tiểu luận kinh tế đầu tư cao học - Pdf 35

Bản chất của hoạt động đấu thầu, hình thức, phương pháp lựa chọn nhà thầu?
a, Bản chất của hoạt động đấu thầu:
* Khái niệm:
Đấu thầu là một cách thực hiện mua bán mà trong đó người mua và người bán
phải tuân thủ theo các quy định do người/tổ chức quản lý nguồn vốn sử dụng cho hoạt
động mua bán này đề ra.
Đấu thầu là bắt buộc đối với các hoạt động mua sắm sử dụng vốn do nhà nước
quản lý.
Đấu thầu cũng được hiểu là một phương thức quản lý, một phạm trù kinh tế gắn
liền với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
* Vai trò:
+ Đối với bên mời thầu – người mua: Đấu thầu là phương thức cạnh tranh nhằm
lựa chọn người nhận thầu đáp ứng được yêu cầu đề ra.
Đấu thầu mang lại cho người mua nhiều lợi ích:
- Được tiếp cận với các nhà cung cấp mới, có cơ hội phát hiện ra các nhà
cung cấp tiềm năng.
- Phát hiện ra sản phẩm thay thế.
- Đạt được sản phẩm với giá mua hợp lý nhất.
+ Đối với nhà thầu – người bán:
- Được tiếp cận với các khách hàng mới.
- Được tiếp cận với các đối thủ cạnh tranh.
- Tiếp cận, nắm vững những quy định về đấu thầu.
- Giúp hoàn thiện sản phẩm của mình.
+ Đối với quản lý nhà nước:
- Nền kinh tế có được kết quả đầu tư hữu ích với chi phí hợp lý.
- Kích thích phát triển ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, phân
phối, lưu thông.
- Thông qua đấu thầu mà xây dựng được đội ngũ các nhà quản lý giỏi.
- Đấu thầu làm cho cạnh tranh trong nền kinh tế phát triển, tạo động lực cho
phát triển lành mạnh nền kinh tế.
* Nguyên tắc:

- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.
+ Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định được tham gia dự thầu
với tư cách độc lập hoặc liên danh, trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận
giữa các thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của
từng thành viên trong liên danh.
 Điều kiện pháp hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:
+ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà
thầu khi có đủ các điều kiện sau:
- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt.
- Thông báo mời thầu, thông báo chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải
theo quy định của Luật đấu thầu.
- Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu.
- Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền
phê duyệt.
+ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của dự án chỉ được phát hành để lựa chọn nhà
thầu khi có đủ các điều kiện sau:
- Dự án thuộc danh mục do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW công bố theo quy định của pháp luật hoặc
dự án do nhà đầu tư đề xuất.
- Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt.
- Thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định.
 Điều kiện đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu:
+ Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và
có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp.
+ Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ
sơ dự thầu…
b, Hình thức, phương pháp lựa chọn nhà thầu:

tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp.
- Đấu thầu rộng rãi với lựa chọn nhà đầu tư.
(2) Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
(3) Việc mở thầu được tiến hành 2 lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở
ngay sau thời điểm đóng dấu.
* Phương thức 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ:
(1) Được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với
gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.
(2) Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu.
(3) Trong giai đoạn 2, nhà thầu đã tham gia giai đoạn 1 được mời nộp hồ sơ dự
thầu. Hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu giai đoạn 2, trong đó có giá dự thầu và đảm bảo dự thầu.
* Phương thức 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ:
(1) Được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với
gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có
tính đặc thù.
(2) Trong giai đoạn 1, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ
đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật sẽ được mở ngay thời điểm đóng thầu.
(3) Trong giai đoạn 2, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn 1 được mời
nộp hồ sơ dự thầu. Trong giai đoạn này hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai
đoạn 1 sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn 2 để đánh giá.
3


Kế hoạch và quy trình lựa chọn nhà thầu?
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một dự án được bên mời thầu tiến hành

ký hợp đồng.
+ Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng
cho nhà thầu  Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng  Trình, phê duyệt và công khai
kết quả lựa chọn nhà thầu  Ký kết hợp đồng.
Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh:

