Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần vật tư thiết bị môi trường URENCO 13 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG
TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
THIẾT BỊ MÔI TRƯỜNG URENCO 13

Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành

HÀ NỘI – 2015

: Bùi Việt Dũng
: A19274
: Quản Trị Kinh Doanh


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:


việc cung cấp những thông tin liên quan đến tình hình tài chính, công tác quản trị hàng
tồn kho của công ty, cũng như góp ý kiến trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp tạo
điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận này.
Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận, do trình độ lý luận
cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên trong khóa luận khó tránh khỏi thiếu
sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô để em học thêm được
nhiều kinh nghiệm cũng như khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2014
Sinh viên

Bùi Việt Dũng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Bùi Việt Dũng

Thang Long University Library


MỤC LỤC
PHẦN 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................... 1



2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực, phân loại hàng tồn kho trong kho .................... 32
2.2.2. Thực trạng hệ thống sổ sách quản lý – nhập xuất hàng tồn kho ................... 35
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm kê, kiểm soát tại kho .............................................. 38
2.2.4. Thực trạng công tác sắp xếp, vị trí hàng hóa tại kho ...................................... 40
2.2.5. Phân tích các chỉ tiêu tồn kho........................................................................... 41
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của công ty ...................... 45
2.3.1. Ưu điểm .............................................................................................................. 45
2.3.2. Tồn tại ................................................................................................................ 46
PHẦN 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN
KHO TẠI CÔNG TY URENCO 13 .......................................................................... 48
3.1. Định hướng phát triển của công ty Urenco 13 trong thời gian tới .................. 48
3.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty
Urenco 13 ..................................................................................................................... 49
3.2.1. Áp dụng hệ thống hàng tồn kho phân loại ABC .............................................. 49
3.2.2. Áp dụng mô hình EOQ tính lượng đặt hàng tối ưu......................................... 52
3.2.3. Cải tiến lại công tác sắp xếp vị trí hàng hóa tại kho ........................................ 55
3.2.4. Sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý tồn kho ...................................... 57
3.3. Một số kiến nghị đối với công ty Urenco 13 ...................................................... 58

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đầy đủ

Ký hiệu viết tắt
HTK


Đồ thị 1.3.Mối quan hệ giữa các loại chi phí ................................................................ 14
Đồ thị 1.4. Sơ đồ điểm đặt hàng lại ROP ......................................................................15
Đồ thị 1.5. Mô hình đặt hàng theo lô sản xuất POQ .....................................................18
Đồ thị 1.6. Dự trữ bảo hiểm........................................................................................... 24
Bảng 1.1. Thống kê các loại chi phí lưu kho ...................................................................9
Bảng 2.1. Năng lực bộ phận kho công ty Urenco 13 ....................................................33
Bảng 2.2. Bảng kế hoạch và tình hình thực hiện giai đoạn 2011 - 2013....................... 37
Bảng 2.3. Quy định kiểm tra hàng hóa kho Urenco 13 .................................................38
Bảng 2.4. Bảng đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của công ty Urenco 13 .....42
Bảng 2.5. Hệ số đảm nhiệm HTK của công ty Urenco 13 ............................................42
Bảng 2.6. Khả năng sinh lời HTK của công ty Urenco 13 ............................................43
Bảng 2.7. Chu kỳ vận động tiền mặt của công ty Urenco 13 ........................................44
Bảng 3.1. Phân loại các loại hàng hóa của công ty theo phân tích ABC ...................... 50
Bảng 3.2. Xếp loại ABC cho hàng tồn kho ...................................................................50
Bảng 3.3. Bảng kế hoạch quản lý hàng tồn kho ............................................................ 51
Bảng 3.4. Đánh giá lại hàng tồn kho khi sử dụng phân tích ABC ................................ 51
Bảng 3.5. Nhu cầu hàng tồn kho giai đoạn 2011 – 2013 của công ty Urenco 13 .........53
Bảng 3.6. Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng .............................................................. 53
Bảng 3.7. Tổng chi phí lưu kho – Chi phí lưu kho đơn vị giai đoạn 2011 – 2013........53
Bảng 3.8. Lượng đặt hàng tối ưu, tổng chi phí tồn kho tối thiểu, khoảng thời gian dự trữ
tối ưu, điểm tái đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng tối ưu theo mô hình EOQ .................54
Bảng 3.9. Mức sản lượng đặt hàng trung bình trong 1 đơn hàng thực tế của
công ty và mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo mô hình EOQ .....................................55

