Giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần than đèo nai - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦNTHAN ĐÈO NAI

SINH VIÊN THỰC TẬP : NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ
MÃ SINH VIÊN

: A18647

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng cùng
các thầy cô đã giảng dạy tôi tại trường Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến
thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để tôi
bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Kinh doanh, các anh chị cán bộ
công nhân viên Công ty Cổ phần Than Đèo Nai – VINACOMIN đã cho phép, cung
cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của các
thầy cô.
Hà Nội, tháng 03 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thi Ngọc Hà


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ
từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thi Ngọc Hà

Thang Long University Library

VINACOMIN ....................................................................................................... 17
2.1.1.Các thông tin cơ bản .................................................................................... 17


2.1.2.Lĩnh vực hoạt động chủ yếu ........................................................................ 18
2.1.3.Sơ đồ bộ máy tổ chức ................................................................................... 18
2.1.3.1.Chức năng của từng bộ phận ..................................................................... 19
2.1.4.Giai đoạn hội nhập kinh tế thị trường ......................................................... 22
2.1.5.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần than Đèo Nai –
VINACOMIN giai đoạn 2011 – 2013................................................................... 22
2.2.Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần than Đèo Nai –
VINACOMIN trong bối cảnh hội nhập .............................................................. 27
2.2.1.Chỉ số khả năng thanh toán......................................................................... 28
2.2.2.Chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản............................................................ 29
2.2.2.1.Hệ số thu nợ............................................................................................... 29
2.2.2.2.Hệ số lưu kho ............................................................................................. 30
2.2.2.3.Hệ số trả nợ ............................................................................................... 31
2.2.2.4.Hiệu suất sử dụng tài sản ........................................................................... 32
2.2.3.Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ ........................................................ 33
2.2.4.Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn ............................................ 34
2.2.5.Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................................ 36
2.2.6.Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp theo doanh thu ............................... 37
2.3.Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh về mặt tài chính của Công ty Cổ
phần than Đèo Nai – VINACOMIN trong bối cảnh hội nhập........................... 38
2.3.1.Những kết quả đạt được .............................................................................. 38
2.3.1.1.Về vốn ........................................................................................................ 38
2.3.1.2.Giá vốn hàng bán....................................................................................... 39
2.3.1.3.Thu nhập khác ........................................................................................... 39
2.3.1.4.Một số yếu tố khác ..................................................................................... 39
2.3.2.Hạn chế........................................................................................................ 41

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

HTK

Hàng tồn kho

Nợ NH

Nợ ngắn hạn

Nợ DH

Nợ dài hạn

CP

Cổ phần

TS

Tài sản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSNH

1. Lý do chọn đề tài
Năng lượng than và vai trò của than trong an ninh năng lượng từ lâu đã trở thành
nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam, cũng như các
quốc gia trên thế giới. Nguồn năng lượng than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện
và vai trò này sẽ còn được duy trì và tăng lên trong tương lai. Khoảng 39% lượng điện
sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn than. Mặc dù được Chính phủ cho phép
chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh
doanh và đầu tư phát triển từ rất sớm, nhưng, ngay cả sau khi Luật Doanh nghiệp có
hiệu lực, ngành Than vẫn duy trì cơ chế hoạt động theo “kế hoạch phối hợp kinh
doanh” khiến cho khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp của Vinacomin ngoài
Vinacomin bị thủ tiêu, đi ngược cơ chế thị trường, thủ tiêu động lực phát triển, triệt
tiêu tính năng động của các doanh nghiệp, dẫn đến sự ỷ lại của các đơn vị, tạo kẽ hở
cho những tiêu cực mang tính “xin-cho” trong quá trình điều hành, đồng thời đã dẫn
đến việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khách quan và
thiếu chính xác.
Trong khi đó, ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức được kết nạp làm thành
viên của Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO (World Trade Organisation), thực
hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế. Nước ta đã trở thành
thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn
đàn Hợp tác kinh tế Châu Á –Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á Âu
(ASEM), đã kí Hiệp định thương mại song phương với nhiều nước hội nhập kinh tế
quốc tế đã đem lại những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đất nước. Nền kinh
tế nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
Trong quá trình hội nhập, mối quan hệ kinh tế thương mại đã được mở rộng hầu khắp
các lĩnh vực mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển
nhưng đồng thời cũng mang lại những đe dọa, thách thức. Đặc biệt, trong lĩnh vực sản
xuất sẽ có những cơ hội rất lớn để phát triển tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất Việt
Nam cũng sẽ mất đi sự bảo hộ bấy lâu của Chính Phủ và phải cạnh tranh trực tiếp với
các doanh nghiệp có vốn góp liên doanh nước ngoài cùng ngành. Hội nhập quốc tế đã
buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh để đủ sức đứng vững trên