4


+ Theo quy trình thông thường: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu  Tổ chức lựa chọn
nhà thầu  Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng  Trình, thẩm định, phê
duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu  Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
+ Theo quy trình rút gọn: Chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu  Nhà
thầu nộp báo giá  Đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng  Trình, phê
duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu  Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắp trực tiếp:
a, Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b, Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c, Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;
d, Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
e, Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện:
Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng  Hoàn thiện phương án
tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng  Ký kết hợp đồng.
Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân:
Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tư vấn cá nhân  Nhà thầu
tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học  Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà
thầu tư vấn cá nhân  Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng  Trình, phê duyệt và công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu  Ký kết hợp đồng.
Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện

công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất
lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác.
+ Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào
giá đánh giá để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ
nhất.
• Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
+ Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông
hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương
pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá.
+ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực,
kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên
cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
+ Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào
điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất
được xếp thứ nhất
Lưu ý:
- Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt,
không đạt.
- Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc
tiêu chí đạt, không đạt.
- Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định ở trên sử dụng
phương pháp chấm điểm.
- Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối
thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.
• Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ
sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa

Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu
chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có). Nhà thầu có hồ sơ lý
lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điêu khoản tham chiếu
được xếp thứ nhất.
• Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất
Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất trong chào hàng cạnh tranh thực hiện theo
phương pháp giá thấp quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật đấu thầu 2013.
• Xét duyệt trúng thầu đối với dấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
+ Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
+ Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
+ Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất đối với
phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất
đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp
dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê
duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.
• Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
+ Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu
cầu của điều khoản tham chiếu;
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp
dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê
duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.
+ Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà
7



NPV2 = -1,4 + (1 – 0,7)
+
= -1,4 + 1,7277 + 0,339278 = 0,669 > 0 => Đáng giá.
Ta thấy NPV1 > NPV2 => chọn PA1.
Áp dụng công thức:
NFV = -V
+ (Bt – Ct)
+H
NFV1 = -1,2

+ (0,8 – 0,4)

= - (1, 2 – 0,5)
= 1,974896
NFV2 = -1,4
+ (1 – 0,7)

+ 0,5

+ 0,8

= - 3,3011266 + (1 – 0,7)

+ 0,8

= 1,5727
Ta thấy: NFV1 > NFV2 => Chọn PA1.
Bài 2:
Áp dụng công thức:
NPV = - V + (B1 – C1)

= 1,45246
AWC11 = 1 + 3

(1)

= 1,2623

NAW11 = 1,45246 – 1,2623 = 0,109
Từ (1) và (2) ta thấy: NAW11 > NAW1 => Chọn phương án 2.

(2)

Bài 4:
Ta có: NPV = - V + (B1 – C1)

+

NPVI = -1– – + (0,7 – 0,4) +
= 0,335 > 0 => PA 1 đáng giá.
NPVII = -1,4– + (0,9 – 0,6) +
= 0,207 > 0 => Phương án 2 đáng giá.
NPVIII = -3– (1,4 – 1) +
= - 0,08336 < 0 => Phương án 3 không đáng giá.
So sánh các phương án ta thấy phương án 3 không đáng giá => loại, còn
phương án 1 và 2 thì ta chọn phương án 1 vì NPVI > NPVII.
Bài 5:
Để trả lời câu hỏi có nên mua máy bay hay không cần tính hiện giá thuần (NPV)
của máy. Nếu NPV > 0 thì có thể mua, nếu NPV < 0 thì không nên mua. Để có tính
NPV của máy phải đưa các khoản thu nhập, chi phí về hiện giá.
+ Hiện giá các khoản thu nhập:

(1,25 -1)

0,2 – 1

1,2 – 5 = -10,29

Áp dụng công thức:
IRR = i1 + (i2 – i1)
Thay số: IRR = 0,1 + (0,2 – 0,1)
= 0,157 hay 15,7%
IRR lớn hơn lãi suất tiền vay 12% nên dự án là đáng giá.
Bài 7:

11


Để đánh giá PA theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR trước hết phải xác định
được chỉ tiêu đó của phương án.
Suất thu lợi lội tại biểu thị bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng
tiền tệ của PA, thì giá trị tại thực của thu nhập sẽ bằng giá trị hiện tại thực của chi phí,
tức là nếu thay r = IRR thì NPV = 0.
Với số liệu bài ra là thu nhập hàng năm và chi phí hàng năm đều bằng nhau ta có:
NPV = -130 + (75 – 40) = 0 (1)
Dùng phương pháp nội suy để giải phương trình trên, nghiệm của phương trình
chính là IRR cần tìm.
- Chọn IRR1 = 10% thay vào phương trình (1) ta có NPV1 = 2,678
- Chọn IRR2 = 11% thay vào phương trình (1) ta có NPV2 = - 0,6435
Thay các trị số trên vào công thức sau, ta có:
IRR = i1 + (i2 – i1) = 10,08% => r = 10%
Vậy phương án trên là đáng giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status