Thang Long University Library


LỜI NÓI ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong xu thế hiện nay khi Việt Nam đã gia


2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua các nội dung được nghiên cứu đề tài có thể tìm hiểu rõ hơn về công tác
quản trị hàng tồn kho tại công ty Urenco 13
 Làm rõ hơn các vấn đề tổng quan về quản trị hàng tồn kho;
 Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Urenco 13;
 Đưa ra những giải pháp, mô hình tối ưu, phù hợp nhất với tình hình của công ty góp
phần làm giảm chi phí tồn kho cũng như nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị
hàng tồn kho của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho trong công ty cổ phần vật tư thiết bị
môi trường Urenco 13.
 Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản trị hàng tồn kho của
công ty Urenco 13 giai đoạn 2011 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập số liệu
 Số liệu sơ cấp: Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, nhân viên tại
doanh nghiệp. Trực tiếp đến kho của công ty quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế từ đó
chỉ ra các con số cụ thể về thực trạng hàng tồn kho của công ty.
 Số liệu thứ cấp:
 Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu;
 Thu thập số liệu thực tế tại tổ kế toán của phòng tài chính - kế toán của công ty.
Phương pháp xử lý số liệu
 Thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp các số liệu, dữ kiện
nhằm xác định những phương án, giải pháp được lựa chọn.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luận được kết
cấu thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc
qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả
các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức;
 Quản

trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được
mục tiêu đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động;
 Quản

trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu
hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp. Theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc
 Quản

thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục. Quản
trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần,
các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc
đẩy nhau phát triển. [3, tr.201]
Mary Parker Follet cho rằng: “Quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua
người khác”. Điều này nói lên rằng những nhà quản trị đạt được các mục tiêu của tổ
chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không phải hoàn
thành công việc chỉ dựa vào bản thân mình. Trong đó một khái niệm về quản trị được
1


xem là phản ánh tương đối rõ ràng về quản trị của tác giả Robert Kreitner cho rằng:
“Quản trị là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ
chức trong một môi trường thay đổi. Trọng tâm của tiến trình quản trị là việc sử dụng
có hiệu quả những nguồn tài nguyên có hạn của tổ chức”. Khái niệm trên chỉ ra rằng tất
cả những nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động quản trị nhằm đạt được mục tiêu
mong đợi với trọng tâm của tiến trình là kết quả và hiệu quả của việc sử dụng.

2

Thang Long University Library


những công việc đó. Ví dụ như bàn ghế phục vụ cho việc bán hàng, quản lý doanh
nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải hạch toán vào khoản mục hàng tồn kho hay sách
giáo trình, giáo cụ, học cụ là hàng tồn kho đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giáo
dục đào tạo...
 Đối với lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp mua hàng để bán thu lợi nhuận. Hàng
tồn kho của họ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị đến tay người tiêu dùng.
Trong lĩnh vực này, doanh nghiệp hầu như không có dự trữ là bán thành phẩm trên dây
chuyền như trong lĩnh vực sản xuất.
 Đối với lĩnh vực sản xuất chế tạo, sản phẩm của họ phải trải qua một quá trình chế
biến lâu dài để biến đầu vào là nguyên liệu thành sản phẩm làm ra cuối cùng. Vì thế
hàng tồn kho bao gồm hầu hết các loại, từ nguyên vật liệu, đến bán thành phẩm trên
dây chuyền và bán thành phẩm cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng.
Quản trị hàng tồn kho nhằm:
 Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán ra bị
gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hàng hóa.
 Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làm giảm hư
hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp.
 Đảm bảo cho lượng vốn danh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối ưu
nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa.
Do vậy quản trị hàng tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định bao nhiêu hàng
tồn kho sẽ được bổ sung, mỗi lần có số lượng ra sao, thời điểm nào, các máy móc thiết
bị, nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả và là một trong những nội dung
quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò – phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp

biết được là tại sao các bộ phận sản xuất trong các doanh nghiệp luôn muốn duy trì một
số lượng lớn hàng tồn kho nguyên vật liệu.
Tồn kho sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang bao gồm sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. Tồn kho trong quá trình sản xuất chủ yếu là
sản phẩm chưa hoàn thành. Đó là các loại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn của dây
chuyền sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm làm ra đòi hỏi trình độ công
nghệ cao. Vì thế quá trình sản xuất ngày càng có nhiều công đoạn, giữa những công
đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm – những bước đệm nhỏ để quá
trình sản xuất được diễn ra liên tục. Nếu dây chuyền sản xuất càng dài, càng phức tạp,
có nhiều công đoạn nhỏ phân tách thì sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều.
Tồn kho thành phẩm
Tồn kho thành phẩm bao gồm thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. Sau
khi hoàn thành các công đoạn sản xuất, hầu hết các doanh nghiệp đều chưa thể tiêu thụ
hết ngay sản phẩm của mình, luôn có “độ trễ” nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng. Có
rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này.

4

Thang Long University Library


Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận
sản xuất và bộ phận marketing của doanh nghiệp. Dưới góc độ của bộ phận marketing,
với mức tiêu thụ trong tương lai được dự kiến không chắc chắn, tồn kho thành phẩm với
số lượng lớn sẽ đáp ứng nhanh chóng bất kỳ một nhu cầu tiêu thụ nào trong tương lai.
Đồng thời tối thiểu hóa thiệt hại vì mất doanh số bán do không có hàng giao hay thiệt
hại vì mất uy tín do chậm trễ trong giao hàng khi hàng trong kho hết.
Dưới góc độ của nhà sản xuất thì việc duy trì một lượng lớn thành phẩm tồn kho
cho phép các loại sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, và điều này giúp giảm chi

1.2. Chức năng của quản trị hàng tồn kho
 Chức năng liên kết: Chức năng chủ yếu nhất của quản trị hàng tồn kho là liên kết
giữa quá trình sản xuất và cung ứng. Khi cung và cầu của một loại hàng tồn kho nào
đó không đều đặn giữa các thời kỳ thì việc duy trì thường xuyên một lượng tồn kho
nhằm tích lũy đủ cho thời kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết. Thực hiện tốt
chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí
trong sản xuất.
 Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Nếu doanh nghiệp biết trước được
tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm
chi phí. Như vậy, tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt, lẽ dĩ nhiên khi thực hiện hoạt
động tồn kho chúng ta phải xem xét đến chi phí và rủi ro của nó có thể xảy ra trong
quá trình tiến hành tồn kho.
 Chức năng khấu trừ theo số lượng: Một chức năng khá quan trọng của quản trị tồn
kho là khấu trừ theo số lượng. Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng chấp nhận khấu trừ
cho những đơn hàng có số lượng lớn. Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến
việc giảm phí tổn sản xuất do nhà cung ứng sẽ chiết khấu cho đơn hàng với số lượng
lớn. Tuy nhiên, điều này lại dẫn đến chi phí tồn trữ cao do đó trong quản trị tồn kho
người ta cần xác định một lượng đặt hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà chi
phí tồn trữ tăng không đáng kể.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho
Nhu cầu thị trường
Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là để đảm bảo cung ứng
bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất. Do vậy nhu cầu của sản xuất của thị
trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chủng loại của hàng tồn kho. Cụ thể:
 Vào các ngày lễ, tết, nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể vì thế số lượng,
chủng loại của hàng tồn kho cũng tăng lên.
 Nhu cầu thị trường đối với hàng vật liệu xây dựng vào mùa khô và mùa mưa rất
khác nhau nên mức tồn kho cũng phải tăng lên.
Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp
Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của doanh

