BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DU
LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
MÃ SINH VIÊN
: A19846
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Lê Thị Hà Thu đã tận tình hướng
dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Quản lý, các thầy cô
giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý
giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài này. Em cũng
xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện
thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân
còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô để bài luận của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ
giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ
liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên thực hiện
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du
Lịch Công Đoàn Việt Nam ............................................................................................ 23
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam ................................................................ 25
2.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014 .................. 25
2.2.1. Cơ cấu tài sản - nguồn vốn .......................................................................................... 25
2.2.2. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận ............................................................. 33
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2014 36
2.3.1. Kết cấu của vốn lưu động trong doanh nghiệp ....................................................... 36
2.3.2. Nhu cầu vốn lưu động trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Du Lịch Công Đoàn Việt Nam ..................................................................................... 38
2.3.3. Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp ...................................................................... 40
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động................................................................ 41
2.3.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành nên vốn lưu động ......... 44
2.3.6. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn trong Công ty Trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam ................................................ 47
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lƣu dộng tại Công ty Trách nhiệm
hữu hạn một thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt Nam ............................... 49
2.4.1. Một số kết quả đạt được ................................................................................................ 49
2.4.2. Những mặt hạn chế ....................................................................................................... 50
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................... 51
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM ................. 52
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du
Lịch Công Đoàn Việt Nam .............................................................................. 52
Báo cáo kết quả kinh doanh
CSH
Chủ sở hữu
GVHB
Giá vốn hàng bán
TSLĐ
Tài sản lưu động
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VLĐ
Vốn lưu động
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Công ty TNHH một thành viên Du Lịch Công Đoàn Việt
Nam .................................................................................................................................... 26
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH một thành viên Du Lịch Công Đoàn
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư, doanh nghiệp đóng góp một vai trò rất
quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc gia nhập tổ chức Thương Mại thế
giới (WTO) đã mở ra rất nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam. Môi trường đầu tư
kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho
các đơn vị sản xuất, kinh doanh cả trong và ngoài nước. Cạnh tranh là một xu thế tất yếu
trong nền kinh tế thị trường, vì vậy các doanh nghiệp cần phải hoạt động có hiệu quả mới có
thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài
nước.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải có một
lượng vốn nhất định. Vốn lưu động là một bộ phận cấu thành quan trọng của nguồn vốn
doanh nghiệp, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động cũng là một nhiệm vụ quan trọng với bất
cứ doanh nghiệp nào muốn đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động trong doanh nghiệp (nguyên, nhiên vật liệu,
bán thành phẩm…) là các yếu tố không ngừng hoạt động qua các giai đoạn của chu kì kinh
doanh: dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên tạo
thành chu kì tuần hoàn của vốn lưu động. Trong chu kì tuần hoàn này, các yếu tố của vốn
lưu động thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được
tiến hành liên tục. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp vừa
tiết kiệm được chi phí trong sản xuất kinh doanh vừa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
và mang lại niềm tin cho khách hàng đối với doanh nghiệp, tạo được uy tín trên thương
trường của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động hiện nay là vấn đề cấp thiết
cần đặt ra. Đối với các từng doanh nghiệp, vốn lưu động mang những đặc thù riêng. Vốn
lưu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì
vậy, công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp sao cho hiệu quả
cũng là một vấn đề cấp thiết hiện nay. Với những kiến thức đã học được ở trường và qua
thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Du Lịch Công Đoàn
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn và vốn lưu động
1.1.1.1. Khái niệm nguồn vốn
Do vai trò quan trọng của vốn trong sự tồn tại và phát triển một doanh nghiệp nói
riêng và của một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay, không chỉ có các chủ doanh
nghiệp, những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về nguồn huy động và cách thức sử dụng vốn
mà ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý luận đã tốn không ít giấy mực và tâm trí để đưa ra một
định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn của doanh nghiệp.
Dưới giác độ các yếu tố sản xuất, Mark đã khái quát hoá vốn thành phạm trù cơ bản.
Theo Mark, tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất.
Định nghĩa của Mark có tầm khái quát lớn. Tuy nhiên, do hạn chế của trình độ phát triển
kinh tế lúc bấy giờ, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị
thặng dư.
