7 - 60 30
20% Cho cty xử lý chuyên
nghiệp
3
7 K 4 - 43 43
Cho cty xử lý chuyên
nghiệp

phụ thuộc vào ngành nghề, điều kiện sản xuất, trình độ công nghệ và các yếu tố có liên
quan đến doanh nghiệp điều tra.
Bảng 4.9 Chất thải rắn công nghiệp có thể tái sử dụng hoặc tái chế
Doanh
nghiệp
Nhựa,
plastic
(kg/ năm)
Kim loại
(kg/ năm)
Giấy,
Carton
(kg/ năm)
Dầu
nhờn
(L/ năm)
Hoá chất và
dung môi
(L/ năm)
Vải và thuỷ
tinh sạch
(kg/ năm)
1 0 167.500 42,5 100 0 0
2 325 0 0 0 30 0
3 24.803 1.096.298 37.214 53.117 0 0
4 4.625 47.000 43.000 0 0 0
5 14.975 0 3.875 0 3.450 0
6 1.440 780 0 0 0 42.000
7 0 0 0 0 0 0
8 0 0 0 0 0 0

Nguồn: Phân tích tổng hợp kết quả giám sát CTR tại các doanh nghiệp điều tra
b) Các biện pháp kiểm soát chất thải nguy hại
Tuy theo lượng và loại CTNH phát sinh ở từng doanh nghiệp mà có các hình thức
kiểm soát khác nhau. Theo kết quả điều tra cho thấy:
- Chất thải nguy hại được các doanh nghiệp kiểm soát rất chặt chẽ qua công tác thu
gom, lưu trử, vân chuyển và xử lý. Việc kiểm soát CTNH được các doanh nghiệp quản
lý theo quyết đònh 155 về quy chế quản lý chất thải nguy hại của Bộ Tài Nguyên – Môi
trường.
- Chất thải nguy hại được xử lý bởi các công ty xử lý chuyên nghiệp thông qua các
hợp đồng ký kết với doanh nghiệp.
Nguyễn Thò Thẩm 22
Doanh
nghiệp
A1010
(kg
/năm)
A1160
(kg
/năm)
A2010
(kg/
năm)
A3020
(L/
năm)
A3050
(kg
/năm)
A3070
(kg/năm

0 0 0.08
0.19 -
500
8 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Phân tích chi phí lợi ích của việc áp dụng ISO 14001 trong một số doanh nghiệp
- Riêng doanh nghiệp 6 có thêm lò đốt rác tại chổ đã làm giảm được 20% CTNH.
4.2.2 Các sự cố môi trường
Các sự cố môi trường thường gặp ở các doanh nghiệp là:
- Sự cố về an toàn điện.
- Cháy nổ.
- Rò ró hoá chất và tràn dầu.
Các sự cố môi trường có nguy cơ gây nguy hại đến môi trường, ảnh hưởng đến sức
khoẻ của người lao động và tài sản của doanh nghiệp.
Qua kết quả điều tra cho thấy các sự cố môi trường xảy ra là rò ró và đổ tràn hoá
chất, sự cố này đã xảy ra ở doanh nghiệp 2 và 3 không gây thiệt hại gì đáng kể và sự cố
gãy cành cây đã xảy ra ở doanh nghiệp 8 không gây thiệt hại về tài sản. Các doanh
nghiệp này xảy ra sự cố này tuy không có thiệt hại lớn về tài sản nhưng cũng cho thấy
sự cố môi trường có thể xảy ra ngay khi đã có biện pháp đề phòng khắc phục sự cố .
Đây là bài học kinh nghiệm quý báu để tiếp tục cải tiến và duy trì hệ thông quản lý môi
trường.
4.2.3 Mức độ tuân thủ các quy đònh luật pháp
Theo yêu cầu của luật pháp Việt Nam về bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp điều tra
tuân thủ khá nghiêm túc các quy đònh thông qua việc thực hiện nghiêm túc Đánh giá tác
động môi trường (ĐTM) và đăng ký đạt chất lượng môi trường theo quy đònh của Bộ Tài
nguyên – Môi trường. Mức độ tuân thủ quy đònh luật pháp thể hiện theo kết quả điều tra
cho thấy:
- Đa số các doanh nghiệp thực hiện ĐTM ngay từ những năm đầu thành lập.
- Đã đề ra kế hoạch quan trắc cụ thể và tuân thủ các quy đònh của luật pháp về bảo vệ
môi trường.
- Có các kế hoạch đối phó với các tình trạng khẩn cấp và các sự cố môi trường.

60%
80%
100%
1 2 3 4 5 6 7 8
Doanh nghiệp
Các khoản thu khác từ chương trình này
Tạo cái nhìn tốt cho doanh nghiệp.
Cải thiện chất lượng môi trường
Hổ trợ cho các hoạt động kinh doanh
Trong bảo quản vận chuyển.
Sử dụng năng lượng điện nước.
Sử dụng nguyên vật liệu.
Giảm các chi phí có liên quan đến người
lao động.
Giảm phạt vi phạm hành chánh
Thu mua từ bán phế liệu
5.1.1 Lợi ích của quá trình kiểm soát ô nhiễm
Theo kết quả điều tra ta thấy lợi thu được từ quá trình kiểm soát ô nhiễm của các doanh
nghiệp như sau:
- Lợi ích thu được chủ yếu từ việc mua bán phế thải, sử dụng năng lượng
điện nước và nguyên liệu.
- Lợi ích thu được từ bảo quản vận chuyển chỉ xảy ra ở những doanh nghiệp
2 vì ngành này có liên quan đến việc vận chuyển và bảo quản hóa chất.
- Các doanh nghiệp hầu như không xác đònh được các khoản phạt về vi
phạm hành chính về BVMT và giảm các chi phí có liên quan đến người lao động.
- Các doanh nghiệp chưa chú ý đến các lợi ích khác từ quá trình kiểm soát ô
nhiễm này.
Nguyễn Thò Thẩm 25

Trích đoạn SO SÂNH LỢI ÍCH CHI PHÍ TỪ VIỆC ÂP DỤNG ISO 14001 TRONG MỘT SỐ DOANH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status