nguyên liệu sử dụng trong sản xuất gần như là 100% nhập khẩu cho nên thời gian vận
chuyển dài cho nên tồn kho thường được dự trữ tương đối cao.
 Đối với sản phẩm là báo chí: Đặc biệt là loại báo phát hành hàng ngày có tính cập
nhật, thời sự, thay đổi một cách nhanh chóng…. Kèm theo nhu cầu của độc giả mỗi
ngày đối với báo chí là những thông tin mới nhất, nóng nhất, kịp thời nhất, chính xác
nhất thì mức tồn kho và thời gian tồn kho gần như là không có đối với hình thức sản
phẩm đặc biệt này.
Quy mô kinh doanh, khả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghiệp
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng hay
hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn mạnh hay hạn chế, điều
kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản tốt hay
không tốt… tất cả đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho. Ví dụ như một doanh nghiệp với
khả năng vốn hạn chế thì không thể tồn trữ quá nhiều hàng hoá trong kho, vì điều đó
cũng có nghĩa rằng họ đang chôn vốn của mình, điều kiện để xoay trở vốn dưới dạng
7


hàng hoá sẽ khó khăn hơn so với vốn dưới dạng tiền tệ. Hay như một doanh nghiệp có
điều kiện về kho dự trữ hàng hoá không tốt, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trong
bảo quản hàng hóa sẽ làm tăng thiệt hại do hàng tồn kho bị tổn thất, hư hỏng…
1.4. Các chi phí liên quan đến quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho gây ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động của doanh
nghiệp. Do vậy cần xác định có những loại chi phí nào liên quan đến hàng tồn kho.
Xét trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn có những loại chi phí sau: Chi phí tồn trữ, chi phí
đặt hàng, chi phí mua hàng và chi phí thiếu hàng.
1.4.1. Chi phí đặt hàng (CPđh)
Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa. Chi
phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường rất ổn định, không phụ thuộc vào số lượng
hàng được mua. Trong nhiều trường hợp chi phí đặt hàng thường tỷ lệ thuận với số lần
đặt hàng trong năm. Khi khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng nhỏ, thì số lần đặt hàng


Nhóm chi phí
1. Chi phí về nhà cửa hoặc kho hàng:

Chiếm 3 - 10%

- Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa
- Chi phí hoạt động vận hàng không
- Thuế nhà đất
- Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng
2. Chi phí sử dụng, thiết bị, phương tiện:

Chiếm từ 1 - 3,5%

- Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị dụng cụ
- Năng lượng
- Chi phí vận hành thiết bị
3. Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý

Chiếm từ 3 - 5%

4. Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho :

Chiếm từ 6 - 24%

- Phí tổn hàng việc vay mượn
- Thuế đánh vào hàng tồn kho
- Bảo hiểm cho hàng tồn kho
5. Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát hư hỏng Chiếm từ 2 - 5%
không sử dụng được.

được nhu cầu của khách hàng gây ra.
 Chi phí gián đoạn sản xuất: Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật
liệu. Chi phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngưng sản xuất hoặc
số tiền mất do bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm kèm theo hình ảnh, nhãn hiệu
của doanh nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng. Con số thiệt hại này rất khó
tính toán, để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần có lượng dự trữ bổ sung
hay dự trữ an toàn nhất định.
1.5. Các hệ thống, mô hình quản trị hàng tồn kho – Các hoạt động chính trong
quản trị hàng tồn kho
1.5.1. Hệ thống quản trị hàng tồn kho
1.5.1.1. Hệ thống tồn kho liên tục
Trong hệ thống này, mức tồn kho của mỗi loại hàng được theo dõi liên tục. Bất kỳ
một hoạt động xuất nhập nào cũng được ghi chép và cập nhật. Khi lượng tồn kho giảm
xuống đến một mức ấn định trước, đơn đặt hàng bổ sung với một số lượng nhất định sẽ
được phát hành để bảo đảm chi phí tồn kho là thấp nhất.
Ưu điểm của hệ thống này là nhà quản lý luôn nắm được trạng thái tồn kho ở bất kỳ
thời điểm nào, nên áp dụng rất tốt cho các loại hàng quan trọng như nguyên liệu thô,
10