Paul. A. Sammelson, nhà kinh tế học theo trường phái “tân cổ điển” đã thừa kế quan
niệm về các yếu tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất ra thành ba loại chủ yếu là: đất đai, lao động và vốn. Theo ông, vốn là các
hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt
động sản xuất của một doanh nghiệp: đó có thể là các máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất
đai, giá trị nhà xưởng... Trong quan niệm về vốn của mình, Sammelson không đề cập tới
các tài sản tài chính, những giấy tờ có giá trị đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong cuốn sách “Lý thuyết Kinh tế học” [1,tr.72] - Nhà xuất bản thống kê của David
Begg - Stanley Fischer - Rudiger Dornbusch, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn hiện vật
và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để
sản xuất các hàng hoá khác; vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp.
Như vậy, David Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa vốn của Sammelson.
Trong hai định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất nhau ở điểm chung cơ bản: Vốn
là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong cách định nghĩa của
doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh
nghiệp; trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý; chiến lược phát triển và chiến lựợc
đầu tư của doanh nghiệp; thái độ của chủ doanh nghiệp; chính sách thuế…
Trong bài khóa luận tốt nghiệp này sẽ sử dụng khái niệm vốn theo quan điểm của
David Begg trong cuốn “Lý thuyết kinh tế học”.
1.1.1.2. Khái niệm vốn lưu động
Mỗi công ty muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định cần phải có các
tài sản lưu động (TSLĐ). TSLĐ là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển
trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của
vốn kinh doanh ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục.
Có nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về VLĐ nhưng bản chất về VLĐ
đều giống nhau. Trong cuốn “Quản trị Tài chính doanh nghiệp” – NXB tài chính 2007 –
2
Thang Long University Library
[2,Tr.163] có viết: “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động” hay “Vốn lưu
động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSNH để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra thường xuyên liên tục” - Tài chính Doanh nghiệp thương mại – NXB Thống
kê 2005 – [3,Tr.110].
Theo quan điểm của Karl F.Seidman trong cuốn Economic Development Fiance
[5,Tr.56]: “Working capital means a business’s investment in short –term assets needed to
operate over a normal business cycle. This meaning corresponds to required assets on the
firm’s balance sheet” – Vốn lưu động nghĩa là sự đầu tư của một doanh nghiệp vào tài sản
ngắn hạn cần thiết để hoạt động một chu kỳ kinh doanh bình thường. Điều này cũng có
nghĩa tương đương với việc đầu tư tiền mặt, các khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho
và một vài tài khoản được liệt kê vào danh sách tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán
của Công ty.
kết thúc.
- Vốn lưu động có tính thanh khoản cao hơn vốn cố định. Khi có nhu cầu phát sinh, vốn
lưu động có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong khoảng thời gian ngắn mà không bị tổn thất
nhiều. Một doanh nghiệp khi đang có nhu cầu về tiền mặt có thể huy động thông qua việc
chuyển đổi vốn lưu động bằng cách thu hồi nhanh chóng các hóa đơn phải thu và đẩy mạnh
doanh số bán hàng của sản phẩm. Chính đặc điểm này của vốn lưu động mà bất cứ doanh
nghiệp nào có lượng vốn lưu động lớn đều cảm thấy an toàn khi thực hiện hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất.
Muốn quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các
hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý
và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hoá hình thái của vốn lưu động
trong quá trình luân chuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động,
tăng hiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại.
- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, hàng
hoá. Số vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh lượng vật tư, hàng hoá dự trữ sử dụng ở các
khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh việc sử dụng
vật tư có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay
không. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá
một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp.
Kết luận: Từ những đặc điểm trên của vốn lưu động có thể thấy được tầm quan trọng
của nó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động là huyết mạch của mỗi
doanh nghiệp mà nếu không có nó, doanh nghiệp không thể hoạt động.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên,
để có thể làm được điều đó thì doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được các bộ phận cấu
thành nên vốn lưu động. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phù hợp với từng bộ phận này.
Có thể phân loại vốn lưu động theo một số tiêu thức sau:
VLĐ phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn
Vốn lưu động đóng góp vào toàn bộ các khâu sản xuất kinh doanh. Để có thể làm
được điều đó thì vốn lưu động cần có những hình thái biểu hiện cụ thể phù hợp với từng
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp. Có thể nhận thấy rõ nhất 3 hình
thái chủ yếu của vốn lưu động là: vốn bằng tiền, các khoản phải thu, vốn vật tư hàng hóa.