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo khóa luận được trình
bày thành 3 chương bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cố phần Than Đèo
Nai – VINACOMIN
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần
than Đèo Nai VINACOMIN


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp
1.1.1. Cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực
như kinh tế, thương mại, luật, chính trị…thường xuyên được nhắc tới trên các phương
tiện thông tin đại chúng và được nhiều người quan tâm, từ nhiều góc độ khác nhau,
dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”. Trong kinh tế chính trị
học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất
hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu
dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy
ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng; giữa người tiêu dùng với nhau để
mua được hàng rẻhơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong
sản xuất và tiêu thụ.
Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh
là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh
nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong
ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệquả giá cảcó thể giảm đi(1980). Cạnh
tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong
cùng một ngành.

không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của
mình cho các đối thủ mạnh hơn.
 Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại.
 Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ.
Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển.
 Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong quá
trình này có sự phận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết
quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại.
 Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa
nhiều người bán trên thị trờng trong đó không người nào có đủ ưu thế
khống chế giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua
xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã.
Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách
giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so
với các đối thủ cạnh tranh.
 Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh
tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau.
Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành
đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ
bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là
loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.

2


 Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có
một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của

cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết. Năng lực cạnh tranh quốc gia
là năng lực của một nền kinh tế có thể tạo ra tăng trưởng bền vững trong môi trường
kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới. Ba cấp độ sức cạnh tranh có mối quan hệ
qua lại mật thiết với nhau, tạo điều kiện cho nhau, chế định nhau và phụ thuộc lẫn
3

Thang Long University Library


nhau. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc
gia. Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp
có năng lực cạnh tranh cao. Ngược lại, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh thì môi trường kinh doanh phải thuận lợi, các chính sách vĩ mô
phải rõ ràng, có thể dự báo được; nền kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước phải
trong sạch, hoạt động có hiệu quả... nghĩa là, năng lực cạnh tranh quốc gia cao là nền
tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.3. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp
Việc nắm bắt được từng nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ
giúp lãnh đạo doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp một cách hiệu quả và bền vững. Xét theo phạm vi, các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được chia thành hai
nhóm: nhóm các nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp và nhóm các nhân tố thuộc
về bên ngoài doanh nghiệp.
1.1.3.1. Các yếu tố bản thân doanh nghiệp
 Năng lực tài chính của doanh nghiệp:
 Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh cần phải có vốn. Vốn phải tích tụ và tập trung đến một
lượng nhất định để thuê được đội ngũ cán bộ quản lý, lao động lành nghề,
để đầu tư kỹ thuật công nghệ hiện đại và thực hiện các chiến lược đưa sản
phẩm ra thị trường…do đó vốn là tiền đề để nâng cao năng lực cạnh tranh

tri thức trong sản phẩm ngày càng cao thì kỹ thuật, công nghệ trở thành yếu
tố then chốt, quyết định trong việc tăng năng suất lao động, nâng cao chất
lượng và hạ giá thành sản phẩm. Tức là, nó là nhân tố ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Điều này lý giải tại sao các
doanh nghiệp của các nước có nền công nghiệp phát triển thường chiếm ưu
thế áp đảo trong cạnh tranh so với các nước kém phát triển.
 Khả năng quản lý
 Nói đến khả năng quản lý của một doanh nghiệp là nói đến phương thức,
quy trình quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Phương thức quản lý không phù hợp sẽ dẫn tới tăng chi phí quản lý hoặc
không kiểm soát tốt quá trình sản xuất kinh doanh, do vậy làm giảm chất
lượng sản phẩm.
 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động
 Yếu tố này phản ánh kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các nhân
viên tác nghiệp và công nhân trong doanh nghiệp. Trình độ tay nghề,
chuyên môn nghiệp vụ của người lao động và lòng hăng say làm việc của
họ là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bởi vì khi tay nghề cao, chuyên môn cao lại cộng thêm lòng hăng say nhiệt
tình lao động thì tăng năng suất lao động là tất yếu. Đây là tiền đề để doanh
nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh.
 Chất lượng sản phẩm
 Chất lượng của một hàng hóa hay dịch vụ là tổng thể những yếu tố cấu
thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà từ đó tạo cho nónhững phẩm chất
5