Thang Long University Library


chi tiết phụ tùng thay thế. Tuy nhiên cũng cần lưu ý chi phí cho việc giám sát, ghi chép
sổ sách là một con số không hề nhỏ.
1.5.1.2. Hệ thống tồn kho định kỳ
Lượng tồn kho hiện có được xác định bằng cách kiểm kê tại một thời điểm xác định
trước. Sau một khoảng thời gian nhất định, có thể là tuần, tháng hoặc quý. Kết quả
kiểm kê là căn cứ để đưa ra các đơn nhập hàng cho hoạt động của kỳ tới.
Ưu điểm của hệ thống là ít tốn công sức cho việc ghi chép, kiểm soát. Nhưng nhược
điểm của nó cũng xuất phát từ đây, việc không kiểm soát liên tục làm cho lượng hàng

như tránh được áp lực cho việc xây dựng kho bãi, tiết kiệm chi phí vốn lưu động cho
doanh nghiệp.
Ngoài việc dựa vào giá trị hàng năm của hàng hóa để phân nhóm, bộ phận quản lý
kho còn xét đến các tiêu chuẩn khác như: Những thay đổi về kỹ thuật dự đoán, vấn đề
cung ứng, chất lượng hàng tồn kho, giá cả của các loại hàng tồn kho… Những tiêu
chuẩn này có thể làm thay đổi vị trí các hàng tồn kho nên nhà quản trị cũng nói chung
cũng như bộ phận kho nói riêng cần lưu ý đến những tiêu chuẩn này. Việc phân nhóm
hàng tồn kho là cơ sở để đề ra các chính sách hoạt động kiểm soát riêng biệt những
loại hàng tồn kho.
Kỹ thuật phân tích ABC có những tác dụng trong công tác quản trị tồn kho:
 Các nguồn tiềm lực dùng mua hàng nhóm A cần phải cao hơn nhiều so với nhóm C,
do đó cần có sự ưu tiên đầu tư thích đáng.
 Các loại hàng thuộc nhóm A cần có một sự kiểm soát tồn kho chặt chẽ về hiện vật,
việc thiết lập những báo cáo chính xác về hàng tồn kho thuộc nhóm A phải thực hiện
thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất.
 Trong dự báo nhu cầu vật tư doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp dự báo
khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau. Nhóm A cần được dự báo chi tiết, cẩn thận
hơn các nhóm khác.
 Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho sẽ không ngừng được
cải thiện, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng.
Tóm lại kỹ thuật phân tích ABC sẽ mang lại cho nhà quản trị những kết quả tốt hơn
trong dự báo, kiểm soát hiện vật đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hóa
lượng dự trữ hàng tồn kho.
1.5.2. Một số mô hình quản trị hàng tồn kho
Dưới góc nhìn giá trị vật chất, hàng hóa tồn kho có thể được coi là nguồn tạm thời
nhàn rỗi nên dự trự càng cao thì gây ra lãng phí càng lớn. Về mặt tài chính, nhà quản
trị mong muốn mức dự trữ thấp nhất để giảm đầu tư vào dự trữ hoàn toàn mâu thuẫn
với việc sử dụng máy móc thiết bị và lao động hiệu quả dẫn đến lượng dự trữ tăng cao
12



Dự trữ trung bình

O

A

B

C

Thời gian

Trong đó:

(Nguồn: [7, tr.336] )

Q* - Sản lượng của một đơn hàng (Dự trữ tối đa)
Q – Dự trữ tối thiểu

Q*/2 – L-îng dù tr÷ trung b×nh
13


OA = AB = BC là khoảng cách kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của
một đơn đặt hàng dự trữ. Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỉ lệ không
đổi vì nhu cầu không thay đổi theo thời gian.
Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Lượng đặt hàng tối ưu
Mục tiêu của các mô hình hàng tồn kho đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ.

Chi phí

Chi phí lưu
kho Clk

Chi phí đặt
hàng Cđh

O

Lượng hàng cung ứng

(Nguồn:[ 7, tr. 337])
14

Thang Long University Library


Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng
Kí hiệu T là khoảng cách giữa hai lần đặt hàng, công thức dưới đây sẽ giúp xác định
được khoảng cách giữa hai lần đặt hàng:
Số ngày làm việc trong năm
T=

Số lượng đơn đặt hàng mong muốn (N)

Xác định thời điểm đặt hàng mới
Trong mô hình dự trữ EOQ đưa ra giả định rằng, sự tiếp nhận một đơn đặt hàng là
thực hiện trong một chuyến hàng. Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ đến khi hàng
trong kho về đến 0 đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và sẽ nhận ngay tức thời.

d : Nhu cầu hàng ngày về hàng tồn kho
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status