5
Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền: Tiền của doanh nghiệp được hiểu là tiền trong két và tiền gửi tại các tài
khoản giao dịch ở ngân hàng thương mại. Nó được sử dụng tức thời để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản khi doanh nghiệp có dòng tiền ra, chẳng hạn: trả lương cho cán bộ - công nhân
viên, mua nguyên vật liệu, đầu tư vào tài sản cố định và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước (nộp thuế).
Ngoài ra, còn bao gồm cả Các khoản tương đương tiền hay chứng khoán thanh
khoản cao thông thường là chứng khoán ngắn hạn có chất lượng (thời gian đáo hạn dưới 1
năm), có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí giao dịch thấp. Việc
chuyển đổi chứng khoán thanh khoản cao thành tiền mặt giúp doanh nghiệp tăng cường khả
năng thanh khoản trong việc đáp ứng các dòng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp.
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu: Xuất hiện khi doanh nghiệp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trả
tiền sau chứ không nhận tiền mặt ngay khi bán hàng. Trong mối quan hệ giữa các doanh
nghiệp với nhau, doanh nghiệp đóng vai trò người mua hàng thường tận dụng sức mạnh
đàm phán của mình để kéo dài thời hạn thanh toán. Ngược lại, các doanh nghiệp đóng vai
trò người cung cấp thường dành phần lớn thời gian để quản lý tốt các khoản phải thu nhằm
vừa giữ được khách hàng vừa thu được đủ và đúng số tiền bán hàng.
Vốn vật tƣ hàng hóa
Vốn vật tư hàng hóa: Bao gồm ba loại vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá, gọi
chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
Phân loại vốn lưu động theo cách này giúp cho người quản lý xem xét huy động các
nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức
và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp của mình. Ngoài ra, nó còn giúp cho nhà quản lý lập
các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong
tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng vốn lưu động cần thiết để lựa chọn nguồn
vốn lưu động mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh. Mỗi
loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ.
Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau trong một cơ
cấu vốn thích hợp. Để phù hợp với quá trình phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu
động trong doanh nghiệp, toàn bộ khóa luận sẽ sử dụng các phân loại theo khả năng chuyển
hóa thành tiền của vốn lưu động.
1.1.4. Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạt động và phát
triển của mỗi doanh nghiệp. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất trong sự ra đời, tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.VLĐ là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách liên tục có hiệu quả. Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyển chậm sẽ hạn chế
việc thực hiện mua bán hàng hoá, làm cho các doanh nghiệp không thể mở rộng được thị
trường hay có thể bị gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7
Vốn lưu động là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hóa cũng
như phản ánh quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của doanh nghiệp. Mặt khác, vốn lưu
động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian lưu thông của vốn có hợp lý hay
không. Thông qua đó các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá kịp thời đối với lượng
nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn.
8
Thang Long University Library
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
và năng lực quản lí vốn lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo vốn lưu động được luân
chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt
và mức chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất.
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại doanh nghiệp
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, điều kiện không thể thiếu là
vốn. Khi đã có vốn thì một câu hỏi nữa đặt ra là phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để
đồng vốn đó sinh lời, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa giá
trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải
quyết các quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn. Việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động là
một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh
hưởng to lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Vốn lưu động có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Trong khâu dự trữ và sản xuất, VLĐ đảm bảo cho sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành liên tục đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu
thông, VLĐ đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng
theo yêu cầu của khách hàng. Thời gian luân chuyển VLĐ ngắn, số vòng luân chuyển VLĐ
lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng VLĐ luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày.
Với vai trò to lớn như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp là rất
cần thiết. Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục theo đúng kế hoạch. Trong những
điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện của giá trị vật tư hàng hoá. Sự vận động của vốn lưu
động nhanh hay chậm sẽ phản ánh được sự vận động của vật tư hàng hoá nhiều hay ít.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có nghĩa là có thể tăng tốc độ luân chuyển
nghiệp quá lớn lại cho thấy doanh nghiệp đang không có khả năng đầu tư sinh lời và thiếu
khả năng quản lý tiền và các khoản tương đương này một các tốt nhất nhằm mang lại lợi
nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Vì vậy, khoản mục này cần phải được quản lý và dự trữ một
cách hợp lý mới có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, tránh bỏ qua các cơ hội
đầu tư lớn.
Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu chính, phụ; bán thành phẩm; thành phẩm;
hàng mua đang đi đường; hàng gửi đi bán; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;… Tùy theo
đặc điểm kinh doanh của từng ngành mà doanh nghiệp có chính sách dự trữ hàng tồn kho
khác nhau nhằm đem lại hiệu quả và sự hợp lý trong kinh doanh. Bên cạnh đó, cần ước
lượng, dự báo và có biện pháp duy trì hàng tồn kho sao cho hơp lý để tỉ trọng từng loại đạt ở
mức phù hợp, không bị dư thừa hay thiếu hụt trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các khoản phải thu trả ngắn hạn: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ các đối
tượng liên quan mà các đối tượng này đang tạm thời sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Bao gồm:
- Phải thu khách hàng: là một trong những bộ phận quan trọng nhất của vốn luân
chuyển. Khi tiến hành bán các sản phẩm của mình, doanh nghiệp thường sẽ không thu được
tiền ngay mà cho khách hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là biểu
hiện của việc sử dụng tín dụng thương mại và chúng tạo ra khoản phải thu, đồng thời cũng
là công cụ đắc lực hỗ trợ cho quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp.
10
Thang Long University Library
- Trả trước cho người bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người bán do
yêu cầu của nhà cung cấp trước khi nhận được nguyên vật liệu.
- Phải thu nội bộ: là khoản phải thu của doanh nghiệp đối với các chi nhánh, thành viên
trực thuộc doanh nghiệp (nếu có).
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn lưu động được
tính toán
N:
Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
11
i:
Số khâu kinh doanh (i = 1,k)
j:
Loại vốn sử dụng (j = 1,n)
Với
Và N được xác định căn cứ vào các nhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại
vốn đó trong từng khâu tương ứng.
Phƣơng pháp gián tiếp
Phương pháp này căn cứ vào số dư bình quân vốn lưu động và doanh thu tiêu thụ kỳ
báo cáo, đồng thời xem xét tình hình thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh năm kế hoạch để
xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu dự trữ - sản xuất – lưu thông trong năm kế
hoạch. Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong
năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số
liệu không hợp lý.
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên
cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần.
Chỉ tiêu này còn là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu vốn lưu động khi
muốn có mức lợi nhuận như mong muốn.
Suất hao phí của vốn lƣu động
=
so với lợi nhuận sau thuế
VLĐ bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng tài sản lƣu động
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy sự đảm bảo của các khoản nợ trong ngắn hạn
bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Với chỉ số này, nếu mức đảm bảo lớn hơn 1
tức là doanh nghiệp dự trữ thừa TSLĐ để đảm bảo cho việc thành toán các khoản nợ ngắn
hạn.
Hệ số thanh toán ngắn hạn 1: Tình hình tài chính của doanh nghiệp được đảm
bảo bằng ít nhất 1 đồng vốn lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn 1: Tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt,
doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.
Khi hệ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm, cũng là dấu
hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng, doanh nghiệp nên xem xét đánh giá lại
tình hình sử dụng VLĐ để tìm ra biện pháp khắc phục. Khi hệ số này cao cho thấy doanh
nghiệp có khả năng thanh khoản cao. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao nghĩa là doanh
nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSLĐ, hay đơn giản là việc quản trị TSLĐ của doanh
nghiệp không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi…
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động)
Hiệu suất sử dụng vốn lƣu động =
Doanh thu thuần
Vốn lƣu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, vốn lưu động bình quân quay được bao
nhiêu vòng. Cụ thể là cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ thu được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của vốn lưu dộng trong kỳ. Vòng quay
vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động vận động càng nhanh, đó là nhân tố góp phần
nâng cao lợi nhuận và ngược lại khi chỉ tiêu này thấp chứng tỏ vốn vận động chậm làm cho
doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động còn phụ
thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm cụ thể của thành phần tạo nên vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Thời gian luân chuyển vốn lưu động
Thời gian luân chuyển vốn lƣu động
360
=
Vòng quay vốn lƣu động
14
Thang Long University Library