Thang Long University Library


đáp ứng những nhu cầu sử dụng sản phẩm ấy của người tiêu dùng,
chẳng hạn như chức năng, công dụng, sự tiện lợi, độ bền... Như vậy, rõ ràng

doanh nghiệp động viên mọi nguồn lực trong doanh nghiệp và hướng
những nguồn lực ấy vào việc phấn đấu cho mục đích của doanh nghiệp.

6


1.1.3.2. Các yếu tố bên ngoài
Nhóm nhân tố này tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với tư
cách là các yếu tố của cả nền kinh tế tác động chung đến các doanh nghiệp hoặc nó
là nhân tố nằm ngoài tầm chi phối của doanh nghiệp. Thuộc nhóm nhân tố này có các
yếu tố: Môi trường vật chất kinh tế; môi trường công nghệ; môi trường chính trị pháp
luật; các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước; mức độ cạnh tranh trên thị trường;
khả năng xuất hiện sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế.
 Môi trường chính trị pháp luật
 Hệ thống pháp luật giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động
xã hội, trong đó có hoạt động kinh doanh. Hệ thống pháp luật được xây
dựng dựa trên nền tảng của các định hướng chính trị, nhằm quy định những
hành vi mà các thành viên xã hội được làm và không được làm trong những
hoàn cảnh nhất định, quy định những chế tài xử lý những hành vi vi phạm
các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ.
 Hệ thống pháp luật rõ ràng, công bằng, ổn định và được thực thi tốt tạo ra
môi trường cạnh tranh lành mạnh, ổn định, thuận lợi từ đó khuyến khích các
doanh nghiệp tăng đầu tư, kinh doanh lâu dài, làm tăng khả năng cạnh tranh
cho doanh nghiệp. Ngược lại, một hệ thống pháp luật không rõ ràng, thiếu
ổn định sẽ làm các nhà kinh doanh không mạnh dạn đầu tư vì sự thay đổi
bất lợi từ pháp luật, tất yếu sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp.
 Trong thời đại ngày nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ
diễn ra trong phạm vi quốc gia mà còn trên cả phạm vi quốc tế. Các quan hệ
chính trị giữa các quốc gia có thể đem lại lợi thế hay bất lợi cho việc chiếm

hiện những ưu đãi, khuyến khích hoặc hạn chế đối với một số khu vực hay
ngành kinh tế, hoặc chính sách khuyến khích chuyên môn hóa, khuyến
khích áp dụng công nghệ tiên tiến, khuyến khích cạnh tranh...
 Mức độ cạnh tranh trên thị trường
 Doanh nghiệp không thể tách rời khỏi thị trường vì thị trường là nơi cung
cấp các yếu tố đầu vào, cũng là nơi quyết định sản phẩm có được tiêu thụ
hay không. Mức độ cạnh tranh trên thị trường gay gắt hay không có ảnh
hưởng không nhỏ đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp. Mức độ
cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc vào số lượng các doanh nghiệp tham
gia cạnh tranh về loại sản phẩm, dịch vụ nào đó; năng lực cạnh tranh của
các đối thủ trên thị trường.
 Mức độ tham gia vào thị trường thế giới
 Tham gia sâu rộng vào thị trường quốc tế và phân công lao động quốc tế
chứng tỏ quốc gia có sức cạnh tranh tốt trên thị trường quốc tế. Độ mở cửa
của nền kinh tế làm cho thị trường vốn, thị trường công nghệ, thị trường lao
động... hoạt động linh hoạt nên doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn các
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, từ đó giúp tăng năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp trong quốc gia đó. Hơn nữa tham gia sâu rộng vào thị
trường quốc tế tạo ra sức ép cạnh tranh, buộc doanh nghiệp không thể trông
chờ vào sự bảo hộ của Nhà nước mà phải tự tìm cách tồn tại và phát triển,
đây chính là động lực buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình.
8


1.1.4. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
 Doanh nghiệp cần đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp. Thực hiện
chức năng này, tài chính thực hiện công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài
chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành, trước hết các doanh

9

Thang Long University Library


1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cnahj tranh về mặt tài chính của
doanh nghiệp
1.1.5.1. Các yếu tố bên ngoài
 Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế quốc tế
Các yếu tố kinh tế thế giới tác động mạnh mẽ đến kinh doanh của các doanh
nghiệp ở mọi nước tham gia vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế
giới. Những yếu tố ảnh hưởng rõ nét nhất đến doanh nghiệp như mức độ thịnh vượng
của nền kinh tế, khủng hoảng, xu hướng phát triển kinh tế thế giới.
Khi nền kinh tế thế giới ở vào thời kỳ thịnh vượng, cầu tiêu dùng đa dạng phong
phú hơn và phổ biến theo xu hướng tăng nhanh. Điều này kích thích trực tiếp các yếu
tố sản xuất, phát triển kĩ thuật – công nghệ. Xu thế này tạo cơ hội phát triển sản xuất
kinh doanh diễn ra đối với các doanh nghiệp ở phổ biến mọi quốc gia, làm tăng khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Ngược lại khi nền kinh tế khủng hoảng, hoạt
động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo bởi sự sụt giảm tiêu dùng.
 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế quốc dân
Các nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp
thường có liên quan đến trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, lạm phát,
thất nghiệp, tỷ giá hối đoái. Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác
động đến nền kinh tế theo hai hướng. Một là, tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư
dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu của họ. Hai là, khả năng tăng sản
lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp làm tăng hiệu quả kinh doanh. Điều này
tạo khả năng tích lũy vốn nhiều hơn, tăng quy mô, tăng cầu về đầu tư mở rộng kinh
doanh làm cho môi trường kinh doanh hấp dẫn hơn. Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái
nó sẽ tác động ngược lại.
1.1.5.2. Yếu tố bên trong doanh nghiệp

cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng nhu cầu về sản phẩm/ dịch vụ. Đây là một
trong các yếu tố không thể thiếu tạo ra lợi thế cạnh tranh về mặt tài chính cho doanh
nghiệp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh về mặt tài chính của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp được cấu thành từ nhiều yếu tố:
nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp như năng lực tài chính của doanh nghiệp, chiến
lược kinh doanh, trình độ kỹ thuật…; nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp môi trường
chính trị pháp luật, môi trường kinh tế. Do đề tài về giải pháp tài chính nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nên trong bài viết này chỉ tập trung phân tích
các chỉ tiêu tài chính để từ đó đưa ra nhận xét và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp.
1.2.1. Nhóm chỉ số khả năng thanh toán
ỷ ố thanh toán ngắn hạn

Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn

Ý nghĩa của chỉ tiêu này là mỗi một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi X
đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng
các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho
các khoản nợ ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều
khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho
thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các
11

Thang Long University Library


khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì
có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không
phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa

liều thuốc hồi sinh và không ít trường hợp còn giúp cho doanh nghiệp thoát khỏi cơn
"tai biến" do mất cân đối tài chính nghiêm trọng. Tuy vậy khó khăn của các doanh
nghiệp trong việc thu hồi nợ vẫn thuộc hai dạng:
Một là, những dự án ngoài kế hoạch hoặc những hợp đồng lỏng lẻo mà trong đó
phương thức và điều kiện thanh toán thường ghi "Theo kế hoạch và tiến độ cấp phát
vốn của tài chính. Nếu chưa đủ thì thanh toán tiếp vào kế hoạch vốn các năm sau,
không tính lãi suất”.

12


Hai là, "con nợ" là những công ty nợ nhiều và có thói quen chiến dụng vốn. Do
đó, hàng trăm tỷ đồng không có khả năng thanh toán dứt điểm trong hai năm hoặc trở
thành nợ khó đòi.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.Hệ
số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực
quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay
vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay
vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh
doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng
dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng
doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự
trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây
chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để

Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài
sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của công ty đó với
hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành.
1.2.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ

Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường thích
công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ
đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông.
Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình
quân ngành.
 Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong
trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.
 Tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của
doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay. Tuy nhiên thông thường, ở
mức 60/40 là chấp nhận được. Có nghĩa Hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có 100
thì vốn vay là 60